Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương I:
Hiệu quả kinh doanh và những chỉ tiêu đánh giá........................................2
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh....................................................................2
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................6
1. Các chỉ tiêu chung............................................................................................6
2. Chỉ tiêu cụ thể..................................................................................................7
2.1.Doanh thu................................................................................................7
2.2.Lợi nhuận.................................................................................................8
2.3.Tỷ suất lợi nhuận.....................................................................................9
2.4. Hiệu quả sử dụng lao động...................................................................10
2.5. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.........................................................11
2.6. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.......................................................11
2.7. Nộp ngân sách nhà nước:.....................................................................12
III. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.....12
1. Các nhân tố bên ngoài....................................................................................12
2.Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp:.........................................................18
IV. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần trong nền kinh tế
thị trường...........................................................................................................20
1. Đặc điểm của các doanh nghiệp sau cổ phần hóa..........................................20
2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần hóa..............22
3.Tình hình hiệu quả kinh doanh của các công ty sau cổ phần hóa....................23
4.Các yếu tố cải thiện hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần................24
Chương II:
Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Secpentin và Phân
bón Thanh Hóa..............................................................................................27
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Tổng quan về công ty cổ phần Secpentin và Phân bón Thanh Hóa..........27
năng để nâng cao tính chủ động,sáng tạo trong lao động của từng bộ phân
và từng cá nhân.................................................................................................61
Là một công ty sản xuất cho nên vấn đề công nghệ,kỹ thuật là một trong
những yếu tố dẫn đến thành công cho doanh nghiệp.Tuy nhiên, đối với công
nghệ không chỉ có chuyển giao và vận hành mà còn cần phải nghiên cưu
công nghệ và phát triển chúng. Do đó, công ty cổ phần Secpentin và Phân
bón Thanh Hóa nên bổ sung thêm chức năng nghiên cứu và phát triển.......61
Thường xuyên sắp xếp lại lao động trong dây chuyền sản xuất, tiến hành
phân loại cán bộ công nhân viên định kỳ. Qua đó xem xét,ra quyết định tiếp
tục ký hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với những người chưa đạt tiêu
chuẩn,đồng thời bố trí công việc thích hợp với năng lực, chuyên môn cho
những cán bộ công nhân viên đủ tiêu chuẩn...................................................61
Lâp các hội đồng đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên để làm cơ sở
ký tiếp các hợp đồng lao động cho những năm kế tiếp theo, đưa ra khỏi công
ty các cán bộ không đủ trình độ,sức khỏe,ý thức kỷ luật kém.......................61
Xây dựng môi trường làm việc có tính kỷ luật cao, tác phong công
nghiệp,văn minh,lịch sự....................................................................................62
Đối với bộ phận lao động quản lý, đối tượng đào tạo là nhân viên các phòng,
các kỹ thuật viên để nắm bắt được các kiến thức về kinh tế thị trường,khoa
học,ngoại ngữ,bồi dưỡng kiến thức về công nghệ mới,các tiến bộ khoa học
kỹ thuật…..........................................................................................................62
Kiểm tra, bổ sung kiến thức,huấn luyện an toàn vệ sinh cho người lao động.
