Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch của công ty cổ phần đầu tư phát triển An Việt - Pdf 30



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn thị xuân

Phát triển dịch vụ cung cấp nớc sạch của
công ty cổ phần đầu t phát triển an việt
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Chuyờn ngnh : QUN TR KINH DOANH
Mó s : 60.34.05 Ngi hng dn khoa hc : TS. QUANG GIM Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn ñược hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế của bản thân. Những kiến thức mà
các thầy cô giáo truyền ñạt ñã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên, giúp ñỡ
của rất nhiều cá nhân cũng như tổ chức. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính
trọng sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Sau ðại
học cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là Thầy giáo ðỗ Quang Giám,
người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm ñề tài. Tôi
cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong hội ñồng
bảo vệ luận văn nay cũng như gia ñinh, bạn bè ñã ñến ñộng viên tinh thần cho
tôi ngày hôm nay.
Xin trân trọng cảm ơn./. Bắc Ninh, ngày tháng năm 2012

Tác giả
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðặc ñiểm của Công ty Cổ phần ñầu tư phát triển An Việt 25
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của
Công ty 25
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26
3.1.3 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng 36
3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 39
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Các câu hỏi ñặt ra mà ñề tài cần giải quyết 42
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 43
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 43
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Tình hình cung cấp nước sạch trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 47
4.2 Thực trạng về dịch vụ cung cấp nước sạch của Công ty ty cổ
phần ðầu tư phát triển An Việt 54
4.2.1 Thực trạng sản xuất nước sạch của công ty 54
4.2.2 Thực trạng lượng nước thất thoát 55
4.2.3 Thực trạng tiêu thụ nước sạch của công ty trên ñịa bàn thị xã 57
4.2.4 ðánh giá thực trạng dịch vụ cung cấp nước sạch của Công ty 65
4.3. Phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ cung cấp
nước sạch tại công ty 70
4.3.1 Quan ñiểm phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch 70
4.3.2 Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ
nước sạch của công ty 72


Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu khái quát ñánh giá thực trạng tài chính 42

Bảng 3.3: Các nhân tố trong phân tích SWOT Ảnh hưởng 45

Bảng 3.4 Ma trận SWOT 45

Bảng 4.1 Các ñơn vị cung cấp nước trên ñịa bàn TX. Từ Sơn 47

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu phản ánh dịch vụ cung cấp nước sạch của các
ñơn vị cấp nước ñịa bàn TX. Từ Sơn năm 2011 53

Bảng 4.3 Sản lượng sản xuất nước bình quân một ngày ñêm của công ty 54

Bảng 4.4 Sản lượng sản xuất thực tế của công ty qua các năm 55

Bảng 4.5 Sản lượng nước thất thoát của công ty qua các năm 56

Bảng 4.6 Tỷ lệ hộ dân tiêu thụ nước sạch của công ty tại TX Từ Sơn từ
năm 2008 – 2011 58

Bảng 4.7 Tình hình khách hàng ñang sử dụng nước sạch của công ty 58

Bảng 4.8 Sản lượng nước tiêu thụ bình quân theo thời ñiểm trong ngày
năm 2011 60

Bảng 4.9 Giá tiêu thụ nước sạch cho từng ñối tượng năm 2011 61

Bảng 4.10 Thị phần nước khu vực thị xã Từ Sơn năm 2008 – 2011 63


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTCPðTPTAV: Công ty cổ phần ñầu tư phát triển An Việt
HðQT: Hội ñồng quản trị
MTQG: Môi trường quốc gia
NMN : Nhà máy nước
NXB : Nhà xuất bản
SXKD: Sản xuất kinh doanh
WB: Ngân hàng Thế giới
TX: Thị xã
VSMTNT: Vệ sinh môi trường nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1. Lý do chọn ñề tài
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ
sông Hồng, liền kề với thủ ñô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng
ñiểm: của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực
có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh. Với vị trí như thế, xét
tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, tỉnh Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế - xã hội, kinh tế của tỉnh luôn ñạt ñược mức tăng trưởng cao so
với cả nước 14,1%/năm [Trần Văn Túy, 2012]. Cùng với môi trường ñầu tư
thông thoáng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, tỉnh Bắc Ninh có mức thu hút vốn
ñầu tư cao. Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, xã hội và dân số ñã làm
tốc ñộ ñô thị hóa tại Bắc Ninh diễn ra rất nhanh chóng. Song song với sự phát

