ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải xưởng dệt
thuỷ lực Weaving II công ty Hualon
Corporation Việt Nam công suất 2000 m
3
/ngđ
suất 2000 m
3
/ngđ trong giai đoạn mở rộng, nhằm làm giảm ô nhiễm môi trườg nhà
máy.
3. Nội dung đồ án.
- Tổng quan về ngành dệt và ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 3
- Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm.
- Lựa chọn sơ đồ công nghệ cho hệ thống xử lý.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị.
4. Phương pháp thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Xử lý nước thải đặc biệt là nước thải ngành dệt nhuộm là biện pháp cần thiết để
ngăn ngừa sự ô nhiễm, các tài liệu khoa học đều cho thấy phần lớn nước thải dệt nhuộm
đều có mức độ ô nhiễm rất cao và chứa nhiều hóa chất độc hại. Có rất nhiều hệ thống
xử lý nước thải đã được xây dựng và vận hành cả ở trong lẫn ngoài nước và mỗi hệ
thống xử lý đều mang những đặc trưng riêng và có những tiêu chuẩn quy cách nhất
định. Như hệ thống xử lý nước thải ở nước ta khi thiết kế xây dựng phải dựa trên bộ
tiêu chuẩn Việt Nam để phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu trong nước, ngoài ra hệ
thống thiết kế phải có giá thành phù hợp với điều kiện sản xuất cũng như các chi phí
vận hành hệ thống. Tính chất nước thải trước khi thải vào môi trường phải đạt mức độ
cho phép nhằm đảm bảo nguồn tiếp nhận có khả năng pha loãng nồng độ ô nhiễm đến
mức cao nhất và có khả năng nâng cấp cải tạo tới mức cao nhất trong những điều kiện
cụ thể.
Phương pháp thực tiễn.
- Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài liệu, các sơ đồ công nghệ về hệ thống xử lý
nước thải ngành dệt nhuộm hiện có từ đó tìm ra một sơ đồ công nghệ tối ưu nhất cho
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÀ MÁY DỆT NHUỘM VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 5
1.1 Tổng quan về các nhà máy dệt nhuộm.
1.1.1 Giới thiệu chung.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp lâu đời, có
bề dày truyền thống ở Việt Nam và khu vực cũng như trên thế giới. Trong thời kỳ kinh
tế thị trường hiện nay ngành dệt nhuộm chiếm một vị trí hết sức quan trọng đáp ứng
được một trong những nhu cầu cơ bản của cuộc sống khi dân số đang ngày càng tăng
lên, nó đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết
công ăn việc làm cho nhiều lao động đặc biệt hơn nữa nó đã phát triển được lợi thế về
nguồn nguyên liệu trong nước phong phú. Dự báo đến năm 2010 ngành dệt nhuộm cả
- Sợi polyeste: là sợi hóa học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trình tổng
hợp hữu cơ, cứng bền ở trạng thái ướt xơ… Tuy nhiên kém bền với ma sát nên loại vải
này thường được trộn chung với các loại xơ khác. Sợi này bền với axit nhưng kém bền
với kiềm.
- Sợi pha PECO (polyeste và cotton): sợi polyeste là sợi hóa học dạng cao phân
tử được tạo thành từ quá trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng bền ở trạng thái ướt
xơ. Tuy nhiên kém bền với ma sát nên loại vải này thường được trộn chung với các loại
xơ khác. Sợi này bền với axit nhưng kém bền với kiềm. Sợi pha PECO được pha chế để
khắc phục các nhược điểm của sợi polyeste và cotton kể trên.
b. Nguyên liệu nhuộm và in hoa.
Các loại sản phẩm nhuộm thường được sử dụng bao gồm:
- Phẩm nhuộm phân tán: là loại phẩm không tan trong nước nhưng ở trạng thái
phân tán và huyền phù trong dung dịch, có thể phân tán trên sợi và mạch phân tử
thường nhỏ. Nhóm phẩm nhuộm này có cấu tạo phân tử từ các gốc azo, antraquinon và
nhóm amin (NH
2
, NHR, NR
2
, NR - OH), dùng chủ yếu để nhuộm các loại sợi tổng hợp
(sợi axetet, sợi polyester…).