............................................................................................................................62
Hoàn thiện các chính sách tuyển dụng của công ty.......................................62
Cán bộ quản trị trong công ty cần phải theo dõi đầy đủ công tác tổ chức
tiền lương hoặc tiền thưởng cho người lao động,qua đó có sự điều chingr
hợp lý nhằm nâng cao tính công bằng trong công tác tiền lương..................62
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lương trả đúng,công bằng hợp lý.Thực hiện các chế độ trả lượng phù
hợp với quy định của nhà nước hoặc do doanh nghiệp quy định nhưng phải
Theo dõi chặt chẽ thị trườn và điều chỉnh giá cả sản phẩm linh họa,phù hợp
với tình hình thị trường và chi phí sản xuất....................................................64
Nâng cao khả năng kiểm soát giá bán lẻ tại các thị trường,các cửa hàng,các
nhà phân phối cấp 2 để đảm bảo giá bán đồng đều giữa các thị trường và
các đối tượng khách hàng.................................................................................64
Phát huy mối quan hệ với các đơn vị trong nội bộ Tổng công ty..................64
Có chính sách đặc biệt với các khu vực thị trường mới nhằm có nhiều
khách hàng biết và lựa chọn sử dụng sản phẩm của công ty.........................64
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ và kế hoạch sản xuất phù hợp..........................64
Bổ sung và điều chỉnh kịp thời chính sách hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ các vật
dụng như bảng hiệu, quần áo, giá để hàng… cho các nhà phân phối và các
đại lý...................................................................................................................64
Phát triển mô hình bán hàng trực tiếp, mở thêm một số cửa hàng bán hàng
trực tiếp cho công ty..........................................................................................64
3.Nâng cao công nghệ- kỹ thuật.........................................................................64
Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị nhằm giảm sự cố trong
quá trình sản xuất.............................................................................................64
Nghiên cứu, đầu tư cải tạo và sữa chữa thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản
xuất để tiết kiệm chi phí sản xuất.....................................................................64
Thường xuyên theo dõi thông tin thị trường, cập nhật, ứng dụng các công
nghệ mới nhất vào trong sản xuất kinh doanh................................................65
Tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo lao động, giới thiệu các công nghệ mới
vào trong công ty, huấn luyện nâng cao tay nghề sử dụng công nghệ cho các
lao động..............................................................................................................65
Đầu tư, xây dựng, mua mới và bảo dưỡng các trang thiết bị........................65
4.Nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn...........................................65
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cố gắng duy trì tốt các mối quan hệ có với các tổ chức tín dụng, mở rộng
đối tác tín dụng mới và thực hiện đúng cam kết theo các hợp đồng vay vốn
như sử dụng đúng với mực đích,hiệu quả,trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn.. 65
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Secpentin và
Phân bón Thanh hóa.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ
phần Secpentin và Phân bón Thanh Hóa.
1
Chương I:
Hiệu quả kinh doanh và những chỉ tiêu đánh giá
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, việc nâng cao hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn là một vấn đè được đặt lên hàng đầu. Nó là yếu tố
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trước sự cạnh tranh
khốc liệt của thị trường như hiện nay.
Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?
Trước hết ta tìm hiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là gì và như thế
nào thì được gọi là hiệu quả?
Hoạt động kinh doanh theo luật định, là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện trên
thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Hoạt động kinh doanh có thể được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, chẳng
hạn:
Theo tính chất của hoạt động, chúng ta có hoạt động sản xuất( sản phẩm hoặc
dịch vụ) và hoạt động thương mại.
Theo bản chất kinh tế,chúng ta có các doanh nghiệp công nghiệp, thương
nghiệp, nông nghiệp, tài chính…
Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo ra giá trị cho các loại sản
phẩm hoặc dịch vụ, đây được xem là nhiệm vụ hàng đầu nếu không muốn nói là duy
nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh.Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà
không tạo ra giá trị thì sẽ không có lý do để tồn tại. Hay nói cách khác, tạo ra giá trị
là nhiệm vụ sống của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
2
cao nhất với mức chi phí thấp nhất.Bên cạnh đó hiệu quả cũng phải gắn liền với việc
thực hiện mục tiêu của doanh nghiêp và được thể hiện qua công thức :
Hiệu quả kinh doanh(H)=
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí
đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là
việc hoàn thành mục tiêu, nếu không hoàn thành mục tiêu thì không thể có hiệu quả
và để hoàn thành mục tiêu ta cần sử dụng nguồn lực như thế nào?
Trong thực tế hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được
trong các trường hợp sau:
Kết quả tăng, chi phí giảm.
Kết quả tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng
của kết quả.
Nói tóm lại, ở tầm vĩ mô hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của
quá trình sản xuất kinh doanh như: Kết quả kinh doanh,trình độ sản xuất tổ chức,tổ
chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào…Đồng thời nó yêu
cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu.