- ðánh giá thực trạng cung cấp nước sạch của công ty trên ñịa bàn Thị
xã Từ Sơn.
- ðề xuất các giải pháp cho việc phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch
trên ñịa bàn Thị Xã Từ Sơn.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn ñề liên quan ñến việc
phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch tại Công ty cổ phần ñầu tư phát triển
An Việt trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu về ñánh giá thực trạng cung cấp
nước sạch và ñề xuất các giải pháp cho việc phát triển dịch vụ cung cấp nước
sạch tại Công ty.
* Về ñịa ñiểm: ðề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, ở những khu
vực ñã ñược cung cấp nước sạch hiện tại và ở những khu vực tiềm năng.
* Về thời gian: ñề tài ñược nghiên cứu trong 2 năm 2011-2012. Số liệu nghiên
cứu ñược khảo sát trong các năm 2008-2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về nước sạch
2.1.1.1 Khái niệm về nước sạch
Theo UNESCO: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao
gồm nước mặt ñã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm
(nước giếng ngầm, nước giếng khoan ñược bảo vệ).
2.1.1.2 Vai trò của nước sạch.

Nhu cầu sử dụng nước sạch ñược phân theo từng khu vực khác nhau
như khu vực ñô thị (Bảng 2.1) hay khu vực nông thôn (Bảng 2.2). Nhu cầu sử
dụng nước cho hộ gia ñình thường sử dụng vào việc ñun nấu phục vụ ăn uống
tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, rửa dội hố xí, tưới rau, hoa quả,
thảm cỏ….
Bảng 2.1 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu ñô thị
TT
Mức ñộ tiện nghi của nhà ở trong
các khu ñô thị
Tiêu chuẩn dùng nước
trung bình
(lít/người/ngày)
1
Nhà không trang thiết bị vệ sinh, lấy nước ở vòi
công cộng
40 - 60

2
Nhà chỉ có vòi nước, không có thiết bị vệ sinh
khác
80 - 100

3
Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong, không
có thiết bị tắm
120 - 150

4
Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong có thiết
bị tắm hoa sen

2 Tiêu chuẩn dùng nước (lít/người) 40 60 50 40
3 Nước sinh hoạt (lít) 200 300 250 280
4
Nước cho chăn nuôi gia súc: 2 con lợn,
1 con trâu hoặc bò (lít)
120 190 190 220
Tổng cộng (lít) 320 420 440 500
Nguồn: Nguyễn Thống (2010)
Nhu cầu nước dùng cho công nhân khi làm việc trong phân xưởng ñược
xác ñịnh khoảng 25-35 lít, tùy loại phân xưởng (Bảng 2.3).
Bảng 2.3 ðịnh mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc
TT Loại phân xưởng
Tiêu chuẩn dùng nước trung bình
ngày (l/người/ca)
1
Phân xưởng nóng tỏa nhiệt lớn hơn
20kcal - 32h 35
2 Các phân xưởng khác 25
Nguồn: Nguyễn Thống (2010)
Ghi chú: Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

+/ Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người ñối với công nhân làm việc trong các phân
xưởng nóng. Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tùy thuộc vào loại sản xuất,
tính chất của công việc.
+/ Khoảng 40 lít cho một lần tắm/người ñối với công nhân làm việc trong các phân
xưởng bình thường.
Nước cho chữa cháy: Do ñặc thù của mỗi ñám cháy không giống nhau,

400 3 - - 70 70
500 3 - - 80 80
( Nguồn: Nguyễn Thống, 2010)
Nước cho sản xuất: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất nhiều hay ít,
cao hay thấp tùy thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy ñịnh chung.
Nước cho nước tưới ñường, tưới cây: khoảng 0,5ñến 1lít/m3/ngày ñêm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

