XÂY DỰNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN GIA ĐNNH - Pdf 30

1

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

LƯƠNG QUẢNG ĐỨC
XÂY DỰNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN GIA ĐNNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGN HNG THNG MI C PHN GIA NNH
LUN VN THC S KINH T

Ngnh: Kinh t Ti chớnh Ngõn Hng
Mó s: 60.31.12 Ngi Hng Dn Khoa Hc
PGS. TS. TRN HONG NGN

TP. HCM, thỏng 10 nm 2008
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3

LI CAM OAN
Tụi cam oan lun vn ny l do bn thõn t nghiờn cu v thc hin theo s
hng dn khoa hc ca PGS. TS. Trn Hong Ngõn.
Cỏc thụng tin, s liu thc hin ti ch yu ly t cỏc Bn Cỏo Bch,

Kết luận chương 1 17
Chương 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động và thương hiệu ngân hàng
TMCP Gia Định trong thời gian qua.
2.1 Tình hình hoạt động, kinh doanh và phát triển NH TMCP Gia Định: 18
2.1.1 Lịch sử hình thành 18
2.1.2 Thực trạngvề hoạt động của NH TMCP Gia Định 20
2.1.3 Sản phNm, dịch vụ ngân hàng: 25
2.1.3.1 Kết quả phát triển sản phNm, dịch vụ 25
2.1.3.2 Khó khăn trong phát triển các dịch vụ 31
2.1.4 Trình độ kỹ thuật công nghệ 32
2.1.5 Nhân lực và trình độ quản trị 34
2.1.6 Mạng lưới chi nhánh 36
2.2 Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam và nhận định thương hiệu: 36
2.2.1 Thương hiệu của các ngân hàng Việt Nam 37
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5

2.2.2 Nhóm các ngân hàng thương mại Quốc doanh 39
2.2.3 Nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần 40
2.2.3.1 Nhóm thương hiệu mạnh 40
2.2.3.2 Nhóm thương hiệu trung bình 41
2.2.3.3 Thương hiệu yếu và khó nhận biết 42
2.3 Thương hiệu NH TMCP Gia Định 43
2.3.1 Thương hiệu NH TMCP Gia Định 43
2.3.2 Những khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu NH TMCP Gia Định 45
2.3.3 Thương hiệu NH TMCP Gia Định trong thời gian qua 46
Kết luận chương 2 47
Chương 3: Các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu
Ngân hàng TMCP Gia Định
3.1 Chiến lược phát triển ngân hàng TM CP Gia Định trong thời gian tới 48

trin ngõn hng thỡ cn phi to dng mt thng hiu riờng bit v phỏt trin thng hiu
ú lờn mt tm nht nh.
T nhng suy ngh nh trờn, thụng qua vic ó cú thi gian gn bú v mt quan h
khỏch hng cng nh quan h l mt c ụng nh ca ngõn hng Gia nh v hin nay thỡ
NH TMCP Gia nh hu nh l cha cú thng hiu trờn th trng. Do ú, em chn
ti: Xõy dng v gii phỏp phỏt trin thng hiu Ngõn Hng TMCP Gia nh lm
ti nghiờn cu v bo v lun vn thc s ca em.
B cc ti gm 3 chng:
Chng I: C s lý lun v ngõn hng v thng hiu.
Chng II: Nghiờn cu thc trng hot ng v thng hiu ngõn hng TMCP Gia
nh trong thi gian qua.
Chng III: Cỏc gii phỏp xõy dng v phỏt trin thng hiu Ngõn hng TMCP
Gia nh.
i tng nghiờn cu ca ti: l ton b hot ng ngõn hng, cỏc hot ng
Marketing, chin lc phỏt trin ca cỏc ngõn hng TMCP Gia nh.
Phm vi nghiờn cu: tp trung chớnh l hot ng ca TMCP Gia nh v m
rng nghiờn cu mt vi NHTMCP khỏc hc tp kinh nghim xõy dng chin lc
kinh doanh cng nh to dng thng hiu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7

Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan khác nhau - trong đó có hạn chế về tìm kiếm nguồn
thông tin, về kinh nghiệm của bản thân trong công tác - do vậy, luận văn chắc chắn khó tránh
khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn
quan tâm.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG VÀ THƯƠNG HIỆU
1.1 Ngân hàng và hoạt động ngân hàng


