Luận văn thạc sĩ hoàn thiện việc công bố thông tin kế toán của các công ty bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH CẨM VÂN

HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN
KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH CẨM VÂN

HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN
KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số

: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY
NIÊM YẾT .......................................................................................................12
1.2.1. Thị trường chứng khoán.................................................................12
1.2.2. Công ty niêm yết ............................................................................14
1.3. CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ..............................................16
1.3.1. Nội dung thông tin kế toán công bố trên thị trường chứng khoán.16
1.3.2. Nguyên tắc công bố thông tin kế toán............................................20
1.3.3. Yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán .................................22
1.4. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN ...................................23
1.4.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả.........................................................23


1.4.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin ...................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN
CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .........................31
2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............31
2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................31
2.1.2. Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh .....................32
2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ......................34
2.2.1. Văn bản pháp luật liên quan đến công bố thông tin.......................34
2.2.2. Đánh giá cơ sở pháp lý về công bố thông tin.................................36
2.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH......37
2.3.1. Tình hình ngành bất động sản niêm yết hiện nay ..........................37
2.3.2. Đặc điểm ngành bất động sản hiện nay..........................................39

3.2.1. Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước ...............................................74
3.2.2. Đối với công ty kiểm toán..............................................................86
3.2.3. Đối với công ty bất động sản niêm yết ..........................................88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................91
KẾT LUẬN .....................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................93
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BTC

Bộ Tài chính



Nghị định



Quyết định

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

SGDCK TP.HCM

Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TMBCTC

Thuyết minh báo cáo tài chính

TTCK

Thị trường chứng khoán

TNHH

Các công ty bất động sản niêm yết tại SGDCK TP.HCM
tính đến ngày 31/12/2009

2.3

Tình hình chấp hành nội dung công bố thông tin BCTC quý

2.4

Tình hình chấp hành nội dung công bố thông tin BCTC bán
niên

2.5

Tình hình chấp hành nội dung công bố thông tin BCTC
năm

2.6

Tình hình chấp hành thời hạn công bố thông tin BCTC quý

2.7

Tình hình chấp hành thời hạn công bố thông tin BCTC bán
niên

Trang
38
42
44


Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của ngành bất động sản

81


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ

Nội dung

Trang

1.1

Nội dung công bố thông tin kế toán định ký

18

1.2

Thời hạn công bố thông tin kế toán định kỳ

18

1.3

Các dạng hiệu quả của lý thuyết thị trường hiệu quả


trường trên cơ sở đổi mới, phát triển kinh tế phù hợp với các điều kiện kinh tế
- chính trị - xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế thế giới. Tuy nhiên,


2
kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam được thành lập cho đến nay, bên
cạnh các vai trò tích cực, thị trường cũng luôn tiềm ẩn những tiêu cực, thực
trạng thông tin kế toán được công bố còn nhiều bất cập dẫn đến các hành vi
đầu cơ, mua bán nội gián, thâu tóm…, một phần là do thị trường còn non trẻ
nên không tránh được những khuyết điểm và hạn chế trên. Nhưng đi kèm với
vấn đề này là những hậu quả mà nó mang lại, làm mất đi sự ổn định của thị
trường, những quyết định đầu tư chưa phù hợp đã gây nên những cơn sóng
làm giảm nhịp phát triển của TTCK.
Để thị trường chứng khoán Việt Nam trở thành một kênh huy động vốn
thực sự đối với các công ty niêm yết nói chung, công ty niêm yết ngành bất
động sản nói riêng và là một sân chơi hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thì đòi
hỏi thông tin kế toán phải được trình bày và công bố đầy đủ, kịp thời, trung
thực và đáng tin cậy. Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn
thiện việc công bố thông tin kế toán của các công ty bất động sản niêm yết tại
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về thông tin kế toán và việc công bố thông tin kế
toán trên TTCK, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng tình hình CBTT
kế toán của các công ty bất động sản đang niêm yết tại SGDCK TP.HCM.
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin
kế toán của các công ty niêm yết ngành bất động sản. Từ đó, đề xuất một số
giải pháp và kiến nghị hoàn thiện việc công bố thông tin kế toán trên TTCK
Việt Nam, nhằm mục đích phát triển hệ thống công bố thông tin kế toán hoạt
động tối ưu nhất, góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa giao dịch trên
TTCK, giúp thị trường phát triển hiệu quả, công bằng và ổn định.



