BỘ Y TẾ
TRUỒNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
Nguyễn Thị Nhật Huyền
ĐIỂU TRA CÂY THUỐC NGƯỜI DAO
ở XÃ THỐNG NHẤT - THỊ XÃ HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC s ĩ ĐẠI ,
KHÓA 2003-2007
,’V
V>>Ẳ<
Người hướng dẫn: ThS. Hoàng Văn Lâm ^
Nơi thực hiện: Bộ môn Thực vật - Trường ĐH Dược Hà Nõ
M Thống Nhất, thị xã Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình
Thời gian thực hiện: 01/02/2007 - 512007
Hà nội, 5/2007
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản khoá luận tốt nghiệp này, lòi cảm ơn đầu tiên
tôi xin trân trọng gửi tói TS. Trần Văn ơn và ThS. Hoàng Văn Lâm (Trường
ĐH Dược Hà nội) là nhữag ngưòi thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thòi
gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và các
cán bộ bộ môn Thực vật Tníồng ĐH Dược Hà Nội trong suốt quá trình tham
gia thực nghiệm khoa học tại bộ môn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi từ uỷ ban Nhân dân xã Thống Nhất cùng sự hợp tác cung cấp
thông tin của các hộ gia đình ở xóm Đồng Chụa (xã Thống Nhất). Xin cám 0fn
sự hợp tác giúp đỡ của các ông Triệu Tiến Hòa, ông Lý Sinh Chiến, bà Phùng
Thị Minh (xóm Đồng Chụa) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thòi gian nghiên
cứu.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơa sâu sắc tới các thầy cô giảng viên
cùng các cán bộ Trường ĐH Dược Hà Nội và Trường ĐH Y khoa Thái
Nguyên đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình
cây cỏ làm thuốc tại các hộ gia đình
2.3. BÀN LUẬN 35
2.3.1. Về phương pháp 35
2.3.2. Về kết quả 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 38
KẾT LUẬN 38
ĐỀ XUẤT 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LỤC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
TIẾNG VỆT
Viéỉ tắt Viết đầy đủ
KB Tên khoa học (của cây thuốc) chưa được xác định
NCCT Người cung cấp tin
NXB Nhà xuất bản
TIẾNG ANH
Viết tắt Viết đầy đủ
CBD The Convention on Biological Divesity (Công ước
Đa dạng sinh học)
KAP Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, Thái độ,
Thực hành)
WWF The World Wide Fund for Nature (Quỹ Thiên nhiên
Thế giới)
WHO World Health Organization (Tể chức Y tế Thế giới)
DANH MỤC BẢNG
Stt
Tên bảng
Trang
2.1
Đa dạng về họ thực vật
Phỏng ván và thu mẫu tại thực địa
16
2.4
Các bộ phận sử dụng cây thuốc của ngưòi Dao
27
2.5
Các cách dùng cây thuốc của ngưòi Dao
28
2.6
Noi thu hái cây thuốc của ngưòi Dao
29
Tổng 6 hình
ĐẶT VẤN ĐỂ
Theo báo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong những năm đầu của
thế kỷ 21 có tới 65% dân số thế giói có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu
phụ thuộc vào nền y học cổ truyền [14].
Việt nam có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng. Hiện nay đã biết
10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong đó
nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếm một phần không nhỏ (khoảng 30%).
Phần lớn cây thuốc được phân bố ở vùng rừng núi, là nơi sinh sống của 54 dân
tộc thiểu số với khoảng 24 triệu người, chiếm hơn 1/3 dân số quốc gia. Các
nhóm dân tộc thiểu số thường sống xen lẫn nhau. Oiính sự đa dạng về sắc tộc
cùng với sự khác biệt về tập quán, về văn hoá trong từng cộng đồng dân tộc đã
dẫn đến sự đa dạng những kinh nghiệm gia truyền trong việc chữa bệnh và
cách sử dụng nguyên liệu làm thuốc bản địa [6].