2.1.2 Một số vấn ñề cơ bản về phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch
2.1.2.1 Khái niệm
 Khái niệm dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết ñến rất nhiều hoạt ñộng trao ñổi
ñược gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình
hoạt ñộng và nghiệp vụ trao ñổi trong các lĩnh vực và ở cấp ñộ khác nhau. ðã có
nhiều khái niệm, ñịnh nghĩa về dịch vụ nhưng ñể có hình dung về dịch vụ trong
chuyên ñề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản.
Theo Từ ñiển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất ñịnh của số ñông, có tổ chức và ñược trả công [Từ ñiển
Tiếng Việt, 2004, NXB ðà Nẵng, tr256]
ðịnh nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học ñược hiểu là những thứ tương tự
như hàng hóa nhưng phi vật chất [Từ ñiển Wikipedia]. Theo quan ñiểm kinh
tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng ñể ñáp ứng nhu cầu như: dịch vụ
du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe…và mang lại lợi nhuận.
Philip Kotler ñịnh nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt ñộng hay lợi ích
cung ứng nhằm ñể trao ñổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn ñến việc chuyển
quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với
sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ ñược phát biểu dưới những góc

dịch vụ, nhằm tối ña hóa tiêu thụ và hiệu quả thương mại cũng như tối ña hóa
lợi ích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
2.1.2.2. Sự cần thiết, bản chất, các chỉ tiêu của phát triển dịch vụ cung cấp
nước sạch
 Sự cần thiết của dịch vụ cung cấp nước sạch
- Phù hợp với sự phát triển của xã hội.
- Mở rộng ñược thị trường tiêu thụ nước sạch, tăng cao lợi ích về kinh
tế, quyết ñịnh sự duy trì, tồn tại và phát triển của người sản xuất.
- Cải thiện môi trường sống, nâng cao mức sống, chăm sóc sức khỏe
cho cộng ñồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

Vì vậy phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch ñồng nghĩa với việc nâng
cao sức khỏe cộng ñồng, giảm thiểu các bệnh do nước mang lại. Sử dụng ñủ
nước sạch theo tiêu chuẩn quy ñịnh thể hiện mức sống của người dân Việt
Nam ñược nâng cao và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của ñất nước
trong thời kỳ hội nhập.
 Bản chất của phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch
Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch có thể hiểu là việc kết hợp các hoạt
ñộng cải thiện hệ thống cung cấp nước sạch, nâng cao chất lượng nguồn nước
và dịch vụ cung cấp nước sạch, ñồng thời phát triển và mở rộng thị trường
cung cấp nước sạch. Như vậy, phát triển dịch vụ nói chung và dịch vụ cung
cấp nước sạch nói riêng phải tập trung vào:
+ Phát triển quy mô, cơ cấu thương mại tham gia vào quá trình cung
cấp dịch vụ. Phát triển quy mô ở ñây chính là sự gia tăng khả năng cung cấp
của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khi nhu cầu tiêu dùng dịch vụ tăng
lên, sự ña dạng về chủng loại dịch vụ, sự ña dạng về người mua và người bán
trên thị trường.