4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo một số tài
liệu liên quan đến việc hoàn thiện công bố thông tin kế toán của các công ty
niêm yết tại SGDCK TP.HCM trong một số luận văn đã nghiên cứu trước
đây, bao gồm:
- “Hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các
công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”,
Luận văn thạc sỹ kinh tế, Tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh, Năm 2008, Người
hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Việt.
- “Các giải pháp hoàn thiện vấn đề công bố thông tin kế toán của các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Tác giả Lê Trường Vinh,Năm 2008, Người hướng dẫn khoa
học TS. Nguyễn Ngọc Định.
Sau khi tham khảo các tài liệu trên, tác giả rút ra được các kết quả sau:
- Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu, tổng hợp khá đầy
đủ hệ thống lý thuyết về thông tin kế toán và thị trường chứng khoán, đưa ra
những mối liên hệ quan trọng giữa thông tin kế toán với các chủ thể tham gia
trên thị trường chứng khoán.
- Thứ hai, các nghiên cứu trước đây đã khảo sát, phân tích và tổng hợp
được thực trạng tình hình công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết
tại SGDCK TP.HCM trong khoản thời gian 2007-2008.
- Thứ ba, các nghiên cứu đã chỉ ra một số bất cập còn tồn tại và đưa ra
những giải pháp, kiến nghị đối với các chủ thể hoạt động trên thị trường với
mục đích sao cho thông tin kế toán công bố trên thị trường ngày càng trung
thực, hợp lý, kịp thời và minh bạch.
Tuy nhiên, một số vấn đề mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến
và chưa giải quyết được là:

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ VIỆC
CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. KẾ TOÁN VÀ THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.1.1. Bản chất của kế toán
Sự hình thành và phát triển của kế toán gắn liền với sự hình thành và
phát triển của đời sống kinh tế, xã hội loài người từ thấp lên cao. Nhiều nhà
nghiên cứu lịch sử kinh tế đều thống nhất rằng, kế toán thực sự xuất hiện và
có dấu hiệu phát triển từ khi có sự hình thành chữ viết và số học sơ cấp, mà
trước hết là sự phát minh ra hệ đếm thập phân và việc sử dụng rộng rãi chữ số
đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của kế toán.
Thật vậy, nhiều thế kỉ trước đây, kế toán đã trở thành một môn khoa học
độc lập và theo một số nhà nghiên cứu khảo cổ học thì người ta đã tìm ra
những di tích bằng gốm hoặc sành trên đó có ghi khắc nhiều tài liệu chứng tỏ
khoảng 2000 năm trước công nguyên, người dân Babylonnienne đã biết
những khái niệm sơ khởi về kế toán như việc ghi chép và trao đổi hàng hóa,
cho vay… hoặc ở Ai cập cổ đại người ta đã tìm thấy các loại giấy ghi chép sự
tăng giảm tài sản - gọi là giấy papyrus, còn ở La mã cổ đại thì lại tìm thấy các
bảng nhỏ bằng sáp dùng để ghi chép tính toán.
Công việc ghi chép các sự kiện có liên quan đến các hoạt động kinh tế
trong xã hội luôn là vấn đề thực tiễn được con người quan tâm hàng đầu. Tuy
nhiên, công việc ghi chép cũng có tính chất vận động của nó, ở giai đoạn đầu
việc ghi chép chỉ phản ánh, sao chép các sự kiện hiện thực trong đời sống
kinh tế, từ khi con người phát minh ra chữ viết và số, cùng với sự ra đời của
toán học dựa trên các chữ số và ký hiệu đã đem lại cho công việc ghi chép các
sự kiện kinh tế giá trị thực sự của nó, làm cho kế toán và thông tin kinh tế


7

doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn có hiệu quả kinh tế cao nhất như: Phải
sản xuất những sản phẩm nào? Bán các sản phẩm đó bằng cách nào? Theo giá
nào? ...
- Kế toán tài chính cung cấp thông tin liên quan đến tình hình tài chính,
hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp cho nhà quản lý và
những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp giúp họ ra quyết định phù hợp với
mục tiêu mà họ quan tâm. Thông tin kế toán tài chính là thông tin đã xảy ra
trong quá khứ, phản ánh quá khứ nên có thể kiểm tra được, vì vậy đòi hỏi
phải có độ tin cậy cao và chính xác. Sản phẩm của kế toán tài chính là BCTC,
bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình
thành tài sản tại một thời điểm nhất định, giúp cho người sử dụng thông tin
thấy được toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái vật chất của tài sản, nguồn
hình thành tài sản, đánh giá khái quát tình hình tài chính.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: phản ánh tình hình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông
tin đánh giá khả năng tạo ra luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán và
khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: được sử dụng để giải thích và bổ sung
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi
tiết và cụ thể được.


9
1.1.2. Vai trò của thông tin kế toán
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế mà lợi ích của doanh

