toàn văn LUẬN án TIẾN sĩ NGỮ văn phép lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp hàng không (trong tiếng việt và tiếng anh) - Pdf 30



ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN KIM LOAN PHÉP LỊCH SỰ VÀ HIỆU QUẢ
TRONG GIAO TIẾP HÀNG KHÔNG
(TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH) Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 62. 22. 01.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Đinh Lê Thư

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi.
Các kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. TP.HCM, ngày 19 tháng 5 năm 2015,
Người thực hiện,
Nguyễn Kim Loan
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đối với Cô hướng dẫn: PGS.
TS Đinh Lê Thư, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn chỉ bảo cho tác giả từ những
bước đầu ban đầu khó khăn, động viên tác giả về mọi mặt để tác giả có thể hoàn

5.1. Ý nghĩa khoa học
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
6. Bố cục của luận án 14
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT 16
1.1. Giao tiếp 17
1.1.1. Vai giao tiếp và quan hệ giao tiếp
1.1.2. Nhân tố giao tiếp 18
1.1.3. Hoàn cảnh giao tiếp 21
1.1.4. Chiến lược giao tiếp
1.2. Nguyên lý lịch sự / phép lịch sự (principle of politeness) 23
1.2.1. Các cách tiếp cận về phép lịch sự
1.2.2. Thể diện 27
1.2.3. Hành vi làm phương hại (Hành vi đe dọa - Face Threatening Act) 28
1.2.4. Giữ thể diện (face saving) 29
1.3. Chiến lược hiệu quả trong giao tiếp 32
1.3.1. Nguyên lý cộng tác (Cooperative principles) trong hội thoại
1.3.2. Hai nguyên lý: Số lượng (Quantity- Q) và Quan hệ (Relation-R) 33
1.3.3. Lí thuyết quan yếu (Relevance theory) 34
1.3.4. Chiến lược hiệu quả trong giao tiếp hàng không 35
1.4. Một số vấn đề khác có liên quan đến luận án 38
1.4.1. Lý thuyết về dịch thuật
1.4.2. Lý thuyết về lỗi 40
Tiểu kết 43
Chương 2: PHÉP LỊCH SỰ TRONG GIAO TIẾP HÀNG KHÔNG
(TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CÂU NGHI VẤN ) 45
2.1. Đặc điểm giao tiếp hàng không và các quy trình phục vụ
2.1.1. Đặc điểm giao tiếp hàng không
2.1.2. Giao tiếp hàng không trong các quy trình phục vụ hành khách 47
2.2. Chiến lược lịch sự trong giao tiếp hàng không qua hành động ngôn từ
mời, yêu cầu, đề nghị được thể hiện trong câu nghi vấn tiếng Anh

3.4.2. Trong khẩn cấp và khẩn nguy (Urgent & Emergency) 118
Tiểu kết 124
Chương 4: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÉP LỊCH SỰ VÀ HIỆU QUẢ
TRONG GIAO TIẾP HÀNG KHÔNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIẢNG DẠY TIẾNG ANH TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG 125
4.1. Thực trạng sử dụng phép lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp hàng không
của học viên Học viện Hàng không Việt Nam
4.1.1. Khảo sát gián tiếp 126
4.1.1.1. Khảo sát kỹ năng sử dụng tiếng Anh và tiếng Việt
một cách lịch sự dựa vào các tình huống giao tiếp hàng không
4.1.1.2. Khảo sát kỹ năng dịch Anh - Việt và Việt – Anh 139
4.1.1.3. Khảo sát kỹ năng sử dụng tiếng Anh và tiếng Việt một
cách hiệu quả dựa vào các tình huống giao tiếp hàng không 145
4.1.2. Khảo sát trực tiếp qua ghi âm 150
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng giao tiếp ngôn ngữ lịch sự và hiệu quả
và chất lượng giảng dạy tiếng Anh trong ngành hàng không 162
4.2.1. Tầm quan trọng của hướng tiếp cận giao tiếp liên văn hóa trong
việc dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ
4.2.2. Chiến lược dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ theo hướng tiếp cận
giao tiếp liên văn hóa 169
Tiểu kết 173
KẾT LUẬN 174

