Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp không những là thước đo phản ánh trình độ và năng lực
quản lý mà còn là yếu tố quyết định đến sinh mệnh của một doanh nghiệp. Do
đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều thận
trọng xác định cho mình những bước đi thích hợp và có tính chiến lược từ
việc tổ chức quản lý đến việc tiếp cận, khai thác thị trường.
Thực tế nhiều năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trường,
cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, không ít doanh nghiệp rơi vào tình
trạng sa sút, kém hiệu quả. Câu hỏi đặt ra là: Nguyên nhân do đâu dẫn đến
tình trạng kém hiệu quả như vậy? Quả thật đây là vấn đề làm không ít các nhà
quản lý nhức nhối. Một trong những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đó chính là tổ
chức quản lý doanh nghiệp với hệ thống kế toán là xương sống. Các nhà quản
trị doanh nghiệp cần phải tổ chức và cải tiến công tác kế toán tại đơn vị mình
như thế nào cho phù hợp nhằm tạo nền tảng, cơ sở cho các quá trình kinh tế
khác diễn ra đúng theo mong đợi.
Kế toán là công cụ quản lý quan trọng để quản lý vốn, tài sản và các quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra trong các doanh nghiệp, đồng thời cung cấp
thông tin kinh tế tài chính tin cậy để các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện
việc quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế và kiểm soát các hoạt động kinh tế
diễn ra trong các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và toàn bộ nền
kinh tế.
Như vậy, không chỉ các doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác kế
toán mà Nhà nước cũng cần luôn luôn bổ sung cung cấp những chính sách,
hướng dẫn kịp thời nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thuận tiện trong việc gia
nhập thị trường thế giới, nâng vị thế nền kinh tế Việt Nam lên một tầm cao
mới.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với mỗi sinh viên chuyên ngành kế toán, bên cạnh việc nắm vững
1.1. Đặc điểm doanh thu của Tập đoàn
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn
Là Tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực
hàng hải hiện nay, hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn Vinashin là
đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ theo các đơn đặt hàng của các đối tác trong và
ngoài nước.
Các sản phẩm đóng tàu của Vinashin được khách hàng đánh giá cao
về chất lượng, không chỉ phục vụ cho thị trường trong nước mà còn vươn ra
các thị trường nước ngoài, tàu của Vinashin được đưa vào khai thác tốt trên
các tuyến hàng hải trên toàn thế giới.
Vinashin hiện có 11 liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài
trong lĩnh vực đóng tàu (Hyundai Vinashin, Song san - Vinashin), thiết kế
(Vinakita, Việt Hàn), sản xuất container (TGC), nắp hầm hàng (Vinashin –
McGregor), nội thất tàu thủy (Sejin – Vinashin), vân tải (Baikan), kinh doanh
gas (Shell gas Hải Phòng), hệ thống thông tin (Vinashin Plus), phá dỡ tàu cũ
(Visco).
Các đối tác trong nước là các công ty, Tập đoàn lớn như: Tổng Công
ty Hàng Hải Việt Nam- Vinalines, Tổng Công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật
Dầu khí- PTSC, Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí- PVtrans…
Bên cạnh đó, do đặc điểm của tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công
ty con nên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam Vinashin còn có thực
hiện hoạt động đầu tư tài chính vào các Doanh nghiệp khác, giữ quyền chi
phối các công ty con thông qua vốn, thương hiệu, công nghệ và thị trường. Hệ
thống các công ty con thuộc Tập đoàn gồm có:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các Tổng công ty do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt
động theo mô hình công ty mẹ- công ty con
- Các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Tập
đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công
hiện trong thời gian dài nên khi thực hiện các hợp đồng Tập đoàn cũng đồng
thời phải ký các hợp đồng bảo hiểm, bảo lãnh với các đối tác. Đây là việc Tập
đoàn- với thương hiệu của mình, đứng ra thay mặt cho các đơn vị đóng tàu
thực hiện cam kết bảo hiểm, bảo lãnh. Do đó đây được xem là một hoạt động
cung cấp dịch vụ tại Tập đoàn.
