Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................2
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ....................................5
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU:..................................................................5
1.1.2. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU KINH TẾ:................................................5
1.1.3. PHÂN LOẠI CƠ CẤU KINH TẾ: ......................................................7
1.1.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế:...............................................................7
1.1.3.2. Cơ cấu vùng, lãnh thổ kinh tế:..................................................8
1.1.3.3. Cơ cấu thành phần kinh tế:.......................................................8
1.1.4. VAI TRÒ CỦA CƠ CẤU KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ:...........................................................................................9
1.1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU KINH TẾ:............10
1.1.5.1. Nhân tố địa lý tự nhiên, bao gồm tài nguyên khoáng sản, nguồn
nước,nguồn năng lượng, đất đai, khí hậu:...........................................10
1.1.5.2. Nhân tố Kinh tế - Xã hội:........................................................11
1.1.5.3. Nhân tố bên ngoài tác động đến hình thành cơ cấu kinh tế ....11
1.1.6. NHỮNG YÊU CẦU ĐỂ XÂY DỰNG MỘT CƠ CẤU KINH TẾ
HỢP LÝ:........................................................................................................11
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ:...............................................................................................................13
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH
THÀNH VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HUYỆN MỘC
CHÂU.............................................................................................................16
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN MỘC CHÂU............16
2.1.1. KHÁI QUÁT CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CỦA
HUYỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂY DỰNG CƠ CẤU KINH TẾ:.............16
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên:..................................................................16
2.1.1.2. Yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hình thành cơ cấu kinh
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm 2000-2008 Mộc Châu được tỉnh Sơn La đánh giá là
Huyện có nhiều chuyển biến tích cực, huyện được coi là vùng kinh tế động
lực của tỉnh Sơn La.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, của Tỉnh Ủy – HĐND-
UBND Tỉnh, cùng với sự quyết tâm, sáng tạo khai thác tiềm năng của mình
và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài huyện, Mộc Châu đã
đạt được những thành tựu rất cơ bản về phát triển Kinh Tế - Xã Hội, An Ninh
– Quốc Phòng: Tổng giá trị sản phẩm năm 2007 đạt 725 tỷ đồng chiếm 25%
tổng GDP của toàn Tỉnh. Diện tích chè chiếm 65% và sản lượng chè chiếm
trên 70% so với toàn Tỉnh. Số lượng đàn bò sữa và sản lượng sữa chiếm
100% toàn Tỉnh và nhiều các chỉ tiêu khác huyện Mộc Châu đều dẫn đầu. Sở
dĩ huyện Mộc Châu đạt được kết quả như vậy, trong nhiều nguyên nhân thì
việc đánh giá đúng điều kiện khách quan, chủ quan, tìm ra được giải pháp để
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là một yếu tố có tính quyết định giúp cho Mộc
Châu khai thác thác phát huy có hiệu quả các nguồn lực nội tại và bên ngoài
từ đó mang lại sự phát triển Kinh tế - Xã hội ổn định cho Mộc Châu theo
hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
Do đó việc xây dựng được cơ cấu kinh tế hợp lý để vừa khai thác hết
tiềm năng của một huyện miền núi vừa tranh thủ có hiệu quả các nguồn lực từ
bên ngoài, lại phải đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn, từng vùng kinh tế để
có một cơ cấu kinh tế đúng nhất, hợp ý Đảng, lòng dân nhất; để vừa không
mắc vào bảo thủ, tụt hậu vừa để không rơi vào tình trạng duy ý chí, là một
việc làm hết sức cần thiết nhất là trong bối cảnh khi đất nước ta hòa nhập vào
nền kinh tế thị trường thế giới.
Xác định được ý nghĩa quan trọng đó của vấn đề, là một sinh viên cuối
khóa đang thực tập tại phòng Kinh tế huyện Mộc Châu em xin được đi sâu
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
3
tiếp cận khác nhau mà có thể có những định nghĩa khác nhau, hiểu theo cách
tiếp cận của quan điểm hệ thống đó là: “Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng
để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp
thành hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên
kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Nó biểu hiện ra
như là một thuộc tính của sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng với sự biến đổi
sự vật, hiện tượng”. Đây là cơ sở để chúng ta tiếp tục nghiên cứu về khái
niệm cơ cấu kinh tế.