- Phẩm nhuộm trực tiếp: đây là nhóm phẩm nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi
không qua giai đoạn xử lý trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100 % cotton, sợi
protein (tơ tằm) và sợi poliamid. Phần lớn phẩm nhuộm trực tiếp có chứa azo (mono, di
and poliazo) và một số là dẫn xuất của dioxazin. Ngoài ra, trong phẩm nhuộm trực tiếp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 7
còn chứa các nhóm làm tăng độ bắt mầu như triazin và salicilic axit có thể tạo phức với
các kim loại để tăng độ bền màu.
pH (NaOH, Na
2
CO
3
,…), chất hồ chống nước, chất chống loang màu,…
1.1.3 Công nghệ dệt nhuộm.
Với mọi loại xơ nguyên liệu thì quy trình sản xuất vải đều có thể tóm tắt thành
ba bước chính sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xn Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 8
- Sản xuất sợi.
- Dệt vải.
- Xử lý hồn tất vải.
Sau khi đã xử lý hồn tất vải ta chuyển sang bước tiếp theo là nhuộm vải.
Sơ đồ tổng qt q trình nhuộm vải.
Vải
Nước
Kiềm, chất trợ
Hơi
Dòch nấu đã sử dụng
Nước thải
Dòch nhuộm đã sử dụng
Nước thải
Nước thải
Khí thải
Các loại sợi vừa đề cập ở trên sau đó sẽ được đưa đi dệt vải, các kiểu vải được
sản xuất và quá trình dệt như sau:
- Vải dệt thoi : được làm từ hai lớp sợi: sợi dọc và sợi ngang, sợi kéo đến hết
chiều dài của tấm vải là sợi dọc, sợi vắt ngang qua sợi dọc gọi là sợi ngang. Nói chung
các sợi dọc phải đủ bền để chịu được sức căng trong khi dệt. Nếu như sợi dọc đủ bền thì
có thể dùng một số sợi thứ cấp để làm sợi ngang vì chúng sẽ được kết lại với nhau bởi
các sợi dọc trên mảnh vải. Để tránh bị đứt sợi trong khi dệt, sợi dọc được tăng độ bền
bằng cách trước tiên phủ một lớp hồ và sau đó làm khô. Các loại hồ tinh bột thường
được sử dụng chủ yếu cho sợi cotton, trong khi các loại hồ khác có chứa các polymer
tổng hợp thường được sử dụng cho các loại sợi tổng hợp. Để vải bền chắc và có tính co
dãn tương đối, các sợi dọc và sợi ngang cần được đan chéo lại với nhau trên tấm vải. Sự
đan chéo hay dệt này được hoàn thành trên một chiếc máy dệt như khung cửi.
- Vải dệt kim: dệt kim được thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy, các hàng
vòng sợi được tạo thành sao cho mỗi hàng đều dựa vào một hàng ngay phía sau nó.
Trong máy dệt kim có một loạt các kim được đặt đều nhau với khoảng cách tương xứng
với kích thước của vòng sợi được dệt. Xung quanh mỗi kim là một mắt sợi để trong quá
trình dệt sẽ trở thành một vòng sợi. Sợi được mắc vào từng kim và sau đó chuyển động
của kim và sợi sẽ được diễn ra theo phương thức mà một vòng sợi được tạo thành từ
mắt sợi và tạo thành quanh mỗi kim một mắt sợi mới, sau đó quy trình được lặp đi lặp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 10
lại. Các kim được đặt cạnh nhau và chuyển động như thế diễn ra đối với từng kim. Một
hàng vòng sợi từ đó được tạo thành với từng vòng hoàn chỉnh và cuối cùng tạo thành
một chiều dài liên tục của tấm vải dệt kim.
- Vải không dệt: so với các loại vải đã được sản xuất thì vải không dệt là một loại
vải hoàn toàn mới, chúng có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với cả nhà sản xuất lẫn người
tiêu dùng, có thể được sản xuất nhanh và chi phí không đắt, bên cạnh đó đem lại sự hài
lòng cho khách hàng. Để sản xuất vải không dệt, cần có một hỗn hợp các loại xơ khác
Nấu kiềm
- Quá trình này được áp dụng để tách một cách hiệu quả các chất tạp chất ngoại
lai mà phần nào đã được loại bỏ ở khâu giũ hồ. Nấu được tiến hành bằng quá trình
ngấm thấm/hấp theo mẻ hoặc liên tục hoặc xử lý nhiệt kéo dài ở nhiệt độ và áp suất cao.
Quá trình bao gồm các bước:
Ngâm ép dung dịch giặt vào bên trong sợi vải (khử khí, làm ướt và ngấm
thấm).