1
Quản tri ngân hàng TM; PGS. TS. Trần Huy Hồng
2
Chương 1, điều 20, Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), QH Khóa XI
3
Quản trị Ngân hàng thương mại, TS. Trần Huy Hồng, NXB Thống Kê 2003
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9

Trc ht ngõn hng cng l mt loi hỡnh doanh nghip, va hot ng theo lut
cỏc t chc tớn dng v theo lut doanh nghip. L mt n v cú hot ng kinh doanh
bỡnh thng nh cỏc loi hỡnh doanh nghip khỏc, bờn cnh ú cng cú cỏc nghip v kinh
doanh rt c bit. Do ú ngõn hng l loi hỡnh doanh nghip c bit. Ngõn hng l mt
trung gian tớn dng, l cu ni gia ni tha vn v thiu vn.
Hot ng ca ngõn hng TM l hot ng kinh doanh. kinh doanh cỏc ngõn
hng TM phi cú vn (vn ngõn sỏch nh nc cp nu l ngõn hng cụng, c c ụng
úng gúp l ngõn hng c phn) phi t ch v ti chớnh, c bit hot ng kinh doanh
cn phi t n mc tiờu ti chớnh cui cựng l li nhun.
1.1.2 Chc nng, nhim v.
To tin ngõn hng
Mt trong nhng chc nng ch yu ca NHTM l kh nng to tin v hy tin.
Chc nng c thc hin thụng qua cỏc hot ng tớn dng v u t ca NHTM.
Tin gi thanh toỏn
Vic thc hin c ch thanh toỏn hay núi cỏch khỏc s vn ng vn l mt trong
nhng chc nng quan trng do cỏc NHTM thc hin v cng tr nờn quan trng khi c
tớn nhim trong vic s dng sộc v th tớn dng.
Huy ng tit kim
NHTM thc hin mt dch v rt quan trng i vi tt c cỏc khu vc ca nn
kinh t bng cỏch cung ng nhng iu kin thun li cho vic gi tin tit kim ca dõn

o NHTM quốc doanh: là các NH kinh doanh bằng vốn cấp phát của ngân
sách nhà nước.
o NHTM cổ phần: là những NH hoạt động như cơng ty cổ phần, nguồn vốn
ban đầu do các cổ đơng đóng góp.
o NHTM liên doanh: có vốn được góp bởi một bên là NH Việt Nam và bên
còn lại là NH nước ngồi, có trụ sở đạt tại Việt Nam và hoạt động theo
luật pháp Việt Nam.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11

o NHTM 100% vốn nước ngồi, Chi nhánh NHTM nước ngồi tại Việt
Nam.
- Căn cứ vào sản phNm ngân hàng cung cấp cho khách hàng:
o Ngân hàng bán bn: là ngân hàng tập trung cung cấp một vài sản phNm
cho khách hàng, tuy số lượng sản phNm khơng lớn nhưng giá trị của từng
sản phNm là rất lớn. Khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các cơng ty, xí
nghiệp có quy mơ lớn, các tập đồn kinh tế, các tổng cơng ty.
o Ngân hàng bán lẻ: ngân hàng loại này chú trọng đến việc đa dạng hóa
các sản phNm. Số lượng sản phNm rất nhiều, rất lớn để đáp ứng được các
nhu cầu của nhiều khách hàng. Tuy giá trị của từng sản phNm khơng lớn
nhưng bù lại là một lực lượng khách hàng rất lớn. Hoạt động của ngân hàng
này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải
quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với quy mơ nhỏ và vừa.
o Ngân hàng vừa bán bn, vừa bán lẽ: Là dạng ngân hàng bao gồm cả hai
hoạt động nêu trên. Ngân hàng nhắm vào tất cả các dạng khách hàng từ nhỏ
đến lớn
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
o Ngân hàng chun doanh: chỉ hoạt động kinh doanh chuyen mơn hố
trong mơt lĩnh vực nào đó.
o Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp: là NH hoạt động ở mọi lĩnh

tiờu v cỏc yu t khỏc nh phỏp lut, vn húa, tớn ngng... Chỳng ta cú th gi cỏc thnh
phn khỏc nhau ú ca mt thng hiu l cỏc yu t ca thng hiu.
Liờn quan n thng hiu, Ambler & Styles ó nh ngha nh sau: Thng hiu
l mt tp hp cỏc thuc tớnh cung cp cho khỏch hng mc tiờu cỏc giỏ tr li ớch m h
tỡm kim
(4)
.
Nh vy, cú th thy rng, thng hiu l i din ca mt tp hp cỏc thuc tớnh
hu hỡnh v cỏc thuc tớnh vụ hỡnh ca sn phNm v doanh nghip trờn th trng. Cỏc
thuc tớnh hu hỡnh thuc v vt cht ca sn phNm v l nhng gỡ m khỏch hng cú th
cm nhn c bng th giỏc nhm ỏp ng cho khỏch hng loi nhu cu v chc nng ú

(4)
Ambler, T&C. Styles (1996), Brand Development vs. New Product Development: Toward a Process Model of
Extension.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13

là cung cấp giá trị lợi ích cơ bản của sản phNm. Các thuộc tính vơ hình của thương hiệu
còn đáp ứng cả loại nhu cầu tâm lý nhằm tạo cảm giác an tồn, thích thú và tự hào về
quyền sở hữu, sử dụng…
Mỗi thương hiệu muốn có khách hàng phải chiếm lĩnh được một vị trí nhất định
trong nhận thức của khách hàng. Nơi mà các thương hiệu cạnh tranh với nhau khơng phải
trên thị trường mà là trong nhận thức của người tiêu dùng
1.2.2 Tầm quan trọng của thương hiệu.
Đối với khách hàng :
- Với người tiêu dùng thương hiệu xác định nguồn gốc của sản phNm hoặc nhà
sản xuất của một sản phNm và giúp khách hàng xác định nhà sản xuất cụ thể
hoặc nhà phân phối nào phải chịu trách nhiệm.
- Thương hiệu là một cơng cụ nhanh chóng hoặc là cách đơn giản hố đối với

- Các thương hiệu thành công tạo ra tài sản cho doanh nghiệp nhờ thu hút và
giữ được khách hàng trung thành. Khi một doanh nghiệp tạo ra được khách
hàng trung thành, họ có thể chiếm được thị phần lớn, duy trì mức giá cao, đạt
doanh thu và lợi nhuận cao. Trong thế giới hàng hóa vô cùng đa dạng và
phong phú như ngày nay, người tiêu dùng sẽ chỉ chú ý lựa chọn những
thương hiệu sản phNm nổi tiếng, quen thuộc và phù hợp với họ mà thôi.
- Thương hiệu giúp người bán phát triển các khách hàng trung thành. Nhờ
người mua trung thành với một thương hiệu cụ thể, thị phần của công ty sẽ
đạt được một mức chắc chắn nhất định, cho phép sử dụng các nguồn lực có
hiệu quả hơn. Một khi đã phát triển được một mức độ trung thành của khách
hàng đối với thương hiệu, doanh nghiệp có thể duy trì mức giá cao thay vì liên
tục giảm giá để thu hút khách hàng.
- Thương hiệu tạo được sự bền vững về mặt vị thế cạnh tranh. Một thương
hiệu đã có được lòng tin của khách hàng thì sẽ dễ dàng có được lòng trung
thành của khách hàng với thương hiệu. Xây dựng và duy trì được những
thương hiệu nổi tiếng là một phương thức phòng vệ hữu hiệu nhất của doanh
nghiệp. Một thương hiệu thành công sẽ ngăn cản các đối thủ cạnh tranh cũng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15

như các thương hiệu khác xâm nhập vào thị trường hiện tại của thương hiệu
đó.
- Trong nền kinh tế thị trường, sự thành công hay thất bại của mỗi doanh
nghiệp đều phụ thuộc vào việc xây dựng những thương hiệu mạnh, qua đó,
chế ngự được các sản phNm cạnh tranh, mở rộng được việc tiêu thụ sản phNm
sang nhiều thị trường khác, phát triển thêm nhiều loại khách hàng khác và
tăng lòng trung thành của họ với sản phNm
- Thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năng
tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng. Nó được mua và bán bởi
có thể đảm bảo thu nhập bền vững cho chủ sở hữu thương hiệu.

Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môi
trường cạnh tranh để bảo đảm rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu có thể
phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. Việc định vị thương
hiệu mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến nhận thức của người
tiêu dùng.
Việc lựa chọn thương hiệu rất phong phú và mức độ khác nhau giữa các thương
hiệu này cũng giảm đi rõ rệt khi mà chức năng và lợi ích của các sản phNm mang lại khá
giống nhau. Đó là lý do tại sao thương hiệu cần nhanh chóng được định vị với những đặc
tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh.
Để có thể định vị thương hiệu thành công thì bạn cần phải khảo sát thật kĩ vị trí
hiện tại trên thị trường của thương hiệu. Bản đồ thương hiệu cần phải được thiết lập để xác
định chính xác vị trí của thương hiệu và so sánh kết quả này với đối thủ cạnh tranh
Cách thức định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là việc trả lời các câu hỏi sau đây :

−−
− Phân đoạn sản phNm thị trường nào mà thương hiệu muốn hướng đến?

−−
− Sự khác biệt nổi trội của nó là gì?
Do đó việc định vị cần phải phân tích kỹ lưỡng các câu hỏi sau đây :

−−
− Vì sao khách hàng mua? Hay mua vì cái gì? Lợi ích cụ thể và thuộc tính nổi trội
thể hiện trong thương hiệu là gì?
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
17


−−

Khách hàng của bạn là ai?


Bạn đang phục vụ nhu cầu nào của thị trường?


Đối thủ của bạn là ai?


Điều gì làm nên sự khác biệt cho công ty bạn?


Đâu là lợi ích độc đáo trong sản phNm hay dịch vụ mà bạn cung cấp?
1.2.5 Thương hiệu Ngân hàng
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng cũng đã bắt đầu chú trọng
đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu.
Thương hiệu ngân hàng có thể được hiểu là một thuật ngữ dùng trong hoạt động
marketing, thể hiện tên giao dịch của một ngân hàng, được gắn với bản sắc riêng và uy tín,
hình ảnh của chủ thể mang tên này nhằm gây dấu ấn sâu đậm đối với khách hàng và phân
biệt với các ngân hàng khác trong hoạt động kinh doanh tiền tệ – tín dụng và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng. Nói cách khác, thương hiu ca mt ngân hàng chính là nhn thc ca
khách hàng v ngân hàng. Khách hàng có th không cn bit ý nghĩa ca mt tên gi, mt
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
18

biu tng ca mt ngõn hng no ú nhng nu khi h cú nhu cu v ti chớnh v h n
ngõn hng mt cỏch vụ thc thỡ ngõn hng ú ó xõy dng c cho mỡnh mt thng
hiu vng chc trong tõm trớ khỏch hng.
Cú th núi rng, thng hiu l khi ti sn vụ hỡnh nhng cú giỏ tr nht nh trong
hot ng ngõn hng. Thng hiu khụng th to dng c trong mt hai ngy hay

o Kiu dáng thit k
o Và các yu t nhn bit khác.
1.2.6 Đặc thù cần lưu ý trong thương hiệu ngân hàng.
V tng th thì thương hiu doanh nghip và thương hiu ngân hàng không khác
nhau nhiu lm. Tuy nhiên do s khác nhau cơ bn v tính cht ca doanh nghip và ngân
hàng nên t ó chúng có nhng khác bit.
Ngân hàng là mt thit ch tài chính và là mt doanh nghip c bit vì sau lưng
ngân hàng là mt lc lưng hùng hu nhm giúp ngân hàng không b phá sn hoc nu
ngân hàng b phá sn thì hu qu cũng ưc gim thiu  mc ti thiu. Chính iu ó to
nên khác bit cơ bn nht gia thương hiu ngân hàng và thương hiu doanh nghip. ó
là:
Thương hiu ngân hàng có th là vt bo chng cho doanh nghip trong hot ng
kinh doanh ca doanh nghip (doanh nghip mun làm ăn vi mt i tác nào ó, thì vic
doanh nghip ó ưc mt ngân hàng có uy tín cho vay hay bo lãnh tài sn là mt li th
trong àm phán). Ngưc li, mt thương hiu doanh nghip không th là vt bo chng
cho ngân hàng nhưng  mt chng mc nào ó thì mt ngân hàng có nhiu khách hàng là
các doanh nghip ni ting thì ngân hàng ó chng t ưc uy tín ca mình.
Khác bit th hai gia thương hiu ngân hàng và thương hiu doanh nghip, ó
chính là  ph bin ca thương hiu. i vi doanh nghip thì sn phNm ca h có th
“len li” n tng ngóc ngách ca th trưng, vì vy làm cho thương hiu ca h ưc bit
n nhiu hơn. Chúng ta có th d dàng bt gp các thương hiu sn phNm ca các doanh
nghip mi lúc, mi nơi. Nhưng i vi thương hiu ngân hàng thì mc  qung bá rng
khp là thp và hu như khi ngân hàng ó m chi nhánh ti vùng nào thì ch vùng ó mi
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20