- Doanh thu tài chính:
Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty mẹ bao gồm:
+ Các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng
tài sản của Công ty mẹ;
+ Tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi cho thuê tài chính;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ kể cả chênh
lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ có tỷ giá tại thời điểm lập
báo cáo tài chính thấp hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán và chênh lệch tỷ giá của
các khoản nợ phải trả thu bằng ngoại tệ có tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài
chính cao hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài Công ty mẹ (bao
gồm cả lợi nhuận sau thuế khi để lại trích các quỹ của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước và
lợi nhuận sau thuế trích lập Quỹ đầu tư phát triển của Công ty thành viên
hạch toán độc lập), trường hợp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại các đơn
vị này thì Công ty mẹ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thu nhập khác: thu nhập khác của Tập đoàn bao gồm:
• Các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;
• Thu tiền bảo hiểm bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất
chủ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tham mưu cho Lãnh đạo về công tác hợp lý hoá sản xuất.
- Giúp Lãnh đạo Ban quản lý tốt công tác kỹ thuật- giá thành sản
phẩm của Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
- Xây dựng và cập nhật thường xuyên Cơ sở dữ liệu Phương án- Dự
toán của các sản phẩm của Tập đoàn làm tài liệu cơ bản cho công tác bán
hàng.
- Phối hợp với Ban KT-SX Tập đoàn xây dựng định mức vật tư, tiêu
hao để áp dụng cho công tác xây dựng giá thành sản phẩm và công tác định
mức sản xuất tại các đơn vị thành viên.
- Giúp Lãnh đạo Ban quản lý công tác ứng dụng tin học vào nhiệm vụ
công tác bán hàng trong Ban.
- Quản lý chương trình ISO liên quan đến mảng bán hàng của Ban.
- Giúp Lãnh đạo Ban theo dõi và quản lý công tác hành chính liên
quan đến mảng bán hàng của Ban.
1.2.1.2. Nhiệm vụ
- Căn cứ vào mục tiêu phát triển để xây dựng kế hoạch SXKD của
toàn Tập đoàn và các đơn vị thành viên để xây dựng kế hoạch sản phẩm cho
toàn ngành.
- Xây dựng kế hoạch Marketing- bán hàng của Tổng công ty cho
mỗi giai đoạn kế hoạch và chiến lược bán hàng cho từng loại sản phẩm cụ
thể trong hàng quý, hàng năm. Đề xuất các biện pháp nhằm tối ưu hoá công
tác xúc tiến bán hàng.
- Kết hợp với các đơn vị thiết kế lập các hồ sơ kỹ thuật sản phẩm-
giá thành phục vụ việc chào hàng, đấu thầu và định hướng phát triển sản
phẩm.
- Thường xuyên cập nhật các thông tin (năng lực, công nghệ) về
ngành CN tàu thuỷ trên thế giới để phổ biến rộng rãi trong Tổng Công ty.
- Lập danh mục các Chủ tàu tiềm năng, các Nhà sản xuất, các nhà
cung cấp, các nhà thiết kế….
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Tổ chức các hoạt động tài chính
Các hoạt động tài chính tại Tập đoàn chủ yếu là hoạt động thu lãi từ tiền
gửi, tiền cho vay vốn, chênh lệch tỉ giá hối đoái và thu cổ tức từ việc đầu tư ra
ngoài công ty mẹ. Các hoạt động này được tổ chức thực hiện bởi Phòng Tài
chính thẩm định thuộc Ban Tài chính kế toán với các chức năng, nhiệm vụ
được quy định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, đề xuất phương án đổi mới công tác quản lý, tổ chức
thẩm định, cân đối các nguồn vốn tài trợ cho các dự án; thẩm định phương án
sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư; kiện toàn công tác quản lý tài chính
trong toàn Tập đoàn; ứng dụng phương pháp quản lý hoặc áp dụng khoa học,
công nghệ mới vào lĩnh vực tài chính doanh nghiệp của Tập đoàn.
- Nghiên cứu, xây dựng Quy chế Tài chính của Tập đoàn, quy định về
việc phê duyệt chi phí quản lý dự án, quản lý đầu tư xây dựng và các quy định
khác có liên quan để thống nhất thực hiện trong toàn Tập đoàn.
- Theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng các nguồn vốn đã huy
động; nguồn vốn trái phiếu trong và ngoài nước, nguồn tín dụng ngắn hạn và
các nguồn huy động khác.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách tài chính
hiện hành của Nhà nước và các quy định về quản lý tài chính của Tập đoàn.
- Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Ban về công tác thẩm định trong
phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao
- Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục đảm bảo chi phí quản
lý dự án được phê duyệt theo đúng quy định.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo yêu
cầu của Lãnh đạo Tập đoàn.