Người Dao là dân tộc cư trú ở vùng trung du và miền núi, cuộc sống
gắn bó với hệ thực vật phong phú của núi rừng Việt Nam. Do xuất phát từ
cuộc sống ở vùng sâu, vùng xa nên y học dân tộc luôn đóng vai trò chủ đạo
trong chăm sóc sức khỏe và chữa trị bệnh tật. Điều này dẫn đến cộng đồng
người Dao có những tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc rất phong phú. Phần
* Địa hình
Địa hình Hoà Bình bị chia cắt phức tạp và có độ dốc lớn. Vùng núi cao
hiểm trở nằm ở phía Tây Bắc tỉnh chiếm 46% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với
độ cao trung bình 600-700m so vói mặt nước biển và độ dốc 30°-35®, có noi
có độ dốc trên 40°. Phía Đông Nam tỉnh là vùng núi thấp chiếm 54% diện tích
tư nhiên, với độ cao trung bình 100 - 200m và độ dốc 20° - 25°. Địa hình lãnh
thổ của Hòa Bình rất đa dạng: phần nhỏ ở phía Đông của tỉnh là đồng bằng
xen đồi, còn phần lớn phía Tây là vùng đồi và núi thấp [12].
Hoà Bình có nhiều sông suối và hồ, đầm lớn, trong đó có 2 con sông
lớn là sông Đà chảy qua địa phận Hoà Bình dài 151 km và sông Bôi dài 66
km. Ngoài ra, còn có sông Bưởi, sông Bùi, sông Lạng, v.v Hồ lóĩi nhất của
Hoà Bình là hồ sông Đà vói diện tích mặt nước hơn 9.000ha và dung tích 9,5
lỷm ^[ì2ị.
* Khí hậu
Hoà Bình thuộc khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa Đông
ngắn, lạnh, ít mưa; mùa Hè dài, nóng mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng
năm khoảng 23°c. Tliáng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7, nhiệt độ
trung bình khoảng 27 - 29°C; tháng có nhiệt độ thấp trong năm là tháng 1,
nhiệt độ trung bình khoảng 15,5 - 16,5°c. Chế độ mưa ẩm trên toàn lãnh thổ
Hoà Bình được phân ra hai mùa rõ rệt. Mùa mưa tập trung vào mùa hè, lượng
mưa hàng năm không đều, bình quân là 1.900mm, lượng mưa tập trung từ
tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm. Tuy
lượng mưa trong khu vực không nhiều lắm nhưng nhờ có nhiều sông lớn chảy
qua nên tỉnh có nguồn nước mặt rất phong phú. Đặc biệt, từ khi đập thuỷ điện
Hoà Bình được xây dựng, dòng chảy của sông Đà cơ bản được điều tiết, đồng
thời điều kiện sinh thái trong vùng đã được cải thiện [12].
*Đấí đai
Tổng diện tích đất đai tự nhiên của Hoà Bình ià 466.253ha, trong đó
đất nông nghiệp chỉ có 66.759ha, chiếm 14,32% tổng diện tích. Diện tích đất
lâm nghiệp có rừng là 194.308ha, chiếm 41,67% tổng diện tích. Diện tích đất
bình đã sống định cư thành bản, làng, xóm với đủ các loại hình kinh tế như
sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp. Mỗi dân tộc ở
Hoà Bình đều có nền văn hoá và nghệ thuật phong phú, phản ánh cuộc sống
của dân tộc mình một cách sâu sắc, độc đáo [12].
* r/ỉM nhập:
Hoà Bình là tỉnh nông công nghiệp, thu nhập từ sản xuất nông - lâm -
thuỷ sản chiếm chủ yếu vói 46,07%; từ công nghiệp - xây dựng là 33,76%; từ
hoạt động dịch vụ là 20,18% [1]. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh là:
190.000đ/người/năm (2005).
Các ngành nghề chmh ở Hòa Bình bao gồm Nông - Lâm nghiệp và
Thuỷ sản, Công nghiệp - Xây dựng và các ngành Dịch vụ.
Một số sản phẩm nông nghiệp chính năm 2005: tổng sản lượng lưoĩig
thực qui thóc là 338.492 tấn, trong đó: Thóc là 192.215 tấn; Ngô là 96.878
tấn; sản lượng lương thực có hạt là 291.055 tấn; Khoai lang là 23,891 tấn; sắn
là 102.068 tấn; Mía là 389.275 tấn; Lạc là 7.336 tấn về chăn nuôi: Trâu có
125.011 con; Bò có 64.264 con; Lợn có 410.298 con
Giá trị sản xuất lâm nghiệp không ổn định. Trong cơ cấu giá trị sản
xuất lâm nghiệp, giá trị khai thác gỗ và lâm sản chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm
2005, giá tn sản xuất của ngành lâm nghiệp là 316.938 triệu đồng, trong đó:
trồng và nuôi rừng là 31.652 triệu đồng; khai thác gỗ và lâm sản là 255.117
triệu đồng; lâm nghiệp khác là 30.169 triệu đồng [1].