Có thể nói hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng hơn
đối với sự phát triển của một doanh nghiệp nói riêng và sự tăng trưởng của toàn bộ
nền kinh tế nói chung và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh
tế của doanh nghiệp trong các thời kỳ. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi hơn nữa các
doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của
doanh nghiệp.
Đối với công ty cổ phần Secpentin và phân bón Thanh hóa, hiệu quả kinh doanh
đạt được trước hết được biểu hiện qua sản lượng và chất lượng các loại quăng, bột
quăng, phân bón…Bên cạnh đó,còn phụ thuộc vào chi phí nguồn lực như chi phí
4
phương tiện vận tải, chi phí về bảo hành, bảo dưỡng, xăng dầu… và các chi phí khác
( chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý…)
Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với một doanh nghiệp như thế nào?
Không một ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Trông bối cảnh toàn cầu hóa thương mại, và việc Việt Nam gia nhập WTO thì
cơ hội phát triển cho công ty Cổ Phần Secpentin và phân bón Thanh Hóa lại càng
nhiều.Nhưng cơ hội luôn đi đôi với những thách thức,thách thức ở đây chính là sự
cạnh tranh. Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc cạnh tranh sẽ ngày càng
khốc liệt hơn.Điều đó bắt buộc công ty phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
nếu như không muốn bị tụt hậu và bị đối thủ cạnh tranh loại khỏi thương trường.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu này được áp cho hầu hết các doanh nghiệp trong việc đánh giá
hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình hình của từng doanh nghiệp mà
có thể áp dụng một trong số các chỉ tiêu trong hệ thống sau.
1. Các chỉ tiêu chung
Hiệu quả kinh doanh = .
Kết quả đầu ra có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng sản xuất sản
phẩm sản xuất ra tính theo đơn vị của sản phẩm sản xuất ra hay có thể được tính
bằng đơn vị giá trị như tiền hoặc các đơn vị giá trị khác.
Chi phí đầu vào cũng vậy, có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng
nguyên vật liệu cần cho sản xuất, số lượng nguyên liệu để sản xuất. Nhưng cũng có
thể được đo lường bằng đơn vị giá trị mà cụ thể là số tiền chi trả cho việc mua các
yếu tố đầu vào cho sản xuất…
Ý nghĩa: Hiệu quả kinh doanh phản ánh số kết quả đầu ra đạt được trên một
đồng chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh.Điều này cũng cho thấy, cùng
6
với một lượng chi phí cho sản xuất doanh nghiệp nào hiệu quả sản xuất cao hơn sẽ
cho nhiều kết quả đầu ra hơn.
2. Chỉ tiêu cụ thể
2.1.Doanh thu
Doanh thu là luồng tiền thu được sau khi doanh nghiệp bán các sản phẩm và
dịch vụ của mình
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản
2.2.Lợi nhuận
Trong kế toán,lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất.Có
sự khác nhau như vậy,bởi vì trong kế toán, họ chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền,
mà không kể các chi phí cơ hội như trong kinh tế học
Trong kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được sau quá
trình đầu tư khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó.bao gồm cả chi phí cơ
hội.Hay chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí.
Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hóa lợi nhuận sẽ chọn mức sản
lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Tức là doanh thu khi bán thêm một
đơn vị sản phẩm bằng chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn vị sản phẩm.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản như lao động, vật tư,
tài sản cố định..
8
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc
dân và doanh nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân
sách nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp
cho nhà nước phát triển nền kinh tế- xã hội. Mộ bộ phận lợi nhuận khác, được để lại
để doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao
đời sống người lao động.
Theo công thức ta nhận thấy, lợi nhuận tăng trong 3 trường hợp
- Doanh thu tăng
- Chi phí giảm
- Doanh thu tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ
tăng của chi phí sản xuất.
Cũng như doanh thu, khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bằng chỉ tiêu lợi nhuận, chúng ta cũng cần phải xem xét một cách đồng bộ các
vấn đề liên quan.
động của doanh nghiệp như đã phân tích ở trên.
c.Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
P
3
= x100%
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác,
chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao,hiệu quả kinh doanh càng lớn
và ngược lại.