1.1.2. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU KINH TẾ:
Trong quá trình hình thành và phát triển, lịch sử xã hội loài người đã
không ngừng vận động và trải qua nhiều phương thức sản xuất, cùng với nó
sự phát triển của lực lượng sản xuất đã thúc đẩy sự phân công lao động, sự
phân công và mối quan hệ hợp tác trong hệ thống, thống nhất là mầm mống,
cơ sở là tiền đề cho quá trình hình thành cơ cấu kinh tế.
Nếu xét theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống
chúng ta có thể hiểu: cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu
tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ, những
tương tác qua lại cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và
điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, chúng vận động hướng vào những mục tiêu
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhất định. Theo quan điểm này cơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế, là nền tảng
của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Theo một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế được hiểu đầy
đủ là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ
với nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất
định, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, được thể hiện cả về
mặt định tính lẫn định lượng, cả về số lượng và chất lượng, phù hợp với mục
tiêu được xác định của nền kinh tế.
bao gồm:
1.1.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế:
Là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối
quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành kinh tế phản
ánh phần nào trình độ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công
lao động xã hội của một quốc gia. Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc
gia người ta thường phân tích theo 3 nhóm ngành chính đó là:
Nhóm ngành nông nghiệp: Gồm các ngành nông lâm, ngư nghiệp.
Nhóm ngành công nghiệp: Gồm các ngành công nghiệp và xây dựng
Nhóm ngành dịch vụ: Gồm thương mại, du lịch. . .
Chúng ta cần nghiên cứu loại cơ cấu này nhằm tìm ra cách thức duy trì
tính tỷ lệ hợp lý của chúng và những lĩnh vực cần ưu tiên tập trung các nguồn
lực có hạn của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhằm thúc đẩy sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân một cách nhanh nhất, có hiệu quả nhất.
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3.2. Cơ cấu vùng, lãnh thổ kinh tế:
Nếu cơ cấu kinh tế theo ngành được hình thành từ quá trình phân công
lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu kinh tế theo vùng và
lãnh thổ được hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý. Cơ
cấu vùng - lãnh thổ kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của
một hệ thống nhất và đều là biểu hiện cuả sự phân công lao động xã hội. Cơ
cấu vùng lãnh thổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong
vùng kinh tế. Trong cơ cấu vùng và lãnh thổ, có sự biểu hiện của cơ cấu
ngành trong một điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ. Tùy theo tiềm
năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành phân bố dân cư trên lãnh
thổ để phát triển tổng hợp hay ưu tiên một vài ngành kinh tế nào đó. Thông
thường cơ cấu theo vùng và lãnh thổ bao gồm cơ cấu khu vực kinh tế thành
thị và nông thôn, khu vực kinh tế trọng điểm và phi trọng điểm, khu vực kinh
của cả một đất nước, một vùng kinh tế. Một nền kinh tế muốn tăng trưởng
phát triển thì phải hợp lý, tiên tiến, đáp ứng nhu cầu đặt ra của thời đại, không
một nền kinh tế nào chỉ dựa vào nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ. Cơ
cấu kinh tế hợp lý cho phép khai thông, tạo động lực cho việc khai thác có
hiệu quả nguồn lực trong ngoài nước.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế được diễn ra theo hai quá trình tự phát
và có kế hoạch. Ngày nay để được thực hiện được mục tiêu tổng quát trong
phát triển kinh tế, chính phủ các nước chủ động xác định cơ cấu kinh tế trong
chiến lước phát triển của mình, giải quyết vấn đề cơ cấu kinh tế luôn là trọng
tâm của việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế các nước.
