Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
I. Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM
1. Sự cần thiết
2.Vai trò
II. Cơ chế TTKDTM tại Việt Nam hiện nay.
1. Các văn bản pháp lý
2. Các nguyên tắc TTKDTM
III III. Khái quát về các hình thức TTKDTM ở nớc ta hiện nay.
1. Quá trình phát triển công tác thanh toán
a. thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung
b. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng
2. Các hình thức TTKDTM
-séc
-UNC chuyển tiền
-UNT
-Th tín dụng
-Thẻ thanh toán
-các hình thức thanh khác.
CHƯƠNG II: Thực trạng TTKDTM tại NHNo& PTNT Hà Tây
I. Khái quat chung về hoạt dộng kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tây.
1. Một số đăc điểm kinh tế, xã hội trên địa bàn có ảnh hởng tới Ngân
hàng.
2. Tình hình hoạt động kinh doanhcủa NHNo&PTNT Hà tây.
- 1 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Thực trạng công tác TTKDTM tại NHNo&PTNT Hà Tây.
1. Tình hình thanh toán chung
2. Tình hình vận dụng các hình thức thanh toán
a. Vận dụng séc thanh toán
b. UNC Chuyển tiền

- 4 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế sản xuất nhỏ với cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế hàng hoá với cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc , hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện trên tất
cả các măt nghiệp vụ ; trong đó có nghiệp vụ TTKDTM. Việc đổi mới và hoàn thiện
công tác TTKDTM qua Ngân hàng là một trong những yêu cầu cấp bách bởi một
mặt nó đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế,mặt khác nó phải dần hoà nhập vào thông
lệ thanh toán quốc tế để đáp ứng yêu cầu rút ngắn thời gian và giảm chi phí trong
việc luân chuyển vốn cũng nh công tác hạch toán kế toán ở các Ngân hàng và
Doanh nghiệp phát triển kinh tế. Điều này cho thấy TTKDTM ra đời nhằm khắc
phục những nhợc điểm của thanh toán tiền mặt.
Thanh toán trong hoạt động ngân hàng là một dịch vụ đa dạng, phong phú
và thờng xuyên phát triển. Việc sử dụng tiền mặt trong mua bán khối lợng hàng hoá
lớn sẽ gặp khó khăn cho cả ngời bán và ngời mua bởi phải mang tiền với một khối l-
ợng lớn, cồng kềnh và không an toàn. Chính vì vậy khi công nghệ tin học đã đợc
ứng dụng rộng rãi trong hoạt động Ngân hàng thì TTKDTM đợc lựa chọn một cách
t nhiên. TTKDTM là phơng thức thanh toán tiên tiến có mang tính tích cực, do đó cải
tiến đổi mới và đa dạng hoá các loại hình TTKDTM, với việc ứng dụng tin học vào
công tác TTKDTM nhằm nâng cao kối lợng và rút ngắn thời gian thanh toán, đảm
bảo việc thanh toán nhanh, chính xác và an toàn là yêu cầu khách quan của việc
luân chuyển vốn phục vụ. Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác
TTKDTM trong những năm qua ngành Ngân hàng đã thờng xuyên bổ sung, sửa đổi
chế độ thanh toán. Nhng trong TTKDTM ở nớc ta hiện nay vẫn còn những tồn tại
nhất định.
Từ lý do trên và nhất là qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế
tại NHNo&PTNT Hà Tây, cùng với những kiến thức đã đợc học ở trờng em đã mạnh
dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác thanh toán không
dùng tiền mặt tại NNNo&PTNT Hà Tây.
- 5 -