2.4. Hiệu quả sử dụng lao động
a. Năng suất lao động bình quân
Năng suất lao động bình quân =
10
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đạt được của một lao động trong thời gian nhất
định.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược
lại.
2.5. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
a. Sức sản xuất của tài sản cố định
Sức sản xuất của tài sản cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản cố định bình quân mang lại mấy đơn
vị doanh thu thuần.
Sức sản xuất của tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng và
ngược lại.
b.Sức sinh lợi của tài sản cố định
Sức sinh lợi của tài sản cố định =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân tài sản cố định mạng lại
mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế.
Sức sinh lợi càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cuộc khủng hoảng kinh tế năm
2008 khiến nhiều quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề và Việt Nam cũng chịu
những ảnh hưởng không nhỏ. Sự khan hiếm về đầu vào cũng như gặp khó khăn trong
công đoạn tiêu thụ sản phẩm có những tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
12
Trong những giai đoạn khác nhau, nền kinh tế cũng có tốc độ tăng trưởng khác
nhau theo các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ có những ảnh hưởng nhất
định đến chi tiêu, tiêu dùng.Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn tăng trưởng cao, khi đó
cơ hội để kinh doanh càng lớn bởi vì nó thu hút được nhiều nhà đầu tư, tạo điều kiện
mở rộng các hoạt động của doanh nghiệp.Nhưng khi nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng thấp cũng là biểu hiện của một nền kinh tế sa sút. Khi đó, lượng tiêu thụ hàng
hóa giảm và ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như hiệu quả của doanh nghiệp.
Mức lãi suất cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp. Bởi vì mức lãi suất có ảnh hưởng nhất định đến khả năng vay vốn
của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu không có vốn. Vì vậy,
một doanh nghiệp khi kinh doanh sẽ cần phải vay vốn. Tuy nhiên,khi lãi suất trên thị
trường tài chính có xu hướng tăng lên sẽ làm cho việc vay vốn của doanh nghiệp trở
nên khó khăn hơn và chính việc tăng lãi suất là một yếu tố làm tăng chi phí của doanh
nghiệp do chi phí trả lãi tăng. Điều này khiến cho hiệu quả kinh doanh giảm xuống.
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cho
doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của chúng.
Trên thực tế, nếu lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền công có thể
không làm chủ được.Do đó cũng gây tăng chi phí cho doanh nghiệp do ảnh hưởng
đến tiền công và chi phí sản xuất.
Công ty cổ phần Secpentin và phân bón Thanh Hóa cũng là một doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế quốc dân nên cũng chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế
trong nước thông qua các yếu tố của nền kinh tế.
b. Môi trường luật pháp, chính trị
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các quan điểm, chính sách lớn hơn luôn
14
Trên địa bàn huyện Nông Cống và tỉnh Thanh Hóa,các vấn đề về lao động trên
địa bàn luôn cần được quan tâm để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.Bên cạnh đó
công ty cần phải nắm bắt và nghiên cứu sao cho phù hợp với sức mua, thói quen tiêu
dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư.Những yếu tố này tác động một
cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tác Marketing và cuối cùng là
hiệu quả kinh doanh của công ty.
d. Nhân tố tự nhiên
Đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì các yếu tố tự nhiên đều có
ảnh hưởng nhất định.Các nhân tố tự nhiên ở đây bao gồm các nguồn lực tự nhiên,địa
hình, đất đai, thời tiết, khí hậu…
Các nhân tố như thời tiết, khí hậu…có ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công
nghệ ,tiến độ thực hiện kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp
kinh doanh các mặt hàng mang tính mùa vụ như may mặc, nông ,lâm,thủy sản…Với
những điều kiện thời tiết, khí hậu nhất định thì doanh nghiệp phải có những chính
sách phù hợp với những điều kiện đó.Khi các nhân tố này mất ổn định sẽ tạo ra sự
bất ổn trong chính sách kinh doanh của doanh nghiệp và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên
nhiên.Nhân tố tài nguyên thiên nhiên có những ảnh hưởng rất quan trọng.Một doanh
nghiệp nằm trong vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên ,với trữ lượng lớn, chất lượng
tốt sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác và
ngược lại.