Ngành Thương mại có mạng lưới kinh doanh - dịch vụ - thưoỉng mại
vói các điểm bán hàng, các cửa hàng tập trung ở thành phố Hoà Bình, trung
tâm huyện lỵ và dọc theo đường giao thông. Chợ đã xuất hiện từ lâu ở Hoà
Bình, khi sản xuất hàng hóa chưa phát triển, giao thông đường bộ còn rất khó
khăn.
Các mặt hàng tiềm năng của Hoà Bình là chè, lạc, đậu tương, hoa quả,
đưòỉng, xi măng, một số sản phẩm từ gỗ và hàng thổ cẩm dành cho thị trường
xuất khẩu, còn lại đa số được đưa đến thị trường trong nước như Hà Tây, Sơn
La, Ninh Bình, trong đó hàng lương thực chiếm tỷ ữọng đến 48% tổng giá tiỊ
đó có 1 bệnh viện đa khoa và 1 bệnh viện Y học cổ truyền), 11 bệnh viện
huyện, 28 phòng khám đa khoa khu vực, 214 trạm y tế xã, phường và 12
phòng khám đông y tư nhân.
Tổng số giường bệnh là 1.964 giường, trong đó: bệnh viện là 945
giường; phòng khám đa khoa khu vực là 126 giường và các trạm Y tế xã,
phường là 893 giường.
Tổng số cán bộ y tế trên địa bàn tỉnh là 2.368 người, trong đó: bác sĩ
có 351 người; y sĩ, kỹ thuật viên có 1.052 ngưòi; y tá có 351 người; nữ hộ
sinh có 207 người; dược sĩ cao cấp có 26 người; dược sĩ trung cấp có 141
người; kỹ thuật viên có 61 người; dược tá có 179 người [1].
1.1.2. Xã Thống Nhất
a. Điều kiện tự nhiên
Xã Thống Nhất là một xã phía Nam của thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà
Bình. Xã nằm cách trung tâm thành phố Hoà Bình 4 km về phía Nam vói diện
tích tự nhiên là 1.573ha. Xã cư trú trên địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là
đồi núi [13].
b. Điều kiện kinh tế- xã hội
Xã Thống Nhất có 9 thôn với dân số 3.446 nhân khẩu, phân bố ở 712
hộ. Thành phần dân tộc của xã gồm: Mường (45%); Kinh (29%); Dao (24%);
Tày (0,52%) và một số hộ người Thái.
Năm 2006, tổng thu nhập bình quân đầu người của xã là 5,5 triệu
đồng/người/năm. Các ngành nghề chính gồm làm ruộng nương, chăn nuôi,
trồng trọt và dịch vụ nhỏ. Các sản phẩm chính gồm lúa, mía, ngô, cây ăn quả.
Về giáo dục, xã có 1 trường trung học,l trường tiểu học và 1 trường
mầm non phục vụ nhu cầu giảng dạy cho 452 học sinh. 100% số trẻ trong độ
tuổi được đi học. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học là 100% và tốt nghiệp phổ
thông cơ sở là 98%. Tỷ lệ học sinh phổ thông trung học và học cao đẳng, đại
học là rất thấp.
Về y tế và sức khoẻ, xã có 1 trạm y tế vói 6 cán bộ, trong đó có 1 bác
sĩ, 4 y sĩ, 1 dược tá kiêm y tá. Bên cạnh đó, mỗi xóm đều có 1 y tế thôn bản và
tập trung đông nhất ở Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái,
Quảng Ninh, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lai Châu, Lạng Sofn, , Gần đây, một bộ
phận người Dao ở vùng núi phía Bắc đã di cư vào Tây Nguyên và Đông Nam
bộ.
Người Dao là dân tộc cư trú ở vùng trung du và miền núi. Trước đây,
họ chủ yếu sống bằng nương rẫy du canh nhưng hiện nay đang chuyển dần
sang định canh, định cư theo các chương trình của Chính phủ. Cũng do đặc
điểm môi trường sinh sống, trước đây người Dao sống chủ yếu bằng nghề
trồng rừng, khai thác lâm thổ sản, trồng một số loài cây ăn quả và cây đặc sản.
Hiện nay, vì chuyển sang lối sống định cư nên ngưòi Dao đã làm ruộng nương
và trồng lúa. Bên cạnh đó, người Dao còn nhiều nghề phụ gia đình và một số
nghề thủ công (đan lát, dệt vải, rèn, làm giấy, nghề bạc ), đặc biệt là nghề
làm thuốc Nam do xuất phát từ thói quen và tập tục nên y học dân tộc luôn
đóng vai trò chủ đạo. Phần lớn các gia đình người Dao đều tự chữa bệnh cho
các thành viên trong gia đình mình theo các bài thuốc cha truyền con nối [10].