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 179
TÀI LIỆU THAM KHẢO 180
PHỤ LỤC 185
QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
1. Quy ước trích dẫn
Tài liệu trích dẫn được ghi theo số thứ tự tương ứng tài liệu của nó trong danh mục
TÀI LIỆU THAM KHẢO trong dấu ngoặc vuông, ví dụ [125], nếu dẫn có số trang

chiếu. Ví dụ: Tiền giả định (presupposition).
Những thuật ngữ dành cho tiếng Việt đối chiếu với tiếng Anh để giải thích và các
bảng biểu phức tạp và dài dòng đều được xếp vào phần Phụ lục của chuyên đề.
Trong chuyên đề, các bảng tính của chương trình Excel và SPSS trong máy tính, có
định dạng mặc định là dấu chấm ngăn cách phần số nguyên phía trước và phần số
thập phân phía sau. Ví dụ, trong bảng tính, số 2.52 được hiểu theo quy ước là 2,52;
có nghĩa là giữa phần nguyên và phần thập phân được ngăn cách bằng dấu phẩy
(2,52).
3. Quy ước đánh dấu
Dấu * : từ, cụm từ hoặc câu không chấp nhận được
Dấu Ø : từ, cụm từ hoặc câu bị bỏ trống
Dấu → : suy ra
Dấu / : hoặc là, hay là
Dấu → : được đổi thành, được chuyển thành (một chiều)
Dấu ↔ : ngữ liệu được chuyển dịch qua lại 2 chiều tương đương từ Anh sang
Việt (ngoặc ngược lại) DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Số thứ
tự
Viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Anh Viết đầy đủ bằng tiếng Việt
1.A Agent Nhân viên

8.G Ground Control Kiểm soát viên mặt đất
9.

HĐNT Speech Act Hành động ngôn từ
10.P Passenger Hành khách
11.PL Pilot Phi công
12.Sp Speaker Người nói
13.T Air Traffic Tower Đài kiểm soát không lưu
14.V Object Vị ngữ
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

IATA International Air Transport
Association
Hiệp hội vận tải hàng không
quốc tế
21.FA Flight Attendant Tiếp viên hàng không
22.G Ground Control Kiểm soát viên mặt đất
23.

HĐNT Speech Act Hành động ngôn từ
24.P Passenger Hành khách
25.PL Pilot Phi công
26.Sp Speaker Người nói
27.


13. Bảng 4.7: Bảng thống kê lỗi trong bản dịch 140
14. Bảng 4.8a: Bảng phân tích lỗi dịch Việt – Anh dựa trên kết quả
khảo sát 141
15. Bảng 4.8b:Bảng phân tích lỗi dịch Anh - Việt dựa trên kết quả khảo sát 142
16. Bảng 4.9: Bảng thống kê kết quả kỹ năng sử dụng thuật ngữ chuyên
ngành trong giao tiếp hàng không 145
17. Bảng 4.10 : Bảng đáp án gợi ý 149
18. Bảng 4.11: Bảng thống kê các câu cần khảo sát trích từ ghi âm 150
19. Bảng 4.12: Bảng so sánh sự tương quan giữa mức độ lịch sự,
bình thường và không lịch sự trong tiếng Anh 153
20. Bảng 4.13: Bảng so sánh sự tương quan giữa mức độ lịch sự,
bình thường và không lịch sự trong tiếng Việt 155
21. Bảng 4.14: Ba nội dung chính của hướng tiếp cận giao tiếp liên
văn hóa 162
22. Bảng 4.15: So sánh nguyên tắc lịch sự trong xưng hô của người Việt
và người Anh (và người dân các nước nói tiếng Anh) 168
23. Bảng 4.16: Sơ đồ hướng tiếp cận lấy kĩ năng làm trung tâm 172

B. Biểu đồ
1. Biểu đồ 4.1a: Biểu đồ Hành động ngôn từ mời trong tiếng Anh 129
2. Biểu đồ 4.1b: Biểu đồ % Hành động ngôn từ mời trong tiếng Anh
3. Biểu đồ 4.2a: Biểu đồ Hành động ngôn từ mời trong tiếng Việt 131
4. Biểu đồ 4.2b: Biểu đồ % Hành động ngôn từ mời trong tiếng Việt
5. Biểu đồ 4.3a: Biểu đồ Hành động ngôn từ yêu cầu trong tiếng Anh 133
6. Biểu đồ 4.3b: Biểu đồ % Hành động ngôn từ yêu cầu trong tiếng Anh
7. Biểu đồ 4.4a: Biểu đồ Hành động ngôn từ yêu cầu trong tiếng Việt 135
8. Biểu đồ 4.4b: Biểu đồ % Hành động ngôn từ yêu cầu trong tiếng Việt
9. Biểu đồ 4.5a: Biểu đồ Hành động ngôn từ đề nghị trong tiếng Anh 137
10. Biểu đồ 4.5b: Biểu đồ % Hành động ngôn từ đề nghị trong tiếng Anh
11. Biểu đồ 4.6a: Biểu đồ Hành động ngôn từ đề nghị trong tiếng Việt 138

