Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu....................................................................................................... 4
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế
1.1. Tổng quát về thanh toán không dùng tiền mặt (Thanh toán qua
Ngân hàng- Kho bạc Nhà nớc)................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt......................... 5
1.1.2. ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng...... 5
1.1.3. Điều kiện để khách hàng tham gia thanh toán không dùng tiền mặt... .......... 6
1.1.4. Trách nhiệm của Ngân hàng trong thanh toán.................................................6
1.1.5. Thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi........................................................7
1.2. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt.....................................................8
1.2.1. Thanh toán bằng Séc........................................................................................8
1.2.2. Thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi- chuyển tiền.................................................14
1.2.3. Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu......................................................................17
1.2.4. Thanh toán bằng th tín dụng..........................................................................19
1.2.5. Thanh toán bằng Ngân phiếu thanh toán.......................................................20
1.2.6. Thanh toán bằng thẻ thanh toán.....................................................................22
1.3. Những quy định về thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta...........................23
1.3.1. Những quy định chung..................................................................................23
1.3.2. Quy định đối với ngời chi trả (Ngời mua)......................................................24
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 1
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3. Quy định đối với ngời thụ hởng (Ngời bán)...................................................24
1.3.4. Quy định đối với Ngân hàng..........................................................................25
1.4. Yêu cầu phát triển và hoàn thiện các thể thức thanh toán không dùng
tiền mặt ở Việt nam hiện nay...................................................................................25
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt...........................................................................................................42
3.2.1. Hiện đại hoá công nghệ thanh toán, nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng.....43
3.2.2. Khuyến khích khách hàng mở tài khoản cá nhân qua đó mở rộng việc
thanh toán qua tài khoản cá nhân.............................................................................43
3.2.3. Đơn giản hoá thủ tục.....................................................................................44
3.2.4. Hợp lý hoá quá trình thanh toán không dùng tiền mặt theo hớng tiện
dụng cho khách hàng...............................................................................................44
3.2.5. Nghệ thuật kinh doanh (Marketing Ngân hàng)............................................45
3.3. Một số kiến nghị...............................................................................................45
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Chính phủ....................................45
3.3.2 Đối với Ngân hàng Công thơng Việt nam.......................................................46
Kết luận............................................................................................................48
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 3
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc
ta đã có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, sản xuất hàng
hoá phát triển, đời sống nhân dân ngày một nâng cao, lạm phát đợc kìm chế, nền kinh
tế thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dàiGóp phần trong thành quả đó có sự nỗ
lực không nhỏ của ngành Ngân hàng. Ngân hàng với chức năng đặc biệt quan trọng là
trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán đã tác động đến mọi hoạt động của đời sống
kinh tế - xã hội. Những đóng góp của Ngân hàng Việt Nam cho đất nớc có tầm quan
trọng đặc biệt và đợc mọi ngời nhìn nhận. Một trong những hoạt động của Ngân hàng
có tác động nhạy bén đối với nền kinh tế là hoạt động thanh toán qua Ngân hàng
(Thanh toán không dùng tiền mặt).
Do nhận thức đợc vị trí và tầm quan trọng của công tác thanh toán, trong
những năm qua Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành nhiều chủ trơng, quy chế mở rộng
các quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần cải thiện công tác thanh toán,
Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng
tiền mặt trong nền kinh tế
1.1 Tổng quát về thanh toán không dùng tiền mặt (Thanh toán
qua Ngân hàng Kho bạc Nhà n ớc)
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là việc thanh toán không có sự xuất hiện của
tiền mặt. Hay nói cách khác thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền
tệ thông qua chức năng chu chuyển thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân trong nền
kinh tế bằng cách trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản ngời này sang tầi khoản ngời
khác hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng th-
ơng mại hoặc các tổ chức tín dụng khác.
Các doanh nghiệp,cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt
Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt nam gọi chung là đơn vị và cá
nhân đợc quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh
toán.
Các đợn vị dự toán Ngân sách nhà nớc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc.