Người Dao sử dụng cây thuốc rất đa dạng và chữa nhiều nhóm
bệnh/chứng khác nhau. Cây thuốc của người Dao nói chung có thể chia thành
3 loại chính: thuốc bổ, thuốc độc và thuốc chữa bệnh. Thuốc chữa bệnh
thường là những cây có vị đắng, chát, ngọt hoặc bộ phận của động vật như
mật gấu, dạ dày nhím, cao động vật.
Cây thuốc được người Dao sử dụng có thể ở dạng tươi, chế biến dưới
dạng khô hoặc nấu thành cao. Thông thường, trong chữa bệnh người Dao phải
phối hợp nhiều vị thuốc theo những tỷ lệ nhất định thì mói trở thành bài thuốc
có hiệu quả. Các cách sử dụng cây thuốc chmh được xác định là dùng ngoài,
ăn, uống [8].
* Người Dao ỏ xã Thống Nhất
Người Dao ở xã Thống Nhất thuộc nhóm Dao quần chẹt sống tập
trung chủ yếu ở xóm Đồng Chụa và xóm Đồng Cũ với tổng số dân là 827
người chiếm 24,0% dân số xã, trong đó xóm Đồng Chụa có 652 ngưòi chiếm
19,0%, xóm Đồng Cũ có 175 người chiếm 5,0%.
đa dạng về sắc tộc cùng với sự khác biệt về tập quán, về văn hoá trong từng
cộng đồng dân tộc đã dẫn đến sự đa dạng trong những kinh nghiệm gia truyền
trong việc chữa bệnh và cách sử dụng nguồn dược liệu bản địa. Thực tế cuộc
sống cho thấy có nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam như người Dao, Sán Dìu,
người Cao Lan có những quan điểm riêng trong cách trị bệnh, có những cây
thuốc quý và kinh nghiệm chữa bệnh rất hay mà chúng ta chưa biết.
Lịch sử y học cổ truyền chính thống ở Việt nam cũng đã ghi nhận
nhiều danh y như Nguyễn ƠIÍ Thành (hiệu Minh Không, thế kỷ 12, đời Lý),
Nguyên Bá Tĩnh (hiệu Tuệ Tĩnh, thế kỷ 14, đời Trần), Hoàng Đôn Hoà (thế kỷ
16, đời Lê), Lê Hữu Trác (tức Hải Thượng Lãn ông, thế kỷ 18, đời Lê) với
những tác phẩm nổi tiếng như" Nam dược thần hiệu", "Hồng nghĩa giác tư y
thư" của Tuệ Tĩnh, " Hải Thượng y thông tâm lĩnh" của Hải Thượng Lãn
ông [6]
12
PHẦN II: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u
2.1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư
2.1.1. Thiết kế nghiên cứu
> Địa điểm nghiên cứu
+ Xã Thống Nhất - Thành phố Hoà Bình - Tỉnh Hoà Bình.
+ Bộ mồn Thực vật Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội.
> Thời gian nghiên cứu: 01/02/2007 - 01/05/2007.
> Đối tượng nghiên cứu: Các cây cỏ được cộng đồng người Dao tại xã
Thống Nhất sử dụng làm thuốc.
2.1.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
> Điều tra tính đa dạng sinh học, sử dụng cây thuốc
❖ Điều tra tính đa dạng sinh học
^ Giai đoạn 1: Điều tra tại cộng đồng
❖ Chọn mẫu: Mầu nghiên cứu được chọn để cung cấp thông tin là
những người làm thuốc hoặc là người có hiểu biết nhiều về cây thuốc và
14
Hoàng Hộ) [5], Thực vật chí Tổng quát Đông Dương [15], ; (2) mẫu tiêu
bản đối chiếu lưu trữ tại phòng tiêu bản Trường Đại học Dược Hà Nội (phụ
lục 1.2).
^ Giai đoạn 4: Xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm Microsoft Excel,
Microsoft Word.
❖ Tổng hợp dữ liệu: Từ danh mục các cây cỏ được ngưcd Dao sử dụng
làm thuốc đã được phỏng vấh bổ sung và các mẫu tiêu bản thu được, tổng
họp các dữ liệu, gồm có: bộ phận dùng, công dụng, cách dùng, noi thu hái.