quốc tế thì giao tiếp liên lạc giữa kiểm soát viên không lưu và phi công phải đạt
được tính hiệu quả cao, hoặc giao tiếp giữa tiếp viên với hành khách cũng phải đạt
được tính hiệu quả cao khi cần sơ tán gấp hành khách ra khỏi máy bay khi máy bay
gặp tình huống khẩn nguy.
Vì các lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài Phép lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp
hàng không (trong tiếng Việt và tiếng Anh) làm đề tài của luận án.
Ngành hàng không của nước ta còn non trẻ so với ngành hàng không của các nước
khác nên rất cần nhiều nghiên cứu để hoàn thiện và phát triển. Từ trước đến nay có
nhiều đề tài nghiên cứu về ngành hàng không chủ yếu là về kỹ thuật và kinh tế, ít có
đề tài nghiên cứu về ngôn ngữ giao tiếp hàng không (trừ dự án nghiên cứu về vấn
đề giao tiếp ngôn ngữ trong ngành công nghiệp hàng không: “Việc kém tiếng Anh -
ngôn ngữ của hàng không toàn cầu – trong giao tiếp giữa một số phi công và kiểm
soát không lưu làm tăng nguy cơ mất an toàn” đang được Cơ quan Hàng không dân
dụng Anh nghiên cứu). 2
Cho nên, đây có lẽ là lần đầu tiên đề tài Phép lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp
hàng không (trong tiếng Việt và tiếng Anh) được trở thành một đối tượng nghiên
cứu riêng cho một luận án khoa học tại Việt Nam. Đề tài này có tính cấp thiết cho
việc nâng cao chất lượng giảng dạy và sử dụng tiếng Anh chuyên ngành hàng
không cho các đối tượng là nhân viên hàng không đang làm việc theo chuyên môn
phục vụ hành khách, kiểm soát không lưu và phi công. Một đề tài như vậy sẽ rất cần
thiết và chắc hẳn sẽ chứa đựng những vấn đề phức tạp nhưng không kém phần lý
thú. Những điều đó đã thôi thúc tác giả luận án quyết tâm thực hiện đề tài nghiên
cứu này. Luận án hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về lý
thuyết cũng như thực tiễn có liên quan đến việc sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh
một cách lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp hàng không.
Cũng xuất phát từ những trăn trở về vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy và sử
dụng tiếng Anh một cách lịch sự và hiệu quả, tác giả của luận án đã mạnh dạn giới

thể kể đến một số tác giả sau đây:
1. Diệp Quang Ban [2, tr. 21- 23] có cách nhìn về chức năng của ngôn ngữ trong
giao tiếp như sau:
Chức năng của ngôn ngữ dùng trong việc diễn đạt các quan hệ xã hội và các thái độ
của các cá nhân có tên gọi là chức năng liên nhân (interpersonal function) còn gọi
là chức năng tương tác (hay chức năng bộc lộ, hay chức năng biểu cảm, hay chức
năng bộc lộ - xã hội).
2. Đỗ Hữu Châu [3, tr.72-90], quan niệm rằng phạm trù xưng hô hay phạm trù ngôi
bao gồm những phương tiện chiếu vật nhờ đó người nói tự quy chiếu, tức tự đưa
mình và đưa người đang giao tiếp với mình vào diễn ngôn (tức tự xưng và đối
xưng). Phạm trù ngôi thuộc quan hệ vai giao tiếp ngay trong cuộc giao tiếp đang
diễn ra với điểm gốc là người nói. Khi vai trò của người nói luân chuyển thì ngôi
thứ nhất và ngôi thứ hai cũng thay đổi theo. Trong các từ xưng hô của tiếng Việt, có
những từ chuyên ngôi là những từ chỉ dùng cho một ngôi (ví dụ như tôi, tớ, mày) và
những từ kiêm ngôi là những từ được dùng cho nhiều ngôi (ví dụ như người, ta,
mình). 4
3. Nguyễn Đức Dân [5, tr.6, 17, 24, 65, 142-151] đã tổng kết sơ bộ những công
trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài có liên quan đến ngữ dụng học trong sơ
đồ “phổ hệ” ngữ dụng học và đưa ra một số lý luận chung quanh vấn đề lý thuyết
của J. Searle. Ông cũng tổng kết những công trình nghiên cứu khác có liên quan đến
nguyên lý lịch sự như của các tác giả Brown P. và Levinson S. (1987) khi tiếp cận
về phép lịch sự như một hành vi giữ thể diện. Ông cũng đề cập đến các công trình
có liên quan đến nguyên lý lịch sự và cũng cùng quan điểm với các tác giả R.
Lakoff (1973, 1989), Leech G. (1983), khi bàn về phép lịch sự dưới góc độ phương
châm hội thoại.
4. Nguyễn Thiện Giáp [12, tr.105-123, 134-144] cũng đồng quan điểm với các tác
giả Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Cao Xuân Hạo về khái niệm hành động giữ