Trong quá trình hoạt động các đơn vị và cá nhân có thể có quan hệ thanh toán
với các đơn vị dự toán Ngân sách Nhà nớc.
Các cá nhân và đơn vị có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng gọi chung là chủ tài
khoản.
Chủ thể tham gia trong quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ bao
gồm ngời mua và ngời bán nh thanh toán bằng tiền mặt mà còn có cả Ngân hàng hoặc
Tổ chức tín dụng khác đóng vai trò trung gian thanh toán. Do đó tốc độ thanh toán
nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của các tổ chức này.
1.1.2 ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 6
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá gắn liền với sự ra đời và phát triển của
tiền tệ. Khi nền sản xuất hàng hoá cha phát triển, việc trao đổi với số lợng nhỏ, trên
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4 Trách nhiệm của Ngân hàng trong công tác thanh toán không dùng tiền
mặt
Ngân hàng phải cung cấp kịp thời và đầy đủ các loại mẫu giấy tờ thanh toán
qua Ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng phù hợp qui định.
Ngân hàng hỡng dẫn khách hàng lập thủ tục khi họ cha biết với thái độ lịch sự.
Mặt khác Ngân hàng cũng thờng xuyên kiểm tra, giám sát khả năng chi trả của chủ
tài khoản, phải thực hiện việc thanh toán nhanh chóng, chính xác và an toàn.
Trờng hợp Ngân hàng vi phạm sai lầm nh chậm trả, thất lạc gây thiệt hại cho
khách hàng thì phải bồi thờng tơng ứng với sự thiệt hại đó.
1.1.5 Thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi
Theo thông t số 08/TT-NH2, ngày 21/02/1994 của Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam, hớng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt thì việc mở và sử
dụng tài khoản tiền gửi phải chấp hành đúng những qui định sau đây:
a/ Thủ tục mở Tài khoản tiền gửi:
Để mở tài khoản tiền gửi, khách hàng phải gửi đến Ngân hàng:
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị
vũ trang:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (tổng giám đốc, giám đốc, chủ
doanh nghiệp, thủ trởng đơn vị) ký tên, đóng dấu trong đó phải ghi rõ:
. Tên đơn vị
. Họ tên chủ tài khoản
. Địa chỉ giao dịch của đơn vị
. Số, ngày tháng năm, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân của chủ tài khoản.
. Tên ngân hàng nơi mở tài khoản.
+ Bảng đăng ký mẫu dấu và chữ ký để giao dịch với Ngân hàng.
. Chữ ký mẫu của chủ tài khoản và ngời đợc uỷ quyền.
. Chữ ký mẫu của kế toán trởng và ngời đợc uỷ quyền
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 8
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể hiểu Séc là chứng từ đặc biệt có giá trị nh tiền do khách hàng hay Ngân
hàng phát hành theo mẫu in sẫn nhằm thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ. Ngời thụ h-
ởng nộp Séc vào Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định sẽ đợc thanh toán.
Khách hàng mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng nào đợc Ngân hàng đó nhợng
séc lại để sử dụng. Các Ngân hàng thì chọn mẫu séc riêng của hệ thống Ngân hàng
mình và đăng ký với nhà in của Ngân hàng Nhà nớc. Ngời phát hành scs và ngời thụ
hởng séc có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ các tờ séc đã phát hành và cha phát hành.
Theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay có nhiều loại séc nh séc
chuyển khoản, séc bảo chi
A/ Séc chuyển khoản:
a) Khái niệm:
Séc chuyển khoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành trực tiếp cho ngời thụ
hởng nhng khả năng thanh toán của nó phụ thuộc vào số d trên tài khoản tiền gửi của
ngời phát hành.
b) Qui định về séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản chỉ đợc dùng trong thanh toán chuyển khoản giữa các
khách hàng mở tại khoản tại một Ngân hàng hoặc hai Ngân hàng khác nhau nhng
phải cùng tham gia thanh toán bù trừ.