- Phối hợp với Phòng Tài chính đối ngoại thuộc Ban Kinh doanh đối
ngoại và Công ty Tài chính công nghiệp tàu thuỷ theo dõi thực hiện các hoạt
động kinh doanh tài chính, kiểm tra, giám sát việc sử dụng, quản lý vốn và
các hoạt động tài chính có liên quan đến nước ngoài.
vốn đầu tư, tổng hợp, phân tích, khuyến nghị đối với người đại diện phần vốn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của Tập đoàn tại các doanh nghiệp khác về thủ tục liên quan đến công tác tài
chính kế toán khi thực hiện quyền của chủ sở hữu tại doanh nghiệp;
d) Phối hợp kiểm tra, xem xét các nội dung vể tài chính liên quan đến
công tác cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước của Tập đoàn trước khi lãnh
đạo Tập đoàn phê duyệt;
e) Tổng hợp tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản của các công
ty con; theo dõi, nắm bắt tình hình thế chấp, cầm cố tài sản của các công ty
con cho mục đích huy động vốn và các mục đích trong hoạt động kinh doanh;
f) Việc điều chuuyển, sắp xếp lại tài sản giữa các đơn vị trong Tập
đoàn theo mục tiêu quy hoạch tổ chức và hoạt động kinh doanh của các đơn
vị trong Tập đoàn; việc thanh lý, nhượng bán tài sản của các đơn vị trong Tập
đoàn nhằm bảo toàn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI TẬP
ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM VINASHIN
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp nhằm phản ánh quy mô hoạt động
kinh doanh của Công ty. Đây là chỉ tiêu cho thấy được sự tăng trưởng và phát
triển của một doanh nghiệp và với Vinashin đây cũng không phải là một
ngoại lệ. Doanh thu bán hàng của Tập đoàn được thực hiện thông qua việc ký
kết các hợp đồng đóng tàu. Trong những năm đầu của thế kỷ 21, từ năm 2004
đến năm 2009, Vinashin đã ký được rất nhiều hợp đồng đóng tàu xuất khẩu
với tổng giá trị hợp đồng lớn. Chính các hợp đồng này đã mở ra cho Vinashin
một cơ hội lớn để xây dựng, phát triển ngành đóng tàu Việt Nam ngày một
lớn mạnh, vươn lên đứng hàng thứ 5 trên thế giới về lượng đơn hàng đóng
tàu. Chính vì vậy mà yêu cầu đặt ra là hạch toán doanh thu như thế nào để
Do doanh thu được ghi nhận theo tiến độ hoàn thành của công việc
đóng tàu nên các chứng từ cần thiết để hạch toán doanh thu là:
• Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành- Biểu 2.1- trang 18
• Hoá đơn giá trị gia tăng
• Phiếu thu
• Giấy báo Có của Ngân hàng
- Tài khoản sử dụng
Để thực hiện ghi sổ khoản doanh thu này, Tập đoàn sử dụng TK 511-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết theo tiểu khoản
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Và các TK liên quan khác:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đẩu ra….
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng từ hợp đồng đóng tàu
Đối với các hợp đồng đóng tàu, tuỳ theo quy định của mỗi hợp đồng mà
doanh thu được ghi nhận theo từng tiến độ hay giai đoạn hoàn thành. Thông
thường quy trình đóng mới một con tàu được thực hiện qua các giai đoạn như:
- Giai đoạn 1: thiết kế
- Giai đoạn 2: lắp ráp phân, tổng đoạn
- Giai đoạn 3: lắp ráp các khí cụ, giá đỡ
- Giai đoạn 4: sơn
- Giai đoạn 5: đấu tổng đoạn trên đà
- Giai đoạn 6: hạ thuỷ
- Giai đoạn 7: lắp hoàn chỉnh thiết bị
- Giai đoạn 8: thử đường dài
Hội đồng nghiệm thu gồm có:
Đại diện bên A: Công ty Xi măng Nghi Sơn
1. Bà : Lý Văn Tú Chức vụ: P.P Dự án
2. Ông : Bùi Đức Thạch Chức vụ: Đội trưởng
Đại diện bên B: Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam
1. Ông : Trần Thành Chung Chức vụ: Phó phòng Bán hàng
2. Ông : Vũ Văn Minh Chức vụ: PGĐ Nhà máy đóng tàu
Hạ Long
Các bên đã tiến hành:
1. Kiểm tra lại công trường:
- Xem xét bản vẽ thiết kế
- Khối lượng thi công: + lắp ráp tôn phẳng khung dọc
+ lắp ráp tôn phẳng khung ngang
+ lắp ráp khung cong
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Nhận xét:
- Thời gian thi công
o Bắt đầu từ ngày 02 tháng 10 năm 2008.
o Hoàn thành ngày 26 tháng 11 năm 2009.