- Chất lượng của dịch vụ cung cấp nước sạch: ñảm bảo cung cấp nước
sạch ñều ñặn, liên tục, ổn ñịnh cho khách hàng; giải quyết kịp thời các sự cố
trong quá trình cung cấp nước sạch; ñáp ứng ñược yêu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phát triển cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng quan
trọng ñến hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. ðối với hiệu quả kinh tế, phát
triển dịch vụ thể hiện ở mức ñóng góp vào GDP, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng các
nguồn lực thương mại… ðối với hiệu quả xã hội, phát triển dịch vụ sẽ giải quyết
các vấn ñề như việc làm, xóa ñói giảm nghèo và ô nhiễm môi trường…
2.1.2.3 Vai trò của dịch vụ cung cấp nước sạch ñối với sự phát triển kinh tế
xã hội
Nhờ diện bao phủ về cấp nước sạch trong giai ñoạn 2011 –2015 trên
toàn quốc tăng cao, giảm bớt gánh nặng hàng ngày phải ñi lấy nước rất xa khu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
dân cư, nhất là các hộ dân vùng ven biển, hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ở các
tỉnh miền núi. Hơn thế nữa, ở những vùng khan hiếm nước, cải thiện tình hình
cấp nước sẽ giảm chi phí sử dụng nước và góp phần cải thiện ñiều kiện kinh
tế xã hội. ðiều này ñem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế và xã hội.
Việc sử dụng nước sạch, giữ gìn môi trường xanh-sạch-ñẹp góp phần
ñảm bảo sức khỏe cho cộng ñồng dân cư, nâng cao chất lượng sống của người
dân nông thôn. Nhân dân càng thêm tin tưởng vào ñường lối ñổi mới của
ðảng và Nhà nước.
Ngoài ra, cải thiện việc cấp nước và vệ sinh môi trường góp phần nâng
cao nếp sống văn hóa, văn minh, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trường ở tất cả mọi nơi. Hạn chế sự chênh lệch về ñiều kiện sinh hoạt giữa
nông thôn và ñô thị, giữa các vùng nông thôn với nhau; hạn chế tình trạng mất
vệ sinh nghiêm trọng ñang diễn ra tại nhiều vùng. Nhờ nâng cao sức khỏe và
giải phóng phụ nữ trong nhiều công việc nặng nhọc liên quan ñến nước sạch

Nhà nước vẫn ñang quản lý về nguồn nước, chất lượng và giá bán.
Ngày 28/5/2012, Bộ Tài chính ñã quyết ñịnh khung giá nước sạch sinh
hoạt tại Thông tư số 88/2012/TT- BTC, ban hành khung giá chung cho từng
khu vực, trên cơ sở tính ñúng tính ñủ và ñảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp
lẫn người tiêu dùng. Về phương pháp ñịnh giá và thẩm quyền quyết ñịnh giá
tiêu thụ nước sạch ñô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn.
Bảng 2.5 Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt
Loại ñô thị
Giá tối thiểu
(ñ/m3)
Giá tối ña
(ñ/m3)
ðô thị ñặc biệt, ñô thị loại1 3.500 18.000
ðô thị loại2, loại 3, loại 4, loại 5 3.000 15.000
Nước sạch khu vực nông thôn 2.000 11.000
Nguồn: Bộ Tài chính (2012)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13
- Chiến lược cấp nước sạch của Việt Nam: Nhận thức ñược tầm quan
trọng của nước sạch ñối với ñời sống con người. Chính phủ Việt Nam ñã có
ñịnh hướng, chiến lược cho việc cấp nước sạch cho khu vực ñô thị và nông
thôn nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nước sạch của mọi người dân và có
biện pháp ñúng ñắn trong việc khai thác, sử dụng nguồn nước.
+ ðịnh hướng của Chính phủ cho vấn ñề phát triển cấp nước ñô thị
quốc gia: Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 63/1998/Qð-TTg ngày
18 tháng 3 năm 1998 phê duyệt ñịnh hướng phát triển cấp nước ñô thị quốc
gia ñến năm 2020, nhằm ñịnh hướng cho việc phát triển ngành cấp nước ñô
thị phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Từ ñó lập kế
hoạch ñầu tư phù hợp ñể phát triển dịch vụ cấp nước các ñô thị một cách ổn

cao, không hiệu quả.
Vì vậy các doanh nghiệp phải biết tận dụng những ưu ñiểm ñịa hình và
hạn chế những nhược ñiểm của nó thì mới có thể biến ưu ñiểm thành nhược
ñiểm và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