Chủ tài khoản muốn phát hành séc chuyển khoản phải ghi bằng mực không
phai, không nhoè, không đợc viết bút chì, bút đỏ. Không đợc ký tên, đóng dấu vào các
tờ séc mà trên đó không ghi đủ các yếu tố (séc khống).
Thời gian hiệu lực của séc chuyển khoản là 15 ngày làm việc kể từ ngày ngời
phát hành séc ghi vaò tờ séc đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào Ngân hàng.
c/ Sơ đồ quá trình thanh toán séc chuyển khoản:
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản trong cùng Ngân hàng:
(2)
(1)
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 10
(3*)
(1): Đơn vị bán cung cấp hàng hoá cho đơn vị mua theo hợp đồng đã ký kết tr-
ớc đó.
(2): Đơn vị mua phát hành séc chuyển khoản trả trực tiếp cho đơn vị bán.
(3): Đơn vị bán có thể nộp séc chuyển khoản vào Ngân hàng bên mua hoặc nộp
vào Ngân hàng bên bán sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc.
(3*): Trong trờng hợp đơn vị bán nộp séc chuyển khoản vào Ngân hàng bên
bán thì Ngân hàng này phải chuyển séc về Ngân hàng bên mua.
(4): Ngân hàng bên mua tiếp nhận séc, kiểm tra các yếu tố nh trên sau đó kiểm
tra số d trên tài khoản tiền gửi của đơn vị mua, nếu tài khoản này còn đủ số d để thanh
toán thì Ngân hàng bên mua sẽ ghi giảm tài khoản tiền gửi đơn vị mua và sau đó báo
nợ cho đơn vị mua.
(5): Ngân hàng bên mua báo có (một hình thức chuyển tiền ghi sổ) cho Ngân
hàng bên bán.
(6): Ngân hàng bên bán ghi tăng tài khoản ngời bán và báo cho họ biết (báo
có)
Nhận xét: Phơng thức thanh toán này ngay sau khi ngời bán giao hàng hoá thì
nhận đợc séc chuyển khoản nhng ở đây séc chuyển khoản mới đợc xem nh là giấy
hứa trả còn Ngân hàng thì đóng vai trò chủ động hơn trong thanh toán. Việc ngời bán
có đợc trả tiền hay không còn phụ thuộc vào số d trên tài khoản tièn gửi của ngời mua
hàng. Kinh nghiệm thực tế cho thấy nếu tài khoản tiền gửi ngời phát hành không đủ
số d thì việc ách tắc trong thanh toán thờng xẩy ra.
ở nớc ta các Ngân hàng cha thực hiện việc thấu chi- Nghĩa là cho khách hàng
chi vợt quá số d trên tài khoản tiền gửi ở một mức nào đó. Và khi đó Ngân hàng sẽ
cho vay để thanh toán khi phát hành séc quá số d. Hiện nay hầu hết các tờ séc chuyển
khoản phát hành quá số d Ngân hàng lu giữ và chờ cho đến khi tài khoản của ngời
phát hành đủ tiền sẽ thanh toán kèm theo các loại phạt.
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 12
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Khách hàng muốn sử dụng séc bảo chi phải lập các liên uỷ nhiệm chi (kèm
theo chuyển khoản nếu bảo chi thờng xuyên) gửi vào Ngân hàng. Sau khi kiểm tra các
yếu tố đều hợp lệ Ngân hàng tiến hành trích chuyển tài khoản đóng dấu bảo đảm chi
trả lên tờ séc chuyển khoản và trả lại cho khách hàng.
Thời gian hiệu lực của séc bảo chi là 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng nhận bảo
chi séc cho đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào Ngân hàng.
c. Sơ đồ quá trình thanh toán séc bảo chi:
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản trong cùng Ngân hàng:
(3)
(4)
(5) (6) (1) (2)
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau
(3)
(4)
(5) (6) (1) (2)
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 14
Đơn vị bán Đơn vị mua
Ngân hàng
Đơn vị bán
Đơn vị mua
Ngân hàng
Bên bán
Ngân hàng
Bên mua
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
(7)
(1): Đơn vị mua làm thủ tục xin bảo chi séc.