Tách các khoáng chất (hòa tan, tạo phức chất).
Giải phóng và tách các ngoại tạp chất và tạp chất bị phá hủy (phát tán, tạo nhũ
tương, chống tạo keo).
- Trong quá trình nấu kiềm, sợi vải bị trương lên làm tăng khả năng hấp phụ
thuốc nhuộm (bắt màu) của vải trong các công đoạn tiếp sau. Tạp chất dầu mỡ các loại
bị thủy phân bởi kiềm, mức độ xà phòng hóa phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian phản
ứng.
Tẩy trắng
Quá trình tẩy kiềm không hoàn toàn tách hết các ngoại tạp chất khỏi vải. Thực
ra, các tạp chất đó mới chỉ được phân hủy hóa học, do vậy phải được phân hủy tiếp
bằng sự oxy hóa và thủy phân rồi sau đó được tách hoàn toàn trogn quá trình tẩu trắng
tiếp theo. Độ trắng của vải được cải thiện nhờ quá trình phân hủy oxy hóa hoặc khử các
tạp chất. Khả năng hấp thụ hóa chất xử lý cũng được nâng cao nhờ quá trình tẩy trắng.
Đối với quá trình nhuộm vải màu trung tính và màu đậm, có thể không nhất thiết phải
tiến hành tẩy trắng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 12
Nói chung khó có thể đạt được độ trắng tuyệt đối cho vải tổng hợp bởi tẩy trắng
chỉ có hiệu quả nhất định đối với loại vải này. Hơn nữa, có một số loại sợi tổng hợp,
đặc biệt là những loại sợi thuộc nhóm polyacrilonitrite, vốn có màu hơi vàng nâu hoặc
trắng do chúng là sản phẩm cùa các nhà sản xuất xơ tổng hợp.
- Cán láng: quá trình này tạo nên lớp bóng láng cho bề mặt vải. Vải ẩm được ép
trên bề mặt kim loại nóng và bóng cho đến khi khô.
- Làm mềm: sau khi cáng láng vải trở nên rắn, việc phá độ cứng của vải này
được gọi là làm mềm vải, vải được đưa qua trong máy làm mềm sao cho vải tiếp xúc
với trục cuốn và cuộn vải, theo cách này bề mặt của vải bị chuyển động nhẹ làm cho vải
trở nên mềm hơn. Bên cạnh các quy trình hoàn tất đã nên ở trên, còn rất nhiều tính chất
đặc biệt khác phụ thuộc vào các nhu cầu như tính thấm nước, chịu lửa…Các tính chất
này được thực hiện bằng cách đưa vải qua một máng hóa chất, sau đó làm khô sấy tại
máy văng.
Tuỳ thuộc vào loại vải và yêu cầu sản phẩm cuối cùng mà có thể thực hiện một
số hoặc tất cả các khâu hoàn tất kể trên mỗi khâu hoàn tất đều cần nhiều nước và do vậy
tiêu thụ lượng nước lớn và hóa chất.
1.2 Hiện trạng môi trường tại các nhà máy dệt nhuộm.
1.2.1 Hiện trạng môi trường nước.
a) Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm
Nước được sử dụng rất nhiều trong toàn bộ quá trình sản xuất vải trong đó xử lý
hoàn tất vải là một trong những công đoạn tiêu thụ nhiều nước nhất. Trong tổng lượng
nước sử dụng thì 88,4% được thải ra ngoài thành nước thải và phần còn lại 11,6 % là
lượng nước thất thoát do quá trình bay hơi.
Bên cạnh nước các tạp chất bẩn có trong xơ cũng gây ra các chất ô nhiễm trong
nước thải ngành dệt. Hầu hết các tạp chật có mặt trong xơ sợi như các kim loại và
hydrocacbon được đưa vào có mục đích trong quá trình kéo sợi nhằm tăng cường
những đặc tính vật lý và vận hành của sợi, các chất này thường được tách ra trước khi
tiến hành khâu xử lý cuối cùng, do đó sẽ sinh ra một lượng chất ô nhiễm trong dòng
thải.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 14
Thành phần của nước thải phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu nhuộm, bản
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 15
Các nguồn phát sinh chất thải ô nhiễm quan trọng trong nước thải của phân
xưởng nhuộm được thể hiện qua bảng:
Bảng1.2: Nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm.
