Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài:Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương I: Lý luận chung về cho vay doanh nghiệp
1.1 Các vấn đề chung về cho vay doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm:
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng và Quyết định số 127/2005/QĐ_NHNN ban hành ngày 03/02/2005 về
việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì : Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ
chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay là
khoảng thoài gian được tính từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi trả hết cả
gốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và
khách hàng
1.1.2 Các quy định pháp lý chung về cho vay doanh nghiệp.
1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay.
Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng đem lại rủi
ro cao. Do vậy, để ngân hàng tồn tại và phát triển ổn định, vững chắc thì hoạt động
cho vay phải an toàn hiệu quả. Nói chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải
đảm bảo các nguyên tắc:
• Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thận trong hợp đồng tín dụng nhằm
đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này.
• Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
• Phải có dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
1.1.2 .2 Điều kiện cho vay.
Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo
nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể
• Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới
hạn cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Ngoài ra, ngân hàng không được cho vay không có đảm bảo, cho vay với các
điều kiên ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với các đối tượng sau:
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiêm kiểm toán tại tổ chức
tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức
tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay.
• Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng.
• Doanh nghiệp là một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 77
của Luật Các Tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh
nghiệp đó.
Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng nêu trên, ngân hàng còn không
được cho vay với những trường hợp sau đây:
• Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
• Cán bộ nhân viên chính của tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ
thẩm định, quyết định cho vay.
• Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc)
của tổ chức tín dụng.
Cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Nó còn là loại cho vay phức tạp và rủi ro
nhất. Do vậy phải có những quy định cụ thể để hoạt động cho vay có hiệu quả.
1.1.2.4 Quy trình cho vay.
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, các thủ tục của ngân hàng trong
việc cho vay.Quy trình cho vay được bắt đầu khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ khách hàng
và kết thúc khi kế toán viên tất toán hợp đồng cho vay.
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của
khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng…để đảm
bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.1.2.5 : Các phương thức cho vay.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất
đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Tùy theo đặc điểm chu chuyển
vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận lựa chọn phương
thức cho vay thích hợp.
• Cho vay từng lần:Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Ngân hàng áp dụng
cho vay từng lần khi khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường
xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo
quy định.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và ngân hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định
hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cho vay theo hạn mức tín dụng
được áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên.
• Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định để giúp khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết
nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất
kinh doanh. Khách hàng có quyền rút vốn trong thời hạn hiệu lực rút
vốn của hợp đồng tín dụng dự phòng. Trong thời hạn hiệu lực rút vốn
của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết theo mức quy định của
1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của hoạt động cho
vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1 Khái niệm và các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1 Khái niệm:
Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ được biết đến trên thế giới từ những năm
đầu của thế kỷ XX. Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được các nước trên thế giới
quan tâm đến vào những năm 50 của thế kỷ XX. Thực tế trên thế giới, các nước có
quan điểm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự
khác nhau này là tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy
nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần
lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động.
Mặt khác việc lượng hóa các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệp còn
phụ thuộc vào những yếu tố như:
• Trình độ phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nước và những quy định phù
hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoan.
• Trong ngành nghề khác nhau thì tiêu chí độ lớn cũng khác nhau.
Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng sau:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng
lãnh thổ.
Nước
Inđônêxia
Singgapore
Thailand
Hàn quốc
Nhật bản
EU
Mêhico
Mỹ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy môKhu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao
động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng
từ trên
50
người
đến 100
người
Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, có đăng kí
kinh doanh và thỏa mãn các điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
a, Tính chất hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung nhiều ở khu vực chế biến và dịch
vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Trong đó cụ thể là :
• Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú
trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương
mại hóa, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ
• Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối
cùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ.
Chính nhờ tính chất kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi
thế về tính linh hoạt. Nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng,
chuyển hướng kinh doanh, thậm chí là địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh
của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b, Về nguồn nhân lực
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi tài nguyên, đất đai và
công nghệ, nguồn nhân công. Mặt khác còn do sự hạn hẹp với các quan hệ trong thị
trường tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích lũy thường đóng vai trò quan trọng trong
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Đáp ứng tích cực vào nhu cầu chi tiêu xã hội ngày càng phong phú. Doanh
nghiệp vừa và nhỏ do có quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt
động nên có thể đáp ứng yêu của người tiêu dùng một cách nhanh chóng,
thuận tiện.
• Góp phần phục hồi các ngành nghề truyền thống, đồng thời góp phần vào quá
trình đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới.
• Nâng cao khả năng và hiệu quả của nền kinh tế
• Có vai trò trung gian lưu thông hàng hóa.
• Góp phần phát triển kinh tế địa phương đồng thời khai thác tiềm năng thế
mạnh của từng vùng.
• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước.
• Là nơi rèn luyện đội ngũ doanh nhân mới trong nền kinh tế.
Chính nhờ những vai trò quan trọng như vậy mà số doanh nghiệp vừa và nhỏ không
ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Số doanh nghiệp vừa & nhỏ phân theo quy mô vốn.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Tỷ đồng.
Năm 2004 2005 2006
Tổng số doanh nghiệp 91756 112950 131318
Tổng số doanh nghiệp nhà nước 4597 4086 3708
Tổng số doanh nghiệp nhà nước có quy mô
vốn < 10 tỷ 630 397 319
Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy
mô vốn < 10 tỷ 23785 40936 63226
Tỷ trọng số doanh nghiệp nhà nước trên
tổng số doanh nghiệp 5,01% 3,62% 2,80%