- Chất lượng thi công so với thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được
phê duyệt: Đạt yêu cầu.
- Khối lượng thi công theo thiết kế đã được phê duyệt: Đạt yêu cầu.
3. Kết luận
Bên B đã hoàn thành khối lượng công việc theo đúng yêu cầu của bên A và
theo đúng hợp đồng đã được ký kết,
Hội đồng nghiệm thu đồng ý nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Công ty Xi măng Nghi Sơn Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
2/ Điền đầy đủ các thông tin cần thiết trên Chứng từ tiền gửi Ngân hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhấn nút “Mới” để điền thông tin mới
- Nhập loại chứng từ: NH1- Giấy báo Có VNĐ, số chứng từ, ngày ctừ
- Nhập các thông tin về số hợp đồng, ngày hợp đồng, ngày thanh toán
và lãi suất ( nếu có)
- Nhập các thông tin khác về họ tên, địa chỉ và diễn giải nghiệp vụ
- Sau đó nhập phần định khoản, bao gồm
+ diễn giải: Nhận tiền ứng trước từ…… qua tại khoản tại Ngân hàng….
+ TK Nợ: 112- chi tiết theo từng Ngân hàng
+ TK Có: 131- chi tiết theo đối tác
+ Số tiền, tỷ giá (nếu ứng trước bằng ngoại tệ)
- Sau đó nhấn vào nút “Lưu” để hoàn thành việc nhập liệu và lưu trữ
thông tin đã nhập
- Phần mềm sẽ tự động kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả
kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh của Tập đoàn
- Từ các thông tin đã được nhập và được lưu trong phần mềm, kế toán
có thể cho in ra các loại sổ và báo cáo cần thiết, chẳng hạn như Sổ
chi tiết TK 511 (Biểu 2.5- trang 22),Sổ Cái TK 511 (Biểu 2.6- trang
23). Để xem và in các sổ chi tiết và sổ tổng hợp, trên màn hình giao
diện vào menu “Báo cáo” -> chọn “Sổ sách và báo cáo” sau đó kích
chuột vào loại sổ cần thiết (Biểu 2.4- trang 21)
Với Giấy báo Có số 11/056 của Ngân hàng, khách hàng là Công ty Xi
măng Nghi Sơn ứng trước số tiền là 2.503.123.556 VNĐ theo hợp đồng số
12307 ngày 02/10/2008, kế toán thực hiện nhập liệu vào phần mềm kế toán
theo màn hình nhập liệu Chứng từ tiền gửi Ngân hàng (Biểu 2.3- Trang 20).
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
966.808.428 -102.026.491.745 -7.441.927
7.441.926,9
16/11 61277
Cty tài chính VFC- Chi phí dịch vụ
sử dụng toà nhà 109 Quán Thánh
131
130.786.364 -102.157.278.109 -7.441.927
7.441.926,9
16/11 61278
Cty TNHH DDT& CNHH Sài Gòn-
Phí tư vấn và hỗ trợ tiếp thị
131
236.550.225 -102.393.828.334 -7.441.927
7.441.926,9
26/11 61281
Cty xi măng Nghi Sơn- Đóng mới
tàu chở Xi măng- TT lần 2 tương
ứng 35% giá trị hợp đồng
131
198.962.977.500 -301.356.805.834 -7.441.927
26/11 61283
Cty TNHH MTV DDT Hạ Long-
Cầu xuồng cứu sinh
HL05/06(53.000DWT)
131
4.917.240.000 -308.064.896.274 -7.441.927
7.441.926,9
26/11 61283
Cty TNHH MTV DDT Hạ Long-
Nắp hầm hàng HL06 (53.000DWT)
131
15.583.483.000 -323.648.379.274 -7.441.927
7.441.926,9
26/11 61284
Cty TNHH MTV Hạ Long- Thiết bị
báo cháy tàu HL05 (53.000DWT)
131
47.867.737 -323.696.247.011 -7.441.927
7.441.926,9
26/11 61284
Cty TNHH MTV Hạ Long- Cáp điện
(53.000DWT)
131
Số
chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Nợ Có
02/11/2009 0061272
Thu phí
Marketing
131 966.808.428
16/11/2009
0061277
0061278
Thu phí dịch
vụ
131 67.336.589
……… ……….. …… …. …………….
26/11/2009
0061281
0061283
0061284
Thu từ bán
thiết bị
131 221.444.516.052
Cộng số phát
sinh tháng
222.778.661.069
Số dư cuối
tháng
323.838.344.386
Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập biểu Kế toán tổng hợp Kế toán
trưởng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368