❖ Đánh giá độ tin cậy:
Sử dụng danh mục tên cây thuốc thu được để phỏng vấn NCCT:
“ông^à (anh/chị) có sử dụng cây thuốc Xj để dùng trong trường hợp Yj
không?” (với Xị là tên cây thuốc và Yj tên các bệnh bằng tiếng Dao trong
danh mục).
Độ tin cậy của thông tin được tính theo công thức Friedman:
F.=
Fv; độ tin cậy của thông tin ( 0 < Fv< 1)
Sy: Số người nói cây thuốc i chữa bệnh j
: tổng số người được phỏng vấn
> Điều tra kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) trong sử dụng cây cỏ
làm thuốc tại các hộ gia đình
❖ Xác định các bệnh thường gặp trong xã: (1) phỏng vấn cán bộ y tế xã;
(2) dựa trên mô hình bệnh tật của xã.
❖ Chọn mẫu: Được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên [7] với
tầng được xác định là (1) các hộ gia đình có làm tìiuốc Nam, (2) các hộ gia
đình không dùng thuốc Nam. Lứa tuổi được phỏng vấn là trên 18 tuổi (phụ
lục 1.7).
15
❖ Phỏng vấh: Thông tin về Kiến thức - Thái độ - Hành vi (KAP) trong sử
dụng cây cỏ làm thuốc. Tiến hành thực hiện ở 30 người thuộc 30 hộ gia đình
2 Asteraceae 13 47 Aspleniaceae
1
3 Verbenaceae 10 48 Balsaminaceae
1
4 Zingiberaceae
9 49
Bignoniaceae 1
5
Acanthaceae 8 50 Bombacaceae
1
6 Moraceae 8 51
Brassicaceae 1
7
Poaceae 8 52
Bromeliaceae
1
8 Araceae 7
53 Budlejaceae 1
9
Fabaceae 7
54
Cannaceae
1
10
Lamiaceae 7 55
Cecropiaceae 1
11
Myristicaceae 7
56
Celastraceae
Eriocaulaceae
1
21
Polygonaceae 3
66 Flacourtiaceae
1
22
Rutaceae 3
67 Gesneriaceae
1
23
Vitaceae 3
68 Illiciaceae
1
24
Amaranthaceae
2
69 Mimosoideae
1
25
Anacardiaceae 2 70
Mimosaceae 1
26 Aquifoliaceae 2
71 Oleaceae 1
27 Asclepiadaceae 2
72 Oxalidaceae 1
28 Boraginaceae 2
73 Papayaceae 1
29 Caesalpiniaceae 2
74 Papilionaceae
2
82 Sapotaceae
1
38
Myrtaceae
2
83 Schizaeaceae
17
Stt Họ Tần số
Sư
Họ
Tần số
39 Sauraujaceae
2 84 Solanaceae 1
40 Saururaceae 2 85 Sterculiaceae
1
41 Smilacaceae 1 86 Taccaceae 1
42
Agavaceae
1
87
Thymelaeaceae 1
43
Amaryllidaceae 1 88
Ulmaceae
1
44
Ancistroladaceae 1 89
Urticaceae
1
Gymnema
1
4
Piper
3
93
Gynura
1
5
Strobilanthes 3 94
Heterosmilax
1
6
Acoms 2 95
Homalomena
1
7
Aỉocasỉa
2
96
Homonoia
1
8
Amomum 2 97
Houttuynia
1
9
Archidendron
2
98
2
104
Ixora 1
18
57T Tên chi
Tần số s n Tên chi
Tần số
16
Clerodendron
2
105
Jasminum
1
17
Costas
2 106
Justicia
1
18
Curculigo
2 107
Kaianchoe
1
19
Curcuma
2 108
Kadsura
1
20
Dioscorea
27
Illigera
2
116
Lygodium
1
28
Kaempferia
2 117
Melodinus 1
29
Musa 2 118
Mentha
1
30
Ocimum
2 119
Mimosa
1
31
Premna 2 120
Morus
1
32
Saurauja
2 121
Naravelia
1
33
Sauropus
1
39
Achyranthes
1
128
Pegia
1
40
Aeschynanthus
1
129
Perilla
1
41
Agératum
1 130
Peristrophe
1
42
Allium
1
131
Phyla
1
43
Alyxia
1
132
Phyllanthus 1
44
1
139
Polyscias
1
51
Baccaurea
1
140
Portulaca
1
52
Bambusa
1
141
Pothos
1
19