điều kiện quan trọng dể đảm bảo sự tuần hoàn bình thờng của vốn tiền trong từng
doanh nghiệp, đơn vị kinh tế cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, thanh toán tiền tệ cho nền kinh tế bao gồm thanh toán tiền mặt và
thanh toán không sử dụng tiền mặt : tiền tệ bằng tiền mặt đợc sử dụng nh một ph-
ơng tiện chủ yếu trong giao dịch tiền tệ giá trị nhỏ khi mua bán lẻ hàng hoá hoặc
cung ứng dịch vụ. Trong thanh toán bằng tiền mặt không có sự tách biệt giữa không
gian và thời gian, giữa sự vận động của vật t, hàng hoá và tiền tệ
Nó đợc thực hiện trên cơ sở trực tiếp giã bên mua và bên bán mà không qua một
trung gian nào khác. Ngời mua nhất thiết phải có trong tay một lợng tiền mặt tơng đ-
ơng với giá trị của những vật t hàng hoá hay div vụ đợc mua bán thì ngời bán mới
chấp nhận giao hàng hoặc cung ng dịch vụ. Bởi vậy nếu xét về một số món giao
- 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dịch thì tiền mặt chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng các giao dịch thanh toán của
nền kinh tế. Song nếu xét về mặt giá trị giao dịch, tỷ trọng tiền mặt đợc sử dụng
trong thanh toán lại có xu hớng nhỏ dần vì trong thanh toán bằng tiền mặt có nhiều
nhợc điểm.
Độ an toàn trong thanh toán bằng tiền mặt không cao do phải có sự xuất hiện
của tiền mặt, trong quá trình thanh toán cần phải thực hiện các công việc nh vận
chuyển , đếm, bảo quản tiền mặt Nên rất dễ gây mất mát , nhầm lẫn.
Thanh toán bằng tiền mặt làm cho vốn bị ứ đọng gây lãng phí vốn. Thông th-
ờng thời gian thu hồi đợc vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không trùng
nhau, do vậy giữa khoảng thời gian đó trong tay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
luôn có một lợng tiền nằm im, bị ứ đọng không sinh lời mà đáng lẽ nếu đợc khai
thác triệt để để đa vào tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thì không những đem lại lợi
ích cho bản thân các doanh nghiệp đó, mà còn đáp ứng đợc một phần nhu cầu vốn
trong nền kinh tế. Đồng thời thanh toán bằng tiền mặt làm cho chi phí lu thông tiền
mặt tăng lên bao gồm: chi phí in ấn, phát hành, chi phí vận chuyển, bảo quản tiền
mặt
Ngợc lại với các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, các giao dịch thanh

tái sản xuất không ngừng phát triển.
- TTKDTM góp phần làm giảm thấp khối lợng tiền mặt trong lu thông. Do vậy
nó tiết kiệm chi phí cho lu thông tiền mặt nh : in ấn, phát hành, bảo quản, vận
chuyển, kiểm đếm. Hơn nữa, TTKDTM còn làm giảm nhẹ khâu kế hoạch và điều
hoà lu thông tiền tệ, tăng sức mua của đồng tiền góp phần làm cho lu thông tiền tệ
ổn định. Mặt khác, ngày nay nền kinh tế Thơng mại và đầu t quốc tế làm cho tình
hình xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng, thì quá trình thanh toán không chỉ
giới hạn ở trong nớc mà còn mở rộng ra khu vực và thế giới. Vì thế TT KDTM ngày
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
càng hấp dẫn với các nhà đầu t và các nhà xuất nhập khẩu. Điều này là có lợi cho
thị trờng Việt Nam để hớng tới hoà nhập với thị trờng thế giới.
-TTKDTM bắt buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh , các cơ quan, hộ kinh
doanh, cá nhân muốn thực hiện TTKDTM phải mở tài khoản tại Ngân hàng phục vụ
mình và trên tài khoản luôn phải có số d để đảm bảo cho khả năng thanh toán, chi
phí của mình khi có nghiệp vụ phát sinh bất cứ lúc nào. Mặt khác, theo quy định
này vừa đảm bảo cơ sở cho công tác thanh toán, vừa tạo khả năng tập trung đợc
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào Ngân hàng, dùng làm nguồn vốn lu động cho
vay phục vụ phát triển sản xuất đáp ứng mọi nhu cầu vốn cần thiết khác của xã hội.
Đây là nguồn vốn lớn nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rất
lớn cho Ngân hàng nói riêng và cho nền Kinh tế Quốc dân nói chung.
- TTKDTM các khác hàng phải mở tài khoản tại Ngân hàng và kí thác vốn
của mình vào đó. Chính điều này đã tạo tiền đề cho kinh tế thuận lợi để Ngân hàng
kiểm soát đợc một phần lợng tiền trong nền kinh tế, từ đó tiến hành cung ứng một l-
ợng tiền thích hợp cho nền kinh tế. Hơn nữa còn đánh giá đợc khả năng tình hình tài
chính, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế
nói chung.
- TTKDTM giúp cho các Ngân hàng Thơng mại thực hiện tốt vai trò làm trung
gian thanh toán của mình bằng các sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Qua đó Ngân
hàng sẽ thu đợc những khoản lệ phí không nhỏ, làm tăng thu nhập cho Ngân hàng.