 Về phía người sử dụng nước sạch
+ Mức sống: Theo con số của Tổng cục Thống kê, GDP ñầu người
năm 2011 ñạt khoảng 1.300 USD/người/năm tức là vào khoảng 27.300.000
ñồng/năm hay 2.275.000 ñồng/người/tháng, tăng 132 USD/người/năm so với
năm 2010. Nhưng mức thu nhập ñó tăng không ñồng ñều, hơn nữa, sự chênh
lệch thu nhập giữa các ngành nghề và vùng kinh tế cả nước là khá lớn. Với
khoản thu nhập ñó họ còn phải sử dụng ñể chi trả cho rất nhiều thứ như: ăn
uống, sinh hoạt, học hành và các nhu cầu xã hội khác.
+ Nhận thức: Việc nhận thức của con người về nước sạch và vệ sinh
môi trường còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn. Theo cách hiểu của ña số
người dân là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận và do tự nhiên ban tặng nên
ñược sử dụng miễn phí. Cách hiểu này ñã ăn sâu vào tiềm thức của người dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15
và ñược củng cố qua nhiều thế hệ. Lý do này càng ñược khẳng ñịnh khi họ có
thể tự tìm cho mình nhiều nguồn nước khác nhau ñể sử dụng như ao, hồ, sông
suối, giếng khoan…. Với họ những nguồn nước này ñã ñược cha ông họ sử
dụng trong ăn uống từ bao ñời nay mà không cần phải qua xử lý, không cần
chịu sự quản lý của ai và vẫn khỏe mạnh. Với họ không có ai làm ra nước, vì
thế không có sự mua và bán nước như các loại hàng hóa khác và họ có quyền
khai thác, sử dụng nước một cách thoải mái, tự do.
ðây chính là một nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước và
làm cạn kiệt, thay ñổi nguồn cung cấp nước cho hiện tại và tương lai.
+ Tập quán sinh hoạt: Người dân Việt Nam có tập quán sinh hoạt theo

thời ñầu tư vào phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch thì trong một thời gian
không xa lượng khách hàng sử dụng nước của Công ty sẽ sụt giảm và dù khi
ñó khả năng cung cấp nước của các Công ty Cấp nước có tăng thì số lượng
khách hàng ñã tìm nguồn nước sử dụng khác sẽ không ký hợp ñồng với các
Công ty này nữa vì họ ñã bỏ một khoản chi phí ñầu tư cho hệ thống nước
ñang dùng.
+ Khả năng ñầu tư mới hoặc cải tạo: Do mức ñầu tư, nâng cấp, thay ñổi
các dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực cấp nước rất cao, cho nên nếu ñể
các Công ty bỏ hoàn toàn vốn ra thực hiện là không thể. Nhưng cùng với sự
phát triển của xã hội, việc Việt Nam mở rộng mối quan hệ với nhiều nước
trên Thế giới, tiếp cận ñược nhiều nền khoa học công nghệ hiện ñại của nước
ngoài. Các Công ty Cấp nước ñều nhận thức ñược rằng ñể phát triển dịch vụ
cung cấp nước sạch thì cần phải ñầu tư mở rộng và hoàn thiện hệ thống cấp
nước ñạt chuẩn quốc tế. ðể có vốn thực hiện, các Công ty Cấp nước ñều
thông qua các nguồn vốn vay nước ngoài ñể thực hiện. ðây là một ñiều kiện
thuận lợi cho sự phát triển của ngành cấp nước, hệ thống cấp nước ñược hoàn
thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàng cũng sẽ theo
ñó mà tăng lên.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

17
 Các nhân tố về nguồn khai thác và khoa học công nghệ
- Nguồn khai thác chủ yếu của Việt Nam:
+ Nước mặt: Nguồn khai thác nước mặt của Việt Nam là các dòng
sông, hồ lớn. Khai thác nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện nay gặp nhiều khó
khăn do hệ thống sông ngòi, ao hồ của Việt Nam hầu như bị ô nhiễm nặng nề,
không ñảm bảo cho việc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống. Một số dòng sông,
hồ có thể sử dụng ñược ñể khai thác sản xuất nước sạch phục vụ ñời sống con
người nhưng chi phí dùng ñể sản xuất loại nước này cao hơn nước ngầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status