những quyết định tài trợ thích hợp đối với từng tổ chức kinh tế.
+ Đối với nhà đầu tư: Thông tin kế toán giúp nhà đầu tư đánh giá tình
hình sử dụng và khả năng sinh lời từ vốn đầu tư của mình, kiểm soát các hoạt
động của nhà quản lý nhằm bảo vệ tài sản, qua đó có những quyết định phù
hợp nhằm tối đa hóa lợi ích của mình.
+ Đối với các nhà đầu tư tiềm tàng, nhà cung cấp, khách hàng và các cá
nhân, tổ chức khác: Thông tin kế toán là cơ sở để các đối tượng trên có những
quyết định nhằm bảo vệ quyền lợi kinh tế của mình hay phát triển các giao
dịch kinh tế trong tương lai.
Mặc dù vai trò của thông tin kế toán đối với mỗi đối tượng là khác
nhau, nhưng thực chất thông tin kế toán thường liên quan đến các vấn đề về
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì thế, thông tin kế toán cung cấp cho
các đối tượng này thường gọi là báo cáo tài chính theo những mục đích chung
vì nó cung cấp những thông tin tổng quát cho việc sử dụng của nhiều đối
tượng. Những phân tích trên cho thấy thông tin kế toán có vai trò không chỉ
trong quản lý nội bộ doanh nghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước, phục vụ cho các đối tượng bên ngoài trong việc ra quyết định có liên
quan đến doanh nghiệp. Nó như một bộ phận gắn liền, không thể thiếu được
trong hệ thống quản lý. Trong điều kiện kinh tế thị trường, nhận thức đúng
đắn vai trò này là rất cần thiết để thiết kế hệ thống báo cáo kế toán và hệ
thống CBTT kế toán ở mỗi doanh nghiệp vừa đảm bảo nhu cầu thông tin cho
quản lý nội bộ, vừa đảm bảo nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài.


11
1.1.3. Yêu cầu của thông tin kế toán
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà toàn cầu hóa kinh tế phát huy tác dụng
của nó thì thông tin kế toán ngày càng trở nên quan trọng. Để phát huy vai trò
của mình, thông tin kế toán cung cấp phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực và khách quan

phát hành ở thị trường sơ cấp. Có thể nói, TTCK là nơi mua bán các quyền sở
hữu tư bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa, nền kinh tế
phát triển.
Thị trường chứng khoán có những chức năng cơ bản, đó là:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế: Khi các nhà đầu tư mua chứng
khoán do các công ty niêm yết phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa
vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã
hội.
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng: Các loại chứng khoán
trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời gian và độ rủi ro, cho phép các
nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu
và sở thích của mình.
- Tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán: Trên TTCK, nhà đầu
tư có thể chuyển đổi chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại
chứng khoán khác. Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp
dẫn đối với nhà đầu tư, đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn đối với
vốn đầu tư.
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp: Thông qua giá chứng khoán,
hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính


13
xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được
nhanh chóng và thuận tiện.
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén
và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng,
nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại, giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các
dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, TTCK được gọi là biểu hiện của nền
kinh tế và là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách

a. Khái niệm công ty niêm yết
Một công ty cổ phần muốn huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh dễ dàng với chi phí huy động thấp thì phải niêm yết chứng khoán trên
SGDCK, đưa chứng khoán có đủ điều kiện của mình vào giao dịch tại
SGDCK.
Công ty niêm yết là CTCP được SGDCK cho phép niêm yết chứng
khoán của mình và giao dịch trên SGDCK nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các
quy định mà Sở đề ra. Vì SGDCK là nơi giao dịch tập trung và có tiêu chuẩn
cao nhất nên các chứng khoán giao dịch ở đây thu hút được sự quan tâm của
nhà đầu tư hơn là giao dịch ở nơi khác hoặc không giao dịch. Nhờ đó, chứng
khoán có tính thanh khoản hơn, được nhà đầu tư đánh giá cao hơn so với
trước khi chưa niêm yết.
b. Tiêu chuẩn niêm yết
Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do SGDCK của mỗi quốc gia quy
định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế, chịu tác động của chính sách
khuyến khích hay hạn chế niêm yết trong từng thời kỳ. Tiêu chuẩn về niêm
yết được quy định dưới hai hình thức: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn
định tính.


15
* Tiêu chuẩn định lượng:
Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty: Công ty niêm yết phải có
một nền tảng kinh doanh đầy đủ và thời gian hoạt động liên tục trong một số
năm nhất định. Thông thường, công ty niêm yết phải có thời gian hoạt động
tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thị trường phi
tập trung.
Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty: Quy mô của CTNY phải đủ
lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán, cổ đông bên ngoài
công ty nắm giữ tối thiểu 20% vốn cổ phần, cổ đông sáng lập nắm giữ tối

khoán
Công bố thông tin kế toán là quyền lợi và nghĩa vụ quan trọng của các
công ty niêm yết trên TTCK, được thực hiện theo quy định bắt buộc của Cơ
quan quản lý thị trường theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Trong đó quy định cụ thể là:
- Yêu cầu thực hiện công bố thông tin:
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty
hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện.
Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo
UBCKNN, SGDCK về nội dung thông tin công bố.
- Phương tiện công bố thông tin:
Phương tiện công bố thông tin của tổ chức niêm yết: Báo cáo thường
niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của tổ chức niêm
yết.
Phương tiện công bố thông tin của UBCKNN: Trang thông tin điện tử
(www.ssc.gov.vn), bản tin và các ấn phẩm khác của UBCKNN.


Trích đoạn Thị trường chứng khoán Trung Quốc GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status