giao tiếp. Một trong những vấn đề trong đó mà luận án quan tâm khảo sát là vị trí
của các từ dùng để xưng lẫn gọi trong câu nghi vấn và ảnh hưởng của nó trên thang
độ lịch sự trong giao tiếp. Vấn đề cách dùng từ ngữ xưng hô trong các hành động
ngôn từ là những vấn đề thuộc ngữ dụng học có liên quan đến việc giữ thể diện của
người nghe, đồng thời cũng chính là những vấn đề thuộc về thái độ, tình cảm mà
người nói và người nghe cần phải dựa trên một chuẩn mực tối thiểu của xã hội khi
giao tiếp.
Vì thế, thông qua cách sử dụng từ xưng hô có thể thấy được thái độ, quan điểm của
các thành viên tham gia giao tiếp. Đây chính là một trong những lý do giải thích vì
sao người Việt rất quan tâm đến tuổi của khách thể giao tiếp để chọn lựa cách xưng
hô cho phù hợp với tuổi tác và vị thế trong các vai giao tiếp cụ thể. Chẳng hạn, nếu
A xưng anh và gọi B là em: thể hiện A > B (lớn tuổi hơn và thể hiện tình cảm).
Nhưng nếu A xưng tôi và gọi B là em: thể hiện A > B (lớn tuổi hơn và thể hiện
khoảng cách).
Một số tác giả nghiên cứu về câu hỏi chính danh và không chính danh trong
cả hai ngôn ngữ trên bình diện kết học và ngữ nghĩa - ngữ dụng trong những năm
gần đây có thể kể đến: 6
1. Lê Đông [9] đã nghiên cứu về ngữ nghĩa - ngữ dụng của câu hỏi chính danh (trên
ngữ liệu tiếng Việt).
2. Cao Xuân Hạo [14, tr. 391-412], khi nghiên cứu về câu nghi vấn trong “Tiếng
Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức năng”, đã phân ra hai loại: câu nghi vấn chính danh
và câu nghi vấn không chính danh.
Theo ông, ý nghĩa của câu nghi vấn chính danh có thể được xác định thông qua sự
tương ứng giữa câu hỏi và câu đáp. Các câu nghi vấn không chính danh cũng được
ông đề cập đến khi bàn đến các giá trị ngôn trung khác của câu nghi vấn trong tiếng
Việt, chẳng hạn như câu hỏi có giá trị cầu khiến, khẳng định, phủ định, cảm thán,
phỏng đoán hay ngờ vực, ngần ngại.

- Nguyên lý cộng tác (Coorperative Principle): “Hãy làm cho phần đóng góp của
mình ở giai đoạn mà cuộc hội thoại được xem xét đúng như mục đích hay phương
hướng mà cuộc thoại đòi hỏi và mình đã chấp nhận tham gia.” [47, tr. 45].
- Bốn phương châm: Phương châm lượng (Quanlity maxim), Phương châm chất
(Quality maxim), Phương châm quan yếu (Relevance maxim), Phương châm cách
thức (Manner maxim).
Các phương châm hội thoại là những nguyên tắc giúp cho cuộc thoại có thể diễn
tiến bình thường. Tuy nhiên, trong đa số các cuộc thoại có thực, người ta có thể
không tuân theo chúng. Trường hợp này xảy ra khi có sự xuất hiện của hàm ngôn
hội thoại bởi vì nếu cứ nói đúng các phương châm này, thì ngôn ngữ sẽ không còn
hàm ngôn hội thoại nữa.
2. Leech N.G. [53, tr.138-149] cũng đề cập về nguyên tắc hợp tác gồm bốn phương
châm như trên và nguyên tắc lịch sự gồm các phương châm: khéo léo, hào hiệp, tán
đồng, khiêm tốn, thiện cảm, và âm điệu của giọng nói nhằm tối thiểu hóa những
cách thể hiện bất lịch sự và tối đa hóa những cách thể hiện lịch sự. 8
Quy tắc lịch sự theo Leech [53, tr.261] được quan niệm như sau: “niềm tin, ý nghĩ,
cách hiểu của mình về điều mình sẽ nói là lịch sự hay không lịch sự, chứ không phải
nói về cái không lịch sự hay lịch sự đã thể hiện ra rồi.”. Ngoài một số phương
châm phụ, quy tắc lịch sự của Leech cũng bao trùm 6 phương châm lớn: Phương
châm khéo léo (Tact maxim); Phương châm rộng lượng (Generosity maxim);
Phương châm tán thưởng (Approbation maxim); Phương châm khiêm tốn (Modesty
maxim); Phương châm tán đồng (Agreement maxim); và Phương châm thiện cảm
(Sympathy maxim). Mặc dù khả năng ứng dụng của các phương châm trên đối với
các hành động tại lời còn hạn chế nhưng tác giả đã nêu lên hiệu lực lịch sự của các
hành động ngôn từ với chủ thể giao tiếp.
3. Brown B. & Levinson C.S. [40] đã phát triển và trình bày những phương diện
căn bản của “thể diện”. Hai tác giả đã phân biệt hai phương diện của thể diện, đó là