(2): Sau khi Ngân hàng bảo chi sẽ trả lại séc cho khách hàng.
- Đối với đơn vị mua: Nếu phát hành quá định mức thì bị phạt giống nh séc
chuyển khoản phát hành quá số d.
- Đối với đơn vị bán: Phải kiểm tra số d của séc định mức trớc khi giao hàng.
- Đối với Ngân hàng nếu khách hàng sử dụng hết séc định mức mà vẫn còn
thừa định mức thì phải chuyển trả số tiền thừa đó về tài khoản mà trớc đây Ngân hàng
đã trích. Nếu sử dụng hết tiền định mức mà còn thừa séc trắng thì phải thu hồi số tờ
séc trắng và làm thủ tục huỷ bỏ đồng thời cấp sổ séc định mức mới nếu khách hàng có
yêu cầu.
D/ Séc cá nhân
Séc cá nhân áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân
tại Ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác.
Séc cá nhân đợc thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở cùng Ngân
hàng, khác Ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống có tham gia thanh toán bù
trừ trên địa bàn Tỉnh, Thành phố.
Séc cá nhân cố số tiền trên 5 triệu đồng, ngời phát hành phải đến Ngân hàng
làm thủ tục bảo chi giống nh séc bảo chi.
Ngời thụ hởng nhận séc phải yêu cầu ngời phát hành séc xuất trình giấy
CMND để kiểm tra. Chỉ thu nhận séc do đích thân ngời có tên trên mặt sau tờ séc phát
hành và ký tại chỗ.
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 16
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Séc cá nhân có thời gian hiệu lực tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký phát
hành séc.
1.2.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền.
A/ Uỷ nhiệm chi:
a) Khái niệm:
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẫn của
Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình để trả cho ngời
thụ hởng.
cầu khách hàng. Tuy nhiên ngời ta thờng dùng trong trờng hợp ngời bán và ngời mua
tin tởng nhau, uy tín đợc đặt lên hàng đầu. Vì nếu không ngời mua có thể nhận hàng
mà chậm thanh toán do chậm lập uỷ nhiệm chi hoặc số d trên tài khoản không đảm
bảo thanh toán.
B/ Séc chuyển tiền:
a) Khái niệm:
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 18
Đơn vị bán
Đơn vị mua
Ngân hàng
Bên bán
Ngân hàng
Bên mua
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền đợc sử dụng theo yêu cầu của
khách hàng do Ngân hàng lập và trao cho khách sau khi đã lu ký tiền vào một tài
khoản.
b) Quy định về séc chuyển tiền:
Séc chuyển tiền dùng để chuyển tiền giữa những Ngân hàng cùng hệ thống,
khác hệ thống thì phải qua Ngân hàng Nhà nớc.
Muốn sử dụng khách hàng phải lập uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản tại Ngân
hàng) hoặc nộp tiền mặt (nếu không có tài khoản ở Ngân hàng) kèm giấy CMND của
ngời đứng tên trên séc gửi vào Ngân hàng. Sau khi Ngân hàng trích tài khoản hoặc
nhận tiền mặt, Ngân hàng lập séc chuyển tiền và giao cho khách hàng trực tiếp mang
séc vào nộp tại Ngân hàng mà họ định rút tiền ra.
Thời gian hiệu lực của séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng lập
đến ngày ngời có tên trên tờ séc nộp vào Ngân hàng khác để rút tiền.
c) Sơ đồ thanh toán séc chuyển tiền.
Hàng hoá
hàng mở tài khoản ở cùng một Ngân hàng hoặc khác Ngân hàng.
