CÔNG BÔ LUÂT AN TOA N ́ ̣̀
TH C PHÂM Ự ̉
BÔ Y TÊ ̣́
CUC ̣ AN TOA N VÊ SINH TH C̀ ̣ Ự PHÂM̉
Lu t An toàn th c ph m đ c ban hành là ậ ự ẩ ượ
s ki n quan tr ng th hi n đ c quan ự ệ ọ ể ệ ượ
đi m c a Đ ng và Nhà n c ta, t o hành ể ủ ả ướ ạ
lang pháp lý thu n l i cho công tác b o ậ ợ ả
đ m an toàn th c ph m trong giai đo n ả ự ẩ ạ
t i, góp ph n tích c c vào vi c th c hi n ớ ầ ự ệ ự ệ
thành công s nghi p b o v , chăm sóc ự ệ ả ệ
và nâng cao s c kho nhân dân.ứ ẻ
Lu t An toàn th c ph m g m 11 ch ng ậ ự ẩ ồ ươ
và 72 đi u. ề
Ch ng I- nh ng quy đ nh chungươ ữ ị : g m 6 ồ
đi u t Đi u 1 đ n Đi u 6, nh m làm rõ ề ừ ề ế ề ằ
khái ni m, t đó giúp ng i đ c có cách ệ ừ ườ ọ
hi u chung th ng nh t v Lu t. ể ố ấ ề ậ
Ch ng II- Quy n và nghĩa v ươ ề ụ các quy
ph m đ c quy đ nh trong ạ ượ ị c a t ch c, ủ ổ ứ
cá nhân trong b o đ m ATTPả ả g m 3 ồ
đi u, t Đi u 7 đ n Đi u 9. Ch ng này ề ừ ề ế ề ươ
quy đ nh v quy n và nghĩa v đ i v i an ị ề ề ụ ố ớ
toàn th c ph m c a 3 nhóm đ i t ng ự ẩ ủ ố ượ
chính, đó là: t ch c, cá nhân s n xu t, ổ ứ ả ấ
kinh doanh và ng i tiêu dùng th c ph m. ườ ự ẩ
Đi u 44. Đ a ra các quy đ nh v n i dung ề ư ị ề ộ
qu ng cáo th c ph m, đ ng th i ph i ả ự ẩ ồ ờ ả
thông báo n i dung qu ng cáo tr c khi ộ ả ướ
đ c qu ng cáo trên các ph ng ti n ượ ả ươ ệ
qu ng cáo ph i đ c c quan nhà n c ả ả ượ ơ ướ
có th m quy n v y t ki m tra và xác ẩ ề ề ế ể
nh n… ậ
Chương VIII-Kiểm nghiệm thực phẩm, phân
tích nguy cơ đối với ATTP, phòng ngừa, ngăn
chặn và khắc phục sự cố về ATTP gồm 11 điều
từ Điều 45 đến Điều 55. Chương trình phân
tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, đây là
nội dung hoàn toàn mới so với Pháp lệnh
VSATTP bao gồm: đánh giá nguy cơ, quản lý
nguy cơ và truyền thông nguy cơ. Chương này
quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và trách
nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử
lý đối với thực phẩm không an toàn.
Ch ng IX. Thông tin, giáo d c truy n ươ ụ ề
thông v ATTPề g m 5 đi u, t Đi u 56 ồ ề ừ ề
đ n Đi u 60, quy đ nh v m c đích, yêu ế ề ị ề ụ
c u, n i dung, đ i t ng ti p c n, hình ầ ộ ố ượ ế ậ
th c và trách nhi m trong thông tin giáo ứ ệ
d c truy n thông ATTP ụ ề
Ch ng X- Qu n lý Nhà n c v an ươ ả ướ ề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện
bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh
doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm;
quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực
phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm;
phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn
thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn
thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm.
Đi u 2. Gi i thích t ng ề ả ừ ữ
Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây
hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị
nhiễm tác nhân gây bệnh.
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng
trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành
phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể
được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm.
4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế
hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc
thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực
11. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô
nhiễm xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh
doanh.
12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực
phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
13. Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm
trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm
giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm.
14. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế,
chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.
15. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả
các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác.
16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi
sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán
thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm.
17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc
thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống
khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính
mạng con người.
18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không
được chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng
phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm.
26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến
dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện
thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố,
nơi công cộng hoặc những nơi tương tự.
27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói
và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho
mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay.
28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm
quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
1. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có
điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực
phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực
phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
3. Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ
chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
4. Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện
trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm