Các giải pháp phòng ngừa ruit ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
------------------ VÕ THỊ TUYẾT TRINH

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG THANH TOÁN
XUẤT KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VĂN NĂNG TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2008
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNMỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.....................................................20
2.1. Tình hình hoạt động xuất khẩu của Việt Nam...............................................20
2.2. Thực trạng rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Sở giao dòch II - NHCTVN ..............................................................22
2.2.1. Giới thiệu về NHCTVN và Sở giao dòch II - NHCTVN........................22
2.2.2. Tình hình hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Sở giao dòch II - NHCTVN.........................................................23
2.2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN.........................................................27
2.2.3.1. Nhận và thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C - Xác nhận L/C..........27
2.2.3.2. Thương lượng và gửi chứng từ đi đòi tiền – Chiết khấu ..............29
2.2.3.3. Theo dõi và tra soát việc thanh toán chứng từ L/C xuất khẩu ......32
2.2.3.4. Thanh toán L/C xuất khẩu ............................................................32
2.2.3.5. Lưu hồ sơ.......................................................................................32
2.2.4. Nhận diện rủi ro qua hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức
tín dụng chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN...........................................32
2.2.4.1. Với vai trò ngân hàng thông báo...................................................33
2.2.4.2. Với vai trò ngân hàng xác nhận....................................................34
2.2.4.3. Với vai trò ngân hàng chuyển chứng từ........................................35
2.2.4.4. Với vai trò ngân hàng thương lượng - chiết khấu..........................36
2.2.5. Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương
thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN ..................................43
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN2.2.5.1. Nguyên nhân chủ quan .................................................................44
2.2.5.2. Nguyên nhân khách quan .............................................................44
2.2.5.3. Nguyên nhân xuất phát từ tính chất của các mặt hàng xuất khẩu 45
2.2.6. Quản lý rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN.........................................................47


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/L : Bill of lading – vận đơn đường biển
ICC : International Chamber of Commerce – Phòng Thương Mại
Quốc tế
ISBP : International Standard Banking Practice – Quy tắc thực
hàng ngân hàng chuẩn Quốc tế
L/C : Letter of Credit – tín dụng thư
NHTM : Ngân hàng thương mại

24
Biểu đồ 2.1: Số món thông báo và thanh toán L/C xuất khẩu tại Sở
giao dòch II - NHCTVN từ năm 2005 – 2007
25
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch thông báo và thanh toán L/C xuất khẩu tại
Sở giao dòch II – NHCTVN từ năm 2005 – 2007
26 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1 PHẦN MỞ ĐẦU

Công thương Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, nêu thực trạng hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức
tín dụng chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN.
Thứ hai, nhận diện và phân tích những rủi ro có thể xảy ra đối với ngân
hàng qua hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
Sở giao dòch II – NHCTVN.
Thứ ba, trên cơ sở những rủi ro đã xác đònh, tìm ra những giải pháp phòng
ngừa rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín
dụng chứng từ tại Sở giao dòch II – NHCTVN.
Đối tượng nghiên cứu: rủi ro đối với ngân hàng trong dòch vụ thanh toán
xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để có những phân tích và kết luận phù hợp với thực tiễn, luận văn đã sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3

Thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn:
+ Các tài liệu liên quan đến hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương
tức tín dụng chứng từ của Sở giao dòch II – NHCTVN và NHCTVN: Quy trình
nghiệp vụ Tài trợ thương mại, báo cáo hoạt động kinh doanh các năm, tạp chí
NHCTVN.
+ Các ấn phẩm liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ của ICC.
+ Số liệu, thông tin từ các phương tiện truyền thông.

hợp với những quy đònh trong L/C.
Trong ngoại thương, người yêu cầu ngân hàng phát hành L/C là người mua
hàng (nhà nhập khẩu) và người thụ hưởng là người bán hàng (nhà xuất khẩu).
Thuật ngữ tín dụng – Credit ở đây được dùng theo nghóa rộng, nghóa là tín
nhiệm, chứ không phải để chỉ một khoản vay theo nghóa thông thường. Điều này
thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trò của L/C,
thì thực chất ngân hàng không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào, mà chỉ cho
người nhập khẩu “vay” sự tín nhiệm của mình. Ngay cả trong trường hợp nhà
nhập khẩu không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng thực sự chỉ xảy ra khi ngân
hàng phát hành L/C tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu.
1.1.1.2. Bản chất của L/C
L/C được hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán, nhưng sau khi được
thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Khi người bán xuất trình bộ
chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy đònh trong L/C, thì
ngân hàng phát hành L/C phải trả tiền cho người bán, mặc dù trên thực tế hàng
hóa có thể không đúng như đã ghi trên chứng từ. Như vậy, việc thanh toán L/C
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5

không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa; nếu hàng hóa không khớp
với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau.
Trong thực tế, người mua có thể sử dụng L/C để cụ thể hóa, chi tiết hóa
hoặc bổ sung những điều khoản mà hợp đồng thương mại còn sót; ngoài ra, còn
để đính chính, sửa chữa những nội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương.
1.1.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.2.1. Khái niệm
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit) là phương
thức, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một
bức thư gọi là thư tín dụng (Letter of credit – L/C) cam kết trả tiền hoặc chấp

Ngoài ra còn có các bên liên quan khác như:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là ngân hàng thêm sự xác nhận
của mình vào thư tín dụng theo yêu cầu hoặc ủy quyền của ngân hàng phát hành.
Trách nhiệm của ngân hàng xác nhận là cùng ngân hàng phát hành bảo đảm việc
trả tiền cho người xuất khẩu. Việc xác nhận xuất hiện khi có yêu cầu từ phía
người xuất khẩu.
- Ngân hàng được chỉ đònh (Nominated Bank): là ngân hàng mà thư tín
dụng có giá trò thanh toán/ thương lượng tại nó hoặc bất kỳ ngân hàng nào trong
trường hợp tín dụng thư có giá trò thanh toán/thương lượng tại bất cứ ngân hàng
nào (Available with any bank by payment/ negotiation). Cũng có L/C quy đònh có
giá trò thanh toán tại ngân hàng phát hành (Available with issuing bank).
- Ngân hàng chuyển nhượng (Transferring Bank): là ngân hàng thực hiện
việc chuyển nhượng thư tín dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7

- Ngân hàng hoàn tiền (Reimbursing Bank): là ngân hàng thực hiện việc
hoàn tiền được ngân hàng phát hành ủy quyền và được quy đònh trong thư tín
dụng.
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank): là ngân hàng có nhiệm vụ
chuyển bộ chứng từ đến ngân hàng mở thư tín dụng để đòi tiền.
- Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): là ngân hàng thực hiện việc đòi tiền
theo thư tín dụng.
- Ngân hàng thương lượng – chiết khấu (Negotiating Bank): ngân hàng được
chỉ đònh được gọi là ngân hàng thương lượng khi nó đứng ra mua hối phiếu và
hoặc bộ chứng từ phù hợp theo L/C bằng cách trả trước hay đồng ý trả trước cho
người thụ hưởng vào hoặc trước ngày ngân hàng chỉ đònh được hoàn tiền.
1.1.2.3. Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trình tự tiến hành một giao dòch thanh toán bằng phương thức tín dụng

Bước 1:
Người nhập khẩu (Importer) và người xuất khẩu (Exporter) ký kết
một hợp đồng thương mại trong đó có quy đònh thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ.
Bước 2:
Căn cứ theo hợp đồng thương mại đã ký kết, người nhập khẩu làm
giấy đề nghò phát hành L/C và gửi đến ngân hàng phát hành (Issuing Bank).
Bước 3:
Căn cứ vào giấy đề nghò phát hành L/C của người nhập khẩu, ngân
hàng phát hành sẽ tiến hành mở L/C và thông báo cho người xuất khẩu thông qua
ngân hàng thông báo (Advising Bank) bằng thư, Telex hoặc Swift nhưng thông
thường các L/C được gửi bằng Swift vì nhanh chóng và có tính xác thực cao.
Bước 4:
Khi nhận L/C từ ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo sẽ
thông báo cho người xuất khẩu.
Bước 5:
Người xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, còn
nếu không thì đề nghò người nhập khẩu tu chỉnh L/C thông qua ngân hàng phát
hành.
Bước 6:
Sau khi giao hàng và lập bộ chứng từ theo quy đònh của L/C, người
xuất khẩu trình bộ chứng từ cho ngân hàng được chỉ đònh trong L/C (Nominated
Bank). Ngân hàng được chỉ đònh có thể là ngân hàng thông báo hay bất cứ ngân
hàng nào (Available with any bank). Nếu L/C có giá trò thanh toán tại ngân hàng
phát hành (Available with issuing bank) thì người xuất khẩu sẽ gửi chứng từ đến
ngân hàng phát hành để thanh toán thông qua ngân hàng chuyển chứng từ
(Remitting Bank).
Bước 7:
Ngân hàng được chỉ đònh/ Ngân hàng chuyển chứng từ sẽ kiểm tra
bộ chứng từ so với các điều khoản, điều kiện quy đònh trong L/C. Nếu bộ chứng

Đây là loại L/C mà bên mở L/C có thể sửa đổi, hủy bỏ, bổ sung bất cứ lúc
nào mà không cần báo trước cho người thụ hưởng. Tuy nhiên, việc sửa đổi hay
hủy bỏ phải thực hiện trước khi người bán giao hàng.
Loại L/C này hầu như không được sử dụng trong thực tế vì quyền lợi của
người bán không được đảm bảo. UCP 600 cũng đã loại bỏ hoàn toàn điều 6 và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10

điều 8 của UCP 500 nói về L/C hủy ngang. Như vậy L/C hủy ngang đã không còn
xuất hiện trong UCP 600.
- L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C):
Là loại L/C mà ngân hàng phát hành không được quyền đơn phương sửa đổi
hay hủy bỏ L/C khi chưa có sự đồng ý của người thụ hưởng. Theo điều 3 của UCP
600, một thư tín dụng là không hủy ngang ngay cả khi trong thư tín dụng không
quy đònh như vậy.
- L/C xác nhận (Confirmed L/C):
Là L/C không hủy ngang trong đó có một ngân hàng khác đứng ra đảm bảo
việc trả tiền theo L/C cùng với ngân hàng phát hành. Người bán yêu cầu L/C xác
nhận khi họ chưa tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành.
* Phân loại theo thời hạn thanh toán
- L/C trả ngay (L/C at sight):
Là L/C trong đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho người thụ
hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo L/C.
- L/C trả chậm (Usance L/C):
Là L/C trong đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho người thụ
hưởng theo thời hạn quy đònh trong thư tín dụng khi người thụ hưởng xuất trình bộ
chứng từ hợp lệ theo L/C.
*
Phân loại theo cách thức sử dụng

Là L/C, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất được quyền chuyển nhượng một
phần hay toàn bộ giá trò L/C cho một hay nhiều người hưởng lợi thứ hai.
Trường hợp sử dụng và đặc điểm:
+ L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần.
+ Được sử dụng khi người hưởng thứ nhất không tự cung cấp được hàng hóa
mà chỉ là một người môi giới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12

+ Người hưởng lợi ban đầu vẫn là người chòu trách nhiệm chính với người
mua. Trường hợp người hưởng lợi thứ hai không giao hàng hay giao hàng không
đúng thì người hưởng lợi thứ nhất phải chòu trách nhiệm với người mua theo hợp
đồng đã ký.
- L/C giáp lưng (Back to Back L/C):
Sau khi nhận được L/C do người mua mở cho mình hưởng, người bán căn cứ
vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho
người thụ hưởng khác với nội dung gần giống như L/C ban đầu. L/C được đem đi
thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc (Master hay Backing L/C); L/C sau gọi là
L/C giáp lưng (Back to Back L/C).
Tuy nhiên, cả hai L/C trên đều không thể hiện là L/C gốc hay L/C giáp lưng
mà chỉ ghi là L/C. Giáp lưng được hiểu trên tổng thể của một giao dòch thương
mại sử dụng hai L/C riêng biệt, cái sau dựa vào cái trước và được cái trước bảo
đảm.
Trường hợp sử dụng và đặc điểm:
- L/C giáp lưng được sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian khi:
+ L/C gốc không cho phép chuyển nhượng. Do đó, nhà trung gian đem L/C
này làm đảm bảo để mở L/C giáp lưng cho người cung cấp hàng cho mình hưởng.
Hoặc khi:
+ Nhà cung cấp không đồng ý L/C chuyển nhượng vì nó không đảm bảo khả

trước, chi phí mở L/C cho người mua khi người bán không hoàn thành nghóa vụ
giao hàng.
L/C dự phòng được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt là ở Mỹ. Ngoài mục đích
đảm bảo cho khoản tiền ứng trước, L/C dự phòng còn được sử dụng như một bảo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14

lãnh ngân hàng để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng thương mại, hợp đồng
gia công, tham gia dự thầu, …
- L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C):
Là loại L/C có điều khoản đặc biệt (trước đây thường được viết bằng mực đỏ)
cho phép người thụ hưởng được rút trước một phần giá trò L/C để mua hàng hóa,
nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở. Phần giá trò còn lại sẽ
được thanh toán khi người thụ hưởng xuất trình chứng từ.
Để nhận được khoản tiền ứng trước theo L/C vớiù điều khoản đỏ, người thụ
hưởng thường phải xuất trình các chứng từ sau: hối phiếu của số tiền ứng trước,
hóa đơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao hàng.
Bên cạnh các chứng từ trên, L/C với điều khoản đỏ còn có thể quy đònh
thêm việc ứng tiền trước chỉ được thực hiện dưới sự bảo lãnh của ngân hàng phục
vụ người thụ hưởng.
1.1.2.5. Những quy tắc quốc tế áp dụng trong phương thức thanh tóan tín
dụng chứng từ
- ICC Uniform Customs and Practice for Documentary Credits (UCP):
UCP được ICC cho ra đời vào năm 1933. Từ đó đến nay, UCP đã trải qua 6
lần sửa đổi vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983, 1993 và bản sửa đổi sau cùng là
UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. Với thời gian chuẩn bò khá lâu (hơn ba
năm), UCP 600 ra đời thật sự đã làm giảm bớt được sự bất đồng trong cách kiểm
tra chứng từ của các ngân hàng. Đây là một quy tắc quốc tế mang tính chất tùy ý,
nó chỉ được áp dụng khi thư tín dụng chỉ rõ việc áp dụng nó.

tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu rủi ro, nhận dạng rủi ro và tìm biện pháp
phòng chống rủi ro.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16

1.2.2. Rủi ro đối với ngân hàng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ
Nếu như ở các phương thức thanh toán quốc tế cũng thường hay được sử
dụng khác như Chuyển tiền; Nhờ thu; Giao chứng từ nhận tiền, rủi ro thường xảy
ra đối với người mua hoặc người bán, ngân hàng chỉ làm theo yêu cầu của các
bên mà không bò ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, thì trong phương thức tín
dụng chứng từ, ngân hàng là một bên tham gia với trách nhiệm rõ ràng. Do đó,
ngân hàng cũng sẽ gặp những rủi ro tiềm ẩn. Trong phương thức tín dụng chứng
từ, ngân hàng sẽ đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau. Sau đây là một số rủi ro mà
các ngân hàng thường gặp:
1.2.2.1. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Trong
nghiệp vụ tín dụng chứng từ, rủi ro tác nghiệp xảy ra phần lớn là do trình độ của
cán bộ nhân viên. Ngoài ra, sự sơ suất, thiếu cẩn thận dẫn đến việc hành động
không theo đúng các quy đònh, tập quán quốc tế cũng gây ra những rủi ro tác
nghiệp nghiêm trọng. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp là rất lớn, ảnh hưởng đến uy
tín và tài sản của ngân hàng.
1.2.2.2. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thu hồi được các khoản
tín dụng đã cấp cho các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ. Các
khoản tín dụng đó là: mở L/C theo yêu cầu nhà nhập khẩu, cho nhà nhập khẩu
vay để thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C.
1.2.2.3. Rủi ro về ngân hàng
Rủi ro này có thể xuất hiện khi các ngân hàng tham gia vào giao dòch tín

nghóa vụ của mình, gây thiệt hại cho các bên liên quan. Thậm chí có trường hợp
các bên tham gia còn hợp tác với nhau để lừa bên còn lại. Trong phương thức tín
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Với vai trò ngân hàng chuyển chứng từ Với vai trò ngân hàng thương lượng chiết khấu Nguyên nhân xuất phát từ tính chất của các mặt hàng xuất khẩu Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực Giải pháp phối hợp từ phía khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status