đề trọng yếu. Tuy hầu hết các tương tác giữa phi công và kiểm soát viên không lưu
xảy ra không có bất kỳ sự mơ hồ hoặc hiểu lầm nào, nhưng vẫn còn có những
trường hợp mà ý nghĩa không rõ ràng, và những sai lầm có thể xảy ra. Do tính chất
toàn cầu của ngành hàng không và nhiều nền văn hóa khác nhau của phi công và
kiểm soát viên không lưu, có thể sẽ có một số hiểu lầm xảy ra.”.
Tóm lại, mặc dù đã có nhiều công trình tiếng Việt và tiếng Anh thuộc ngành
ngữ dụng học và một số vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực khác nhau của ngành
này của một số tác giả trong và ngoài nước, nhưng cho đến nay, đề tài Phép lịch sự
và hiệu quả trong giao tiếp hàng không (trong tiếng Việt và tiếng Anh) chưa có
tác giả nào nghiên cứu. Vì vậy, đề tài này là đề tài đầu tiên có liên quan đến lĩnh
vực ngữ dụng học được nghiên cứu trong phạm vi giao tiếp của một ngành nghề
trong xã hội: ngành hàng không.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là:
1. Tìm hiểu các chiến lược lịch sự và hiệu quả trong môi trường giao tiếp hàng
không thông qua so sánh tiếng Việt và tiếng Anh trên bình diện ngữ nghĩa -
ngữ dụng, 10
2. Tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt của các hình thức thể hiện tính
lịch sự và hiệu quả trong câu nghi vấn tiếng Việt và tiếng Anh,
3. Nêu lên những điểm nổi bật của câu đặc biệt, câu tỉnh lược và thuật ngữ
chuyên ngành trong giao tiếp hàng không.
4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kĩ năng sử dụng ngôn ngữ một cách lịch
sự và hiệu quả trong giao tiếp cũng như chất lượng giảng dạy giao tiếp bằng
tiếng Anh nói chung và trong ngành hàng không nói riêng.
Để đạt được mục đích đã nêu, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
1. Khái quát tính lịch sự và các chiến lược lịch sự trong giao tiếp thông thường.
2. Phân tích tính lịch sự và các chiến lược lịch sự trong các tình huống giao tiếp

- Phương pháp phân tích ngữ nghĩa - ngữ dụng: Luận án sử dụng phương pháp
phân tích ngữ nghĩa - ngữ dụng để khái quát các chiến lược lịch sự và hiệu quả
trong giao tiếp.
- Phương pháp đối chiếu: Luận án sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để giải
thích và chứng minh những điểm tương đồng và khác biệt của các hình thức thể
hiện tính lịch sự và hiệu quả trong giao tiếp hàng không trong tiếng Anh và tiếng
Việt.
- Thủ pháp thống kê: Luận án sử dụng thủ pháp thống kê để tổng hợp và thống kê
dữ liệu bằng chương trình Excel.
4.2. Nguồn tư liệu ngôn ngữ
Nguồn tư liệu ngôn ngữ phục vụ cho nghiên cứu trong luận án này gồm:
a. Tài liệu giảng dạy
- Các câu thể hiện tính lịch sự và hiệu quả bằng tiếng Anh trong các sách:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status