Đối với công ty cổ phần Secpentin và phân bón Thanh Hóa, nhân tố tự nhiên có
ảnh hưởng khá lớn khi nó tác động trực tiếp vào đầu vào của công ty(khoáng sản) và
cả quá trình sản xuất của công ty( thời tiết,khí hậu…)
e. Đối thủ cạnh tranh
15
Có thể nói một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì luôn
luôn có những đối thủ cạnh tranh. Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp( cùng tiêu
lớn lắm.Tuy nhiên, ở mặt hàng xăng dầu,công ty vẫn phụ thuộc vào các nhà cung cấp
dù chỉ kinh doanh ở mức độ nhỏ.
g. Khách hàng
Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp thành công trước tiên phải là một doanh nghiệp có
uy tin và thõa mãn được nhu cầu của khách hàng.Có thể nói,không một doanh nghiệp
nào là không chịu tác động của khách hàng bởi vì khách hàng là nhân tố trực tiếp tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu như áp lực của khách hàng lớn sẽ làm doanh nghiệp phải đáp ứng tất ả các
nhu cầu của mình về giá bán cũng như tăng chất lượng sản phẩm.Tăng chất lượng
sản phẩm trong điều kiện giá bản phải hạ thấp là nguyên nhân vừa làm cho chi phí
sản xuất tăng lên đồng thời doanh thu cũng phải chịu áp lực lớn.Do đó dễ dẫn đến
nguy cơ giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngược lại, khi áp lực của khách hành kém đi thì doanh nghiệp cũng có nhiều
hơn cơ hội thu được nhiều lợi nhuận hơn. Áp lực của khách hàng thường được thể
hiện như:
- Sự mất cân đối giữa nhà cung cấp và khách hàng, khi nhà cung cấp có số
lượng lớn trong khi đó chỉ một số ít người mua. Điều này làm cho người mua có khả
năng chi phối các công ty cung cấp.
- Khách hàng có nhu cầu lớn về sản phẩm. Điều này giúp họ có ưu thế mua nhất
định dẫn đến việc mặc cả giá thành sản phẩm cho dù là không hợp lý.
Khi khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả… của
doanh nghiệp cung cấp thì áp lực của họ sẽ càng lớn.
17
2.Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp:
a. Nguồn nhân lực
Trong sản xuất kinh doanh,con người luôn là yếu tố hàng đầu để đảm bảo thành
công.Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra,Công nghệ kỹ thuật
dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức,trình độ kỹ thuật,trình độ
sử dụng máy móc của người lao động.
c.Vốn và công nghệ kỹ thuật.
Trong bất cứ hoạt động nào thì vốn và công nghệ kỹ thuật cũng luôn là một
nhân tố quan trọng.
Mọi kế hoạch về đầu tư,xây dựng,sản xuất kinh doanh…mà không có vốn thì
cũng trở thành không tưởng.Đối với các doanh nghiệp,vốn có vai trò quyết định đến
quy mô hoạt động của doanh nghiệp và được hình thành từ ba nguồn chính: Vốn tự
do,vốn do Nhà nước cấp và vốn đi vay.Vốn của doanh nghiệp được phân bổ dưới 2
dạng chính là vốn cố định và vốn lưu động.
Khả năng quay vòng vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.Nếu khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp càng cao,vòng quay càng nhỏ
thì lượng vốn cho mỗi kỳ sản xuất sẽ nhiều hơn và sẽ vàng thuận lợi cho doanh
nghiệp về vấn đề huy động vốn hơn.
Trong môi trường kinh tế thị trường như hiện nay, kỹ thuật công nghệ trở thành
một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kỹ thuật công nghệ tiến bộ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nâng cao năng suất lao động từ đó góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển,đảm
bảo sự ổn định bền vững trong hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh
19