Thông số chất ô nhiễm Nguồn phát sinh
Kiềm pH Nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc
nhuộm hoàn nguyên không tan, thuốc nhuộm
sunphua.
Axit pH Thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm phân tán.
Màu Thuốc nhuộm hoạt tính và thuốc nhuộm sunphua.
Kim loại nặng Thuốc nhuộm phức chất kim loại và pigment.
Hydrocacbon chứa halogen Chất tẩy rửa, chất khử nhờn, chất tải, tẩy trắng clo.
Dầu khoáng Làm hồ in, chất khử và chống tạo bọt.
Photpho Các chất tạo phức.
Muối trung tính Thuốc nhuộm hoạt tính.
(nguồn : tổng hợp từ nhiều nguồn).
b) Bản chất của nước thải dệt nhuộm
- Nước thải dệt nhuộm là hỗn hợp gồm nhiều chất thải. Các chất thải có thể chia
thành các loại sau:
Những tạp chất thiên nhiên được tách ra và loại bỏ từ bông, len như bụi, muối,
dầu, sáp, mỡ…
Hóa chất các loại (bao gồm cả thuốc nhuộm) thải ra từ các quá trình công nghệ.
Xơ sợi tách ra bởi các tác động hóa học và cơ học trong các công đoạn xử lý.
- Nước thải gia công xử lý mỗi loại xơ sợi có thành phần, tính chất khác nhau.
- Bản chất của nước thải xử lý len lông cừu là BOD, COD, SS rất cao và hàm
lượng dầu mỡ cũng khá cao.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Độ pH: nước thải dệt nhuộm ở nước ta hiện nay mà sản phẩm chủ yếu là sợi
bông (100 % cotton) và sợi pha polyeste/bông, polieste/visco có tính kiềm cao. Độ pH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 17
đo được từ 9 ÷ 12. Nước thải có tính kiềm cao như thế, nếu không được trung hòa sẽ
làm tổn hại hệ thống vi sinh. Cá cũng không thể sống được trong môi trường nói trên.
Các chất độc khác: kim loại nặng (đồng, crôm, niken, coban, kẽm, chì, thủy
ngân), các halogen hữu cơ, …
- Nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm có màu rất đậm: màu đậm là do nước thải
không được tận dụng hết và không gắn màu vào xơ sợi gây ra. Ngày nay thuốc nhuộm
hoạt tính được sử dụng càng nhiều thì nước thải có màu càng đậm. Điều đó cộng đồng
xã hội không chấp nhận. Và màu đậm của nước thải cản trở sự hấp thụ của oxy, của bức
xạ mặt trời; ảnh hưởng đến sự hô hấp, sự sinh trưởng của sinh vật cũng như khả năng
phân giải của vi sinh đối với các hợp chất hữu cơ có trong nước thải.
- Tóm lại nước thải các cơ sở dệt nhuộm tại nước ta có nhiều chỉ tiêu ô nhiễm
vượt quá giới hạn cho phép thải ra môi trường, có màu đậm khó chấp nhận được, có
tính độc nhất định với vi sinh vật và cá. Vì vậy phải nhất thiết tiến hành xử lý nước thải
dệt nhuộm trước khi thải ra ngoài môi trường.
d) Các chất độc hại từ những nguồn gây ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm
Công nghiệp dệt nhuộm sử dụng rất nhiều nước và nhiều hóa chất, chất trợ và
thuốc nhuộm. Mức độ gây ô nhiễm độc hại phù thuộc vào chủng loại, số lượng sử dụng
chúng và cả công nghệ áp dụng. Có thể chia ra các chất thông thường sử dụng thành 3
nhóm chính:
- Các chất độc hại với vi sinh và cá
Xút (NaOH) và natri cacbonat (Na
2
CO
3
) trong nhuộm len bằng thuốc nhuộm axit Crom.
Dầu hỏa dùng để chế tạo hồ in pigment.
Một hàm lượng nhất định kim loại nặng đi vào nước thải.
Hàm lượng halogen hữu cơ AOX độc hại (Organo - halogen content) đưa vào
nước thải từ một số thuốc nhuộm hoàn nguyên, một số thuốc nhuộm phân tán (disperse
dyes), một vài thuốc nhuộm hoạt tính (reactive dyes),…
- Các chất khó phân giải vi sinh
Các polymer tổng hợp bao gồm các chất hồ hoàn tất, các chất hồ sợi dọc (sợi
tổng hợp hay sợi pha) như polyacrylat, …
Các chất làm mềm, các chất tạo phức trong xử lý hóa học.