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU KINH TẾ:
Cơ cấu kinh tế của mỗi nước được hình thành và phát triển dựa vào
những nhân tố chủ quan và khách quan hết sức phức tạp. Trong quá trình xây
dựng cơ cấu kinh tế hợp lý nhất thiết phải đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng
đến cơ cấu kinh tế để phát huy các nhân tố thuận lợi, hạn chế, loại bỏ các
nhân tố tiêu cực, khó khăn, không thuận lợi, đây là nghệ thuật của một nhà
quản lý, của các tổ chức, bộ máy quản lý kinh tế xã hội của các ngành, các
cấp.
Không phân tích đầy đủ các nhân tố, những quan điểm và xu hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng chủ quan duy ý chí hoạc bi
quan, tiêu cực trì trệ nhất là xây dựng cơ cấu kinh tế huyện miền núi còn
nhiều khó khăn, phức tạp.
Về mặt khách quan, quá trình thay đổi, phát triển cơ cấu kinh tế phụ
thuộc vào ba nhân tố chủ yếu sau:
1.1.5.1. Nhân tố địa lý tự nhiên, bao gồm tài nguyên khoáng sản,
nguồn nước,nguồn năng lượng, đất đai, khí hậu:
Thiên nhiên vừa là những điều kiện chung của sản xuất kinh tế xã hội,
những điều kiện tại mỗi địa phương nhất định và phải đảm bảo được xu thế
hòa nhập nền kinh tế thị trường Quốc Tế.
1.1.6. NHỮNG YÊU CẦU ĐỂ XÂY DỰNG MỘT CƠ CẤU KINH TẾ HỢP
LÝ:
Chủ nghĩa Mác đã nhấn mạnh “cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ
những quan hệ sản xuất, những quan hệ này phải phù hợp với một trình độ
phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất”.
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Muốn xác định cơ cấu kinh tế phải căn cứ vào các điều kiện tự nhiên,
điều kiện Kinh tế - Xã hội – Chính trị ở trong nước và chính sách đối ngoại
của đất nước.
Một cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu kinh tế thích ứng nhất với các
điều kiện cụ thể, và đem lại hiệu quả nhất định, phải đảm bảo phù hợp với các
quy luật khách quan, phản ánh được khả năng khai thác các nguồn lực, có khả
năng hội nhập với quốc tế và khu vực, phải tạo ra sự cân đối và bền vững, phù
hợp với xu thế kinh tế thế giới.
Nhìn chung một cơ cấu kinh tế có hiệu quả phải tạo ra được sự ổn định,
tăng trưởng và phát triển của nền Kinh tế - Xã hội. Điều này được thể hiện
qua một số điểm sau:
Thứ nhất, khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên
nhiên như: đất đai, khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, tiềm năng sẵn có về Kinh tế
- Xã hội, kể cả những thuận lợi của xu thế bên ngoài đem lại… Tuy nhiên,
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phải hợp lý, khoa học, đem lại hiệu quả
cao.
Thứ hai, bảo đảm và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi
ngành, mỗi vùng và mỗi thành phần. Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải làm sao
tạo khả năng phát triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng
thể.
trong nội bộ cơ cấu của hệ thống kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi:
- Có những sự thay đổi lớn về điều kiện phát triển;
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Có những khả năng và giải pháp mới làm thay đổi phương thức khai
thác các điều kiện hiện tại;
- Trong quan hệ phát triển giữa các bộ phận của cơ cấu kinh tế có
những trở ngại dẫn đến việc hạn chế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến sự phát
triển chung.