Sau khi hai bên mua bán thống nhất áp dụng hình thức thanh toán bằng uỷ
nhiệm thu thì báo cho Ngân hàng biết bằng văn bản với những điều kiện thanh toán cụ
thể để Ngân hàng căn cứ vào đó thực hiện các uỷ nhiệm thu.
c) Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm thu:
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản trong cùng Ngân hàng:
(1)
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 20
Đơn vị bán Đơn vị mua
Ngân hàng
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
(2) (4) (3)
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau
(1)
(2) (6) (4)
(5)
(3)
(1): Đơn vị bán giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ đơn vị mua theo hợp đồng đã
ký kết.
(2): Đơn vị bán lập uỷ nhiệm thu kèm theo các hoá đơn chứng từ chứng nhận
đã giao hàng hoá gửi vào Ngân hàng, hoá đơn chứng từ phải phù hợp với thông báo tr-
ớc đây của khách hàng, kiểm tra số d trên tài khoản của ngời mua, nếu đảm bảo thanh
toán thì Ngân hàng ghi giảm tài khoản và báo cáo cho đơn vị mua biết.
(3):Nếu khác Ngân hàng thì Ngân hàng bên bán gửi uỷ nhiệm thu và hoá đơn,
chứng từ hàng hoá về Ngân hàng bên mua.
(4): Nếu cùng Ngân hàng, ngân hàng ghi tăng tài khoản đơn vị bán.
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 21
Đơn vị bán
Đơn vị mua
gửi th tín dụng về Ngân hàng bên bán.
Số tiền tối thiểu để mở th tín dụng theo qui định hiện nay là 10 triệu đồng.
Thời gian hiệu lực của th tín dụng tối đa 3 tháng.
Mọi tranh chấp về hàng hoá đã giao tiền hàng đã trả do hai bên mua bán giải
quyết.
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 22
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
c) Sơ đồ thanh toán th tín dụng:
(4)
(3) (5) (6) (1) (8)
(2)
(7)
(1): Đơn vị mua lập giấy mở th tín dụng
(2): Ngân hàng bên mua gửi giấy mở th tín dụng cho Ngân hàng bên bán.
(3): Ngân hàng bên bán gửi th tín dụng cho ngời bán.
(4): Đơn vị bán giao hàng hoá cho đơn vị mua.
(5): Đơn vị bán lập hoá đơn giao hàng gửi vào Ngân hàng phục vụ mình.
(6): Ngân hàng bên bán sau khi kiểm tra hoá đơn giao hàng phù hợp với giấy
mở th tín dụng sẽ ghi tăng tài khoản ngời bán và báo có cho ngời bán.
(7): Ngân hàng bên bán báo nợ về Ngân hàng bên mua.
(8): Ngân hàng bên mua tất toán th tín dụng và báo cho ngời mua biết.
Thanh toán bằng th tín dụng trong nớc hiện nay rất ít dùng. Hình thức này đòi
hỏi tiền ký quỹ phải lớn hơn tiền gửi thanh toán, th tín dụng không đợc hởng lãi. Mặt
khác trong nớc có nhiều hình thức thanh toán thuận lợi hơn nhiều.
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 23
Đơn vị bán
Đơn vị mua
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp
(5) (6) (1) (2)
- Trờng hợp hai khách hàng mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau
(3)
(4)
(5) (6) (1) (2)
(1): Đơn vị mua nộp tiền hoặc uỷ nhiệm chi để lấy Ngân phiếu thanh toán.
(2): Ngân hàng sau khi nhận tiền hoặc trích tài khoản tiền gửi, tiền vay sẽ giao
Ngân phiếu cho đơn vị mua.
(3): Đơn vị bán giao hàng hoá cho đơn vị mua.
(4): Đơn vị mua trả cho đơn vị bán bằng Ngân phiếu
(5): Đơn vị bán nộp Ngân phiếu vào Ngân hàng
(6): Sau khi kiểm tra Ngân phiếu hợp lệ sẽ ghi tăng tài khoản ngời bán hoặc
cho họ nhận tiền mặt.
1.2.6 Thanh toán bằng thẻ thanh toán
a) Khái niệm:
Sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Huyền 25
Đơn vị bán
Đơn vị mua
Ngân hàng
Bên bán
Ngân hàng
Bên mua