Tạp chất dầu khoáng, silicon từ dầu do kéo sợi tách ra.
- Các chất ít độc và có thể phân giải vi sinh
Xơ sợi và các tạp chất thiên nhiên có trong xơ sợi bị loại bỏ trong các công
đoạn xử lý trước.
Các chất dùng hồ sợi dọc trên cơ sở tinh bột biến tính.
Axit acetic (CH
3
COOH), axit formic (HCOOH) để điều chỉnh pH.
Các chất giặt với ankyl mạch thẳng dùng để giặt tẩy, làm mềm.
1.2.2 Hiện trạng môi trường không khí.
Ô nhiễm không khí trong ngành công nghiệp dệt nhuộm là tương đối nhỏ so với
những ngành công nghiệp khác, song phát thải khí ô nhiễm của ngành dệt nhuộm được
đánh giá là vấn đề môi trường lớn thứ hai của ngành này (sau nước thải). Do việc sử
dụng một lượng lớn đa dạng là các loại nguyên liệu và hóa chất chuyên dụng trong sản
xuất vải nên việc nhận dạng đặc thù và quản lý phát thải khí ô nhiễm thực sự là một
nhiệm vụ đầy thách thức.
1.2.3 Hiện trạng môi trường chất thải rắn.
Chất thải rắn bao gồm xơ sợi phế phẩm thải loại ra (có thể tái sử dụng hoặc
không thể tái sử dụng) bao bì đóng gói hỏng, mép vải cắt thừa, mảnh vải vụn. Lượng
SO
4
hoặc Na
2
S
2
O
3
, dung môi
hữu cơ clo hóa, Crom IV, kim loại
nặng, các polyme tổng hợp, sơ
sợi, các muối trung tính, chất hoạt
động bề mặt.
1.2 Nước mưa chảy qua các bãi
vật liệu, rác của nhà máy
Hàm lượng cặn lơ lửng lớn, BOD,
COD rất cao.
1.3 Nước thải sinh hoạt phân ly
cặn và sản phẩm
Chứa nhiều đất cát, BOD, COD
cao.
2. Khí thải
-Từ khâu tẩy trắng
-Từ công đoạn hiện màu, in
-Lò hơi, máy phát điện
- Khí clo, NO
2
, khí từ các hóa chất
hữu cơ và axit (H
2
1.3.1 Hệ thống xử lý nước thải công ty dệt Thành Công:
Nước thải Song chắn rác
Bể lắng
cát
Bể điều hòa + trung hòa
Bể lọc vật liệu nổi
Bễ lọc sinh học có vật liệu
nổi
Nguồn tiếp nhận
Lắng – máy ly tâm bùn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 21
1.3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm Hoàng Việt. 1.3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công ty Schissen Sachen (CHLB
Đức).
( Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải – NXB khoa học kỹ thuật)
Nước thải Song chắn rác Bể điều hòa
Giải nhiệt
Nguồn tiếp nhận
1.3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Stork Aqua –
Hà Lan, với công suất 4000 m
3
/ngày.đêm.
Nước thải
Song chắn rác
Bể lắng cát
Bể điều hòa
Bể sinh học hiếu khí
Bể lắng
Bể keo tụ
Bể lắng
HUALON CORPORATION VIỆT NAM.
2.1 Thông tin chung về công ty.
- Tên công ty: CÔNG TY HUALON CORPORATION VIỆT NAM
Song chắn rác
Bể điều hòa
Bể keo tụ
Bể lắng 1
Bể sinh học
Bể lắng 2
Nguồn tiếp nhận
Thiết bị
XL bùn
Thiết bị
XL bùn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CBHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Chu Đỗ Quyết Trang 25
- Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 2, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại: 061.3560338 Fax : 061.3560335
- Hoạt động kinh doanh:
o Chế tạo, chế biến, kéo sợi, dệt thoi, dệt kim, nhuộm, xuất khẩu và nhập
khẩu, sản xuất và kinh doanh tất cả các loại xơ sợi và vải từ tất cả các loại
vật liệu.
o Thực hiện hoạt động chế tạo, xuất nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh
nguyên vật liệu để chế tạo và sản xuất các phần nói trên.
o Thực hiện các hoạt động chế tạo, thiết kế, sản xuất, xuất khẩu và kinh
doanh tất cả các mặt hàng may mặc sẵn từ các sản phẩm kể trên.