Để đáp ứng cho công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tế nước ta sang
nền sản xuất hàng hóa gồm nhiều thành phần, thì quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phải đảm bảo:
- Sử dụng tốt nhất các lợi thế so sánh;
- Khai thác tối đa tiềm năng;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần tạo nên khối lượng tích lũy ngày
càng lớn trong toàn bộ nền kinh tế quôc dân;
- Góp phần vào việc phát triển và ổn định nền Kinh tế - Xã hội;
- Phải kết hợp được kinh tế trong nước và kinh tế thế giới.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên nền tảng là một cơ cấu
kinh tế hiện có do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cải tạo, bổ
sung cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp hoặc không còn phù hợp để xây
dụng một cơ cấu mới tiên tiến hơn, hoàn thiện, phù hợp hơn với môi trường
phát triển kinh tế trong thời đại mới. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu thực chất
đó chính là là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu kinh tế: cơ
cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo vùng và lãnh
thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải theo một xu hướng mang lại sự phát
triển hiệu quả cho nền kinh tế nói chung, ngày nay quá trình chuyện dịch cơ
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN MỘC CHÂU
2.1.1. KHÁI QUÁT CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CỦA HUYỆN
ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÂY DỰNG CƠ CẤU KINH TẾ:
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
a. Vị trí địa lý:
Mộc Châu là huyện miền núi nằm trên cao nguyên đá vôi vùng Tây
Bắc với độ cào trung bình khoảng 1000 m so với mặt nước biển, nằm về phía
Đông Nam của tỉnh Sơn La, cách trung tâm thị xã 120 Km và cách Hà Nội
200 Km về phía tây, có diện tích 206.140 ha. Nằm ở tọa độ địa lý: 20
0
40’ –
21
0
07’ vĩ bắc, 104
0
26’ -105
0
5’ kinh độ đông.
Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình.
Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu.
Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào.
Phía Bắc giáp với huyện Phù Yên.
Huyện Mộc Châu là cửa ngõ đặc biệt quan trọng của tỉnh Sơn La và
của vùng Tây Bắc, năm trên trục giao thông Quốc lộ 6 huyết Mạch của vùng
Tây bắc là tuyến đường nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc Bộ -
Hà Nội – Lai Châu, huyện có trên 36 Km đường biên giới với nước Cộng hòa
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
16
cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế trong và ngoài nước.
c. Đất đai và nguồn nước:
Diện tích đất tự nhiên của huyện là 206.140 ha, gồm nhiều loại đất
Fralit phát triển trên đá vôi, phiến thạch, sa thạch có nhiều thung lũng đất đen
(Regin) hình thành tại chỗ;
Trên địa bàn huyện có 18 loại đất, hầu hết các loại đất đều có độ dày
tầng khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, tỷ lệ mùn và chất dinh
dưỡng từ trung bình đến khá, ít chua…
Nguồn nước: do nằm trên cao nguyên đá vôi nên nguồn nước mặt
không dồi dào, toàn huyện có 7 con suối lớn, còn lại chủ yếu do nguồn nước
mưa lưu giữ trong các ao, hồ chứa, kênh, mương. Tuy nhiên nguồn nước phân
bố không được đồng đều.
d. Khí hậu:
Mộc Châu thuộc vùng khí hậu á nhiệt đới có mùa đông lạnh. Nhiệt độ
không khí trung bình/năm khoảng 18,5
0
C, lượng mưa trung bình/năm khoảng
1.650 mm. Độ ẩm không khí trung bình 85% với tổng lượng bốc hơi khoảng
900 mm/năm. Số ngày có sương muối bình quân là 5 ngày, thường có gió Lào
xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm.
e. Tài nguyên rừng và khoáng sản:
Rừng: Mộc Châu còn 89.900 ha rừng tương đương 42% diện tích tự
nhiên. Trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên đạt 82.095 ha;
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Rừng gỗ là 48.700 ha; rừng tre nứa: 7.600 ha; rừng hỗn giao 2.795 ha;
- Rừng trồng: 7.805 ha.