bit n ngõn hng ú. Vỡ vy thng hiu ngõn hng li ớt c bit n trong cụng
chỳng so vi cỏc thng hiu thng mi khỏc.
Mt khỏc bit na gia thng hiu ngõn hng v thng hiu doanh nghip, ú l
s khỏc bit v tớnh a dng thng hiu. Mt doanh nghip cú th cú rt nhu thng

thng hiu ni ting ton cu v kt qu l cú 4 tỡnh hung m doanh nghip nờn quan
tõm v thc s cn chỳ trng thay vỡ lỳc no cng quan tõm n tờn nhón hiu: (1) Sn
xut sn phNm mi, (2) M rng dũng sn phNm, (3) Cung cp loi hỡnh dch v mi, (4)
Thnh lp doanh nghip liờn doanh. Ngoi ra trong nhng thi im p cn a ra mt
hoc mt s thnh t vo tờn nhón hiu cho khỏch hng nhng cm nhn mi v sn
phNm dch v, vớ d nh snphNm FutureII l dũng xe mi thay cho Future.
Interbrand cho rng : Phỏt trin thng hiu khụng phi bt u t s ra i ca sn
phNm hay dch v m bt u ngay t khỏi nim hng n s hỡnh thnh tờn nhón hiu
bi tờn nhón hiu l n tng u tiờn to ra nhn thc nhón hiu trong tim thc khỏch
hng.
Logo:
Trc tiờn phi khng nh rng logo khụng phi l thng hiu, logo ch tng
trng cho thng hiu. Logo chớnh l n tng bờn ngoi, i din cho thng hiu ca
mt cụng ty, nú lm cho khỏch hng tỡm n cụng ty, nh n cụng ty v nhn rừ ra cụng
ty trong hng triu cụng ty kinh doanh khỏc.
Vic s dng mu mó v hỡnh dỏng ca logo s nh hng n thng hiu ca mt
cụng ty. Mt logo tt cú th mang li cho cụng ty sc mnh khụng tng v úng gúp trc
tip vo doanh thu. Ngc li, mt logo t hi cú th s l bc mn cho n hụn bt ng
ca thn cht.
Li ớch ca Logo:
Tớnh ha cao: Logo d dng nhn bit v gi nh, vỡ th Logo cng mang chc
nng phõn bit sn phNm ny hay cụng ty ny vi sn phNm cụng ty khỏc.
Tớnh linh ng: Logo cú th d dng ci tin ng nột, mu sc theo thi gian v
d c chp nhn cỏc nn vn húa khỏc nhau. Tuy nhiờn, khụng nờn ci tin hỡnh nh
logo quỏ xa ri nhng c thự truyn thng ca cụng ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22

Thích ứng nhiều chủng loại sản phm: Logo ít hàm cha ý nghĩa ca mt sn phNm
c th, các doanh nghip thưng xây dng logo như mt phương din  th hin ngun