phát hành và sử dụng séc. Nghị định này tơng đối hoàn chỉnh nhng bên cạch có
một số những hạn chế nh phạm vi thanh toán của séc, cách thức và thủ tục thanh
toán thì còn gò bó, máy móc không tạo đợc sự thoải mái cho mọi ngời khi dùng séc.
Mặt khác, séc thanh toán cha đợc sử dụng phổ biến nhất là trong dân c. Chính vì
- 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vậy, chính phủ xây dựng nghị định mới về séc .để tu hút nhiều ng ời sử dụng
séc hơn.
- Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 của chính phủ về tổ chức TKDTM, đây là
một bớc tiến mới trong quy chế về hoạt động TTKDTM,vì trong Nghị định này có
quy định rõ về đói tựng đợc làm dịch vụ thanh toán (đó là Ngân hàng và Kho bạc ),
quyền lợi của những ngời thamh gia thanh toán, trách nhiệm của những ngời làm
thanh toán, phí dịch vụ thanh toán. Nhng kinh tế xã hội ngày càng phát triển, giao
dịch thơng mại có nhiều vấn đề mới nảy sinh. Nên để giải quyết những phát sinh
mới đó thì Chính phủ đã cho ra đời một Nghị định đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn về
hoạt động TTKDTM đó là Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thay thế cho Nghị định
91. Ngoài những quy định giống với Nghị định 91/CP thì Nghị định 64 còn quy định
về đối tợng và phạm vi thanh toán của TTKDTM, bên cạnh đó còn có sự tham gia
của Nhà nớc về hoạt động thanh toán, mặt khác còn quy định về hoạt động thanh
toán Quốc tế Cho đến nay Nghị định này vẫn đang đ ợc sử dụng một cách hữu
hiệu.
- Quyết định của Thống đốc NHNN số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày
19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân
hàng.Thẻ là một phơng tiện thanh toán rất hữu ích,tiện lợi nhng ở nớc ta hiện nay
Thẻ thanh toán vẫn còn mới lạ đối với ngời dân. Vậy để phát huy tác dụng của Thẻ
và đợc nhiều ngời sử dụng hơn thì NHNN đã ban hành Quyết định 371nhằm phát
triển Thẻ thanh toán vào khu vực dân c và nâng cao những tiện lợi của công cụ
thanh toán này để nhiều ngời sử dụng hơn. Trọng Quyết định số 22 của Thống đốc
NHNN có quy định về hình thức thanh toán Thẻ, nhng Quyết định đó còn cha đợc

các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán. Nội dung của văn bản pháp quy đã đợc
tóm tắt thành những quy định có tính nguyên tác sau:
2.1. Mở tài khoản thanh toán.
- 13 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài khoản thanh toán là tài khoản do ngời sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiệnngiao dịch thanh toán theo quy
định của NHNN.
Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán có quyền lựa chọn Ngân hàng hoặc các tổ
chức khác đợc phép cung cấp dịch vụ thanh toán để mở tài khoản và thực hiện giao
dịch thanh toán. Mỗi khách hàng có quyền mở nhiều tài khoản ở một hoặc nhiều
Ngân hàng, nơi c trú hoặc nơi khác theo nhu cầu của mình.
- Sử dụng tài khoản và uỷ quyền.
+ chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán phù hợp
với quy định của NHNN và pháp luật khác có liên quan.
+ Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của NHNN và pháp luật
khác có liên quan trong việc sử dụng tài khoản thanh toán.
+ Chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản sử dụng tài khoản
theo quy dịnh của pháp luật. Ngời đợc uỷ quyền có quyền hạn và nghĩa vụ nh chủ
tài khoản trong phạm vi uỷ quyền và không đợc uỷ quyền lại cho ngời thứ ba.
- Sử dụng và uỷ quyền sử dụng của đồng chủ tài khoản.
Ngoài các quy định về sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản, việc
sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khôảncnf phải tuân theo các quy định sau:
+ Mọi giao dịch thanh toán chỉ đợc thực hiệnkhi có sự chấp thuận của tất cả
những ngời là đồng chủ tài khoản.
+ đồng chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác sử dụng tài khoantrong
phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Việc uỷ quyền phải đợc lập thành văn bản
theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện, thu tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán: loại tài khoản, tính
chất tài khoản, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức

- Các Ngân hàng có trách nhiện hớng dẫn cho khách hàng làm các thủ tục
thanh toán, giám sát khả nang chi trả ,cung ứng đầy đủ,kịp thờicác loại giấy tờ cần
thiết cho khách hàng theo chế độ quy định.
- Nhận đợc các giấy tờ đăng ký mở tài khoảntiền gửi của khách hàng, Ngân
hàng có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay
trong ngày làm việc. Sau khi chấp nhận việc mở tài khoản, Ngân hàng thông báo
cho khách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bát đầu hoạt động của tài khoản để
khách hàng thực hiện.
- Các Ngân hàng có trách nhiệm thông báo và đối chiếu thờng xuyên với các
chủ tài khoản về số d tài khoản tiền gửi.
- Khi nhận đợc các chứng từ thanh toán của khách hàng gửi đến, các Ngân
hàng phải kiểm tra khả năng thanh toán và có quyền từ chối thanh toán nếu tài
khoản không đủ tiền. Ngân hàng phải thanh toán kịp thời, nhanh chóng và đảm bảo
an toầntì sản cho khách hàng. Nếu do thiếu sót gây thiệt hại cho khách hàng thì
Ngân hàng phải bồi thờng vật chất cho bên bị hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể
bị xử lý theo luật định. Khi thực hiện dịch vụ thanh toáncho khách hàng, Ngân hàng
đợc thu phí theo quy định của Thống đốc NHNN.
- Ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật về số d và tình hình hoạt động trên tài
khoản tiền gửi của khách hàng, trừ việc cung cấp số liệu và tình hình theo yêu
cầucủa cơ quan có thẩm quyền đợc pháp luật quy định.
Qua một số quy định có tính nguyên tắc cơ bản trên, vừa đảm bảo cho quy
trình thanh toán đợc thợc hiện đúng đắn, vừa đảm bảo cho sự kiểm soát bằng đồng
tiền của hệ thống Ngân hàng đối với các hoạt động của chủ thể thanh toán có hiệu
quả hơn.
III. Khái quát về các hình thức TTKDTM ở n ớc ta hiện nay
1/ Quá trình phát triển của công tác thanh toán.
- 16 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để có đợc hình thức thanh toán khá phong phú và hiện đại nh hiện nay, con
ngời đã trải qua rất nhiều các phơng thức thanh toán khác nhau.Trong thời kỳ La Mã

từ đợc lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nớc quy định. Điều này chứng tỏ thủ tục
thanh toánqua Ngân hàng rất đơn giản nhng lại đảm bảo an toàn, chuẩn tắc phù
hợp với cuộc sống hiện đại hoá của con ngời hiện nay.
a. Thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Xuất phát từ nhận thức sâu sắc về sự cần thiết khách quan cũng nh vai trò
của TTKDTM trong nền kinh tế, nên ở nớc ta ngay từ khi hệ thống Ngân hàng ra đời,
TTKDTM đã đợc tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, trong thời kỳ nền kinh tế vận hành
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì hệ thống Ngân hàng hoạt động hoàn toàn
mang tính chất hành chính, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Nên TTKDTM
cũng đợc thực hiện bằng các biện pháp hành chính, áp đặt và quan liêu Thể hiện ở
chỗ:
- Buộc các đơn vị tổ chức kinh tế phải mở tàI khoản ở một Ngân hàng duy
nhất, phải tập trung thanh toán qua Ngân hàng.
- Kỹ thuật, công nghệ thanh toán còn lạc hậu hầu hết mọi thao tác đều làm
bằng thủ công, do vậy hay xảy ra sai sót, thêm vào đó các giấy báo liên hàng,
chứng từ đều phải gửi qua đ ờng bu điện nên tốc độ thanh toán chậm.
- Trách nhiệm của cán bộ Ngân hàng và các bên tham gia thanh toán không
cao.Chính vì vậy, TTKDTM ở thời kỳ này không phát huy đợc tác dụng dẫn đến tốc
độ luân chuyển vốn chậm, tâm lý ngời dân không thích thanh toán chuyển khoản mà
thích thanh toán bằng tiền mặt.
b. Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng.
Chính phủ và Nhà nớc đã có nhiều biện pháp nhằm cải tiến cơ bảnTTKDTM.
Nh ra đời của hai pháp lệnh Ngân hàng vào tháng 05 năm 1990 và đặc biệt là sự ra
đời của thể lệ TTKDTM vào tháng 07 năm 1991 đã đáp ứng đợc yêu cầu phát triển
- 18 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền .Sau m ời năm thực hiện công cuộc đổi mới, hoạt
động Ngân hàng nói chung và công tác thanh toán nói riêng đặc biệt là TTKDTM đã
đạt đợc những thành tích đáng khích lệ. Đó là từng bớc hiện đại hoá, quốc tế hoá
hoạt động thanh toán theo chơng trình đổi mới công nghệ Ngân hàng, bao gồm ch-

đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán để dần hoà chung vào mạng lới thanh toán Quốc
tế, rút ngắn đợc khoảng cách về trình độ nghiệp vụ thanh toán so với các Ngân
hàng nớc ngoài. Do đó việc đầu t trang thiết bị hiện đại, đoà tạo các chuyên gia kỹ
s giỏi về thanh toán và tin học là điều tất yếuphảI làm song song với việc khai thác
các u thế của các hình thức thanh toánđang đợc áp dụng và đa ra các hình thức
thanh toán mới nhằm mở rộng phạm vi và tăng khối lợng thanh toánqua Ngân hàng.
Bên cạnh đó Ngân hàng cần phải tiến hành phổ cập về thanh toán qua Ngân hàng
trong dân c để họ thấy đợc những u thế của việc sử dụng các dịch vụ Ngân hàng.
2. Các hình thức TTKDTM.
Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu và áp dụng rất nhiều hình thức, phơng
thức TTKDTM. Nhng mỗi nớc tuỳ theo mô hình kinh tế, trình độ quản lý, tuỳ theo
mức độ hoàn thiện và chức năng của hệ thống Ngân hàng,đẻ lựa chọn một hình
thức cụ thể hoá cho phù hợp với điều kiện của mỗi nớc. ở Việt Nam hiện nay thực
hiện theo Quyết định 22/QĐ - NH1 ngày 21/02/1994, thông t hớng dẫn 08-TT/NH2
ngày 02/06/1994 của tống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành Thể lệ TTKDTM
bao gồm những hình thức sau:
- Hình thức séc thanh toán
- Hình thức UNC-chuyển tiền
- Hình thức UNT
- Hình thức th tín dụng
- Thẻ thanh toán
- 20 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các hình thức thanh toán khác.
1. Hình thức thanh toán bằng séc.
Nói đến một hình thức thanh toán ra đời sớm nhất và phổ biến nhất ở tất cả
các nớc trên thế giới đó là hình thức thanh toán séc.Trong xã hội ngày càng phát
triển hiện nay, có rất nhiều công cụ thanh toán hiện đại ra đời nhng thanh toán bằng
séc vẫn giữ một vị trí quan trọng không thể thiếu trong TTKDTM. Theo Nghị định số
30/ CP ngày 09/05/1996 về quy chế phát hành và sử dụng sách, thông t hớng dẫn

công văn nhắc nhở để tránh tái phạm.
-Vi phạm lần hai ngoài việc phạt tiền nh vi phạm lần đầu còn bị đình chỉ phát
hành séc trong vòng sáu tháng và bị thu hồi hết số séc trắng còn lại. Sau đó phải có
cam kết không tái phạm của chủ tài khoản thì mới đợc khôi phục quyền phát hành
séc. Danh sách những tổ chức, cá nhân bị cấm phát hành séc phải đợc thông báo
trong toàn hệ thống Ngân hàng Thơng mại, nếu tái phạm thì bị cấm phát hành séc
vĩnh viễn. Thời hạn hiệu lực thanh toán séc là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản ký
phát hành séc đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào đơn vị thanh toán séc. Nếu ngày
nộp séc vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì thời hạn đợc lui vào ngày làm việc tiếp theo
sau ngày nghỉ hoặc ngày lễ.
ở Việt Nam hiện nay sử dụng hai loại séc sau:séc chuyển khoản và séc bảo
chi.
1.1.1 Séc chuyển khoản.
Séc chuyển khoản là lện trả tiền của ngời phát hành séc đối với Ngân hàng
phục vụ mình về việc trích một khoản tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho
ngời đợc hởng có tên trong tờ séc.
- 22 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng trong phạm vi thanhtoán giữa các khách
hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh khác
hệ thống Ngân hàng nhng các chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ và giao
nhận trực tiếp hàng ngày trên địa bàn tỉnh, thành phố. Khác với séc lĩnh tiền mặt, khi
phát hành séc thanh toán chuyển khoản chủ tài khoản phải gạch hai đờng song
song chéo góc hoặc viết chữ chuyển khoản ở góc phía trên bên trái mặt tr ớc tờ
séc trớc khi giao ngời thụ hởng. Về nguyên tắc séc chuyển khoản phải đợc phát
hành trên cơ sở số d tài khoản tiền gửi hiện có tại Ngân hàng và nếu phát hành quá
số d trên tài khoản tiền gửi của mình sẽ bị xử phạt theo chế độ thanh toán hiện
hành.
Thời gian hiệu lực của tờ séc chuyển khoản tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày ký
phát hành séc .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status