Tài nguyên rừng Mộc Châu khá phong phú có nhiều động, thực vật quý
- Dâu tằm 200 0.10
- Cây ăn quả 4100 1.99
- Cây lâu năm khác 300 0.15
II Đất Lâm nghiệp 89900 43.61
- Đất có rừng sản xuất 7600 3.69
- Đất có rừng phòng hộ 66500 32.26
- Đất có rừng đặc dụng 15800 7.66
III Đất phi Nông nghiệp 7050 3.42
IV Đất chưa sử dụng 70100 34.01
- Trong đó đất đồi núi
chưa sử dụng
68000 32.99
- Núi đá không có rừng
cây
Thực trạng sử dụng đất đâi như trên cho ta thấy:
Đất Nông Nghiệp của Mộc Châu chiếm một tỷ lệ thấp, ruộng nước chỉ
có 2000 ha. Tỷ lệ đất trồng cây công nghiệp, cây lâu năm thấp so với tiềm
năng đất đai khí hậu sẵn có của huyện, diện tích khả năng khai thác nuôi
trồng thủy sản lớn so với nhiều huyện khác trong tỉnh, song chưa được đầu tư
khai thác tốt.
Đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp còn nhiều, trong đó phần lớn là
đất trống đồi trọc, độ dốc cao cần được bảo vệ tái sinh rừng, trông rừng phòng
hộ kết hợp rừng kinh tế.
g. Đánh giá hiện trạng tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình hình thành cơ
cấu kinh tế:
Thuận lợi:
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá thành đầu tư xây dựng cơ bản lớn, tuổi thọ công trình thấp do địa
hình dốc, mưa sói lở…
Có mùa gió Lào khô hanh gây thiếu nước sản xuất nghiêm trọng trong
vụ đông xuân (tháng 11 đến tháng 4 năm sau – nhất là dọc Quốc lộ 6, vùng
kinh tế động lực có sương muối giá rét gây thiệt hại cho vụ đông, mùa mưa
tập trung tháng 8 tháng 9 tiềm ẩn bão lũ và thiên tai, gây ảnh hưởng lớn đến
chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành Nông Nghiệp.
Diện tích địa bàn huyện rộng, hạn chế hiệu quả quản lý điều hành của
bộ máy Nhà Nước.
2.1.1.2. Yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hình thành cơ cấu
kinh tế.
a. Đặc điểm về xã hội:
Dân số, lao động: Đơn vị hành chính huyện Mộc Châu có 29 xã, thị
trấn với số dân là 145.000 người ứng với 32.100 hộ lao động, trong đó có
76.830 người trong độ tuổi lao động, nguồn lao động bổ sung tại chỗ hàng
năm là 2.400 lao động.
Trình độ lao động:
- Đại học và trên đại học: 0.4% dân số;
- Số Bác sĩ/vạn dân: 3% dân số;
- Cao đẳng, trung cấp: 2% dân số;
- Công nhân kỹ thuật: 3% dân số.
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mật độ dân cư bình quân là 70 người/Km
2
, mật độ dân cư tập trung cao
nhất là ở tại thị trấn Mộc Châu (Dọc Quốc lộ 6) là: 1700 người/Km
2
, thấp
Số hộ thuộc đối tượng ĐCĐC
(Định canh định cư)
Hộ 21.300
Số hộ còn du canh du cư Hộ 128
Chủ yếu
đồng bào
mông
Số hộ đã định cư nhưng còn du
canh
Hộ 140
Số hộ đã ĐCĐC Hộ 8600
Số xã có đường ô tô đến Xã 29 29/29 Xã
Số hộ được dùng nước sạch % 8
Tỷ lệ dân bị bệnh sốt rét % 0.08
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1.22
Số dân được xem truyền hình % 78%
Tỷ lệ hộ đói nghèo % 28%
Số dân được dùng điện % 78%
Thu nhập bình quân đầu người 1000
đ
VN 5.960
Tỷ lệ học sinh đến lớp trong độ
tuổi
Em 37.000 85%
Số học sinh cấp III là con em dân
tộc
Em 915
Một số nhận xét về nguồn nhân lực của huyện thông qua những chỉ tiêu
nêu trên:
- Tổng số hộ nông thôn là 27.900 hộ chiếm 86%, tổng số hộ lao động
310 km, bình quân là 113m/km
2
;
- Có nhà máy chế biến chè đen với năng suất là 42 tấn/ngày;
SV: NguyÔn Hoµng ViÖt Qu¶n Lý Kinh TÕ 46 B
25