Bc 1: ỏnh giỏ khỏch quan thng hiu.
Bc 2: Xỏc nh mc tiờu di hn ca doanh nghip v nhu cu khỏch hng.
Bc 3: To dng c cu quan h thng hiu m v thng hiu chi nhỏnh.
Bc 4: Trin khai cỏc yu t ct lừi cho bn sc thng hiu.
Bc 5: Gn kt thng hiu vi phng tin truyn thụng marketing.
Bc 6: Lu gi ti sn thng hiu cho tng lai.
Bc 7: Tớch cc duy trỡ thng hiu ó xõy dng c.
1.2.9 Thng hiu mnh quyt nh kinh doanh thnh cụng.
Gia nhp AFTA, WTO mang li mt mụi trng cnh tranh ngy cng gay gt hn.
Thc t ny ũi hi cỏc doanh nghip Vit Nam ngy cng phi nhanh nhy hn trc
nhng nhu cu ca khỏch hng to ra nhng sn phNm phự hp nht vi giỏ thnh cnh
tranh. Trờn con ng ny, theo cỏc chuyờn gia, hng phỏt trin mt hỡnh nh thng
hiu mnh chớnh l iu kin cn cỏc doanh nghip chim lnh th trng.
Thng hiu quyt nh th phn: Mun chim th phn phi chim c tõm trớ
khỏch hng, mun chim c tõm trớ khỏch hng phi cú thng hiu mnh. õy l cõu
núi ca ming ca cỏc doanh nghip v kinh nghim xõy dng hỡnh nh thng hiu.
Vic ỏnh mt thng hiu cng cú ngha doanh nghip t ỏnh mt th phn, ỏnh
mt chớnh mỡnh bi thng hiu chớnh l linh hn ca doanh nghip. Ngoi ra, mt
thng hiu cng cú ngha nguy c lm hng nhỏi, hng gi s tng cao, lm tn hi n
c doanh nghip v ngi tiờu dựng.
Cỏc doanh nghip Vit Nam phi nghiờm tỳc ngh n vic ng ký thng hiu
nc ngoi, vỡ hi nhp l c hi chim dng ti sn ca nhau, k c nhng i tỏc lm n
lõu nm cng cú th tr thnh i th ca doanh nghip bt c lỳc no. õy l iu kin
tiờn quyt cú th xõm nhp th trng, ginh th phn.
Vit Nam mi gia nhp nn kinh t th trng t do cha lõu, do ú cỏc doanh
nghip Viờt Nam cha t n trỡnh chuyờn nghip trong vic iu hnh v qun lý bn
sc thng hiu nh cỏc i th cnh tranh ti cỏc nc khỏc trong khu vc v trờn th
gii.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24

li
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ THƯƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG TMCP GIA ĐNNH TRONG THỜI GIAN QUA
2.1. Tình hình hoạt động, kinh doanh và phát triển NH TMCP Gia Định
2.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Gia nh (“GDB”) ưc thành lp và hot ng t năm 1992
theo giy phép s 0025/NH-GP ca Ngân hàng Nhà nưc Vit Nam (NHNN) cp ngày
22/08/1992, giy phép thành lp ngân hàng s 576/GP-UB ca y Ban Nhân Dân
(UBND) TP HCM cp ngày 08/10/1992 và giy chng nhn ăng ký kinh doanh s
059036 ngày 16/10/1992 (ăng ký ln u) vi vn iu l ban u là 5 t ng trên cơ s
hp nht 2 hp tác xã tín dng: HTXTD Bch ng và HTXTD K thương.
T năm 1994 n năm 2004 là giai on kin tồn và cng c ca GNH sau v
án ”Thái Kim Liêng và ng bn”. Trong giai on này, vi s ch o ca UBND
TPHCM, cùng nhng h tr ca 16 Ngân hàng trên a bàn TP HCM và s ồn kt nht
trí cao ca c tp th CBCNV và Ban lãnh o ca Ngân hàng, GNH ã tng bưc khc
phc nhng tn tht và khó khăn do V án  li bng nhiu bin pháp nghip v khác
nhau, nhng n lc vưt khó  cùng nhau ưa Ngân hàng i lên. Mt s bin pháp
nghip v ưc vn dng trong giai on này bao gm: Ny mnh huy ng vn và cho
vay; kinh doanh vàng và ngoi hi; tăng cưng tìm kim khách hàng, cng c uy tín và
thương hiu ca mình i vi các thành phn khách hàng khác nhau bao gm cá nhân và
các t chc kinh t va và nh quanh a bàn tr s và chi nhánh ca Ngân hàng, phát
trin hot ng thanh tốn i ngoi; u tư trái phiu kho bc... Nhng gii pháp trên ã
mang li kt qu kh quan, ưa GNH thốt khi nguy cơ  v và phá sn; tình hình tài
chính ưc ci thin; to lòng tin trong CBCNV; uy tín ca GNH ưc cng c và phát
trin.
Năm 2005, GNH ã cho ra i dch v Phone – Banking. ây là mt dch v rt
tin ích cung cp cho các khách hàng mà ch có  s ít Ngân hàng cung cp ti thi im


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status