phân tích thống kê chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện tam nông tỉnh phú thọ giai đoạn 2001 – 2008 và định hướng đến năm 2012 - Pdf 14

Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường đại học kinh tế quốc dân
Khoa Thống kê
o0o
Chuyên đề
Thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
phân tích thống kê chuyển dịch cơ cấu
kinh tế huyện tam nông tỉnh phú thọ giai đoạn
2001 – 2008 và định hướng đến năm 2012
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Thị Hòa
Giảng viên hướng dẫn
: GS. TS. Trần Thị Kim Thu
Hà Nội, năm 2009
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
1
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trường đại học kinh tế quốc dân
khoa thống kê
o0o
Chuyên đề
Thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
phân tích thống kê chuyển dịch cơ cấu
kinh tế huyện tam nông tỉnh phú thọ giai đoạn
2001 – 2008 và định hướng đến năm 2012
Họ và tên sinh viên
: nguyễn thị hòa
Chuyên ngành
: thống kê

nông nghiệp là 3.888,40 ha, chiếm 24,93% tổng diện tích đất tự nhiên; đất
chưa sử dụng là 393,28 ha, chiếm 2,52% tổng diện tích đất tự nhiên.Do đặc
điểm vị trí là nơi tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng nên đất đai của huyện
Tam Nông tương đối phong phú và đa dạng. Theo kết quả báo cáo điều tra địa
chất trên địa bàn huyện Tam Nông đã thống kê được 9 mỏ khoáng sản và
điểm quặng có: than bùn, mica, caolin, fenpats, đá vôi xây dựng.Đây cũng là
một lợi thế của huyện.Bên cạnh đó, tài nguyên rừng của huyện Tam Nông
hiện nay đang được phục hồi và ngày càng phát triển.Không chỉ dừng lại ở đó
tài nguyên du lịch gắn với di tích lịch sử văn hóa cũng là một điểm cần quan
tâm. Tam Nông là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và có bề dày lịch sử
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
3
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
văn hoá lâu đời.Hiện nay, trên địa bàn huyện còn bảo tồn lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị bao gồm cả di sản văn hoá vật thể và phi vật thể.Tam Nông
vốn là vùng đất giàu truyền thống văn hoá dân gian phong phú với nhiều hoạt
động lễ hội, truyện cười Văn Lang nổi tiếng, là cái nôi của dân ca hát ghẹo
Nam Cường, ngoài ra còn có dân ca hát trống quân, hát ví, hát chèo, hát xoan,
ở Hương Nộn, Hương Nha…Tam Nông được chọn là một trong những địa
phương nằm trong tua du lịch về cội nguồn với lễ hội Phết Hiền Quan.Những
tiềm năng văn hoá lịch sử và danh lam thắng cảnh nói trên đã tạo cho Tam
Nông có điều kiện phát triển theo hướng mở trên tất cả các lĩnh vực văn hoá –
xã hội truyền thống, tạo cho Tam Nông có khả năng phát triển du lịch sinh
thái, tín ngưỡng, lịch sử trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp
với xu thế phát triển để kêu gọi đầu tư trong tương lai.
Với những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cùng với
những điều kiện về xã hội nền kinh tế của huyện Tam Nông kể từ sau khi
được tái lập, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng; sự chỉ đạo điều
hành của các cấp chính quyền; sự phối kết hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể nhân dân cùng với sự nỗ lực của các doanh nghiệp, các tổ

đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đồng thời khai
thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, giải quyết việc làm cho người
dân, giảm sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, góp phần
phát triển bền vững.Những phân tích trên cho thấy đề tài : “Phân tích thống
kê chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001
– 2008 và định hướng đến năm 2012” là thực sự cần thiết.Thông qua việc
phân tích thống kê chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể thấy được những mặt
được cần phát huy và những mặt yếu cần khắc phục, từ những phân tích có
thể thấy được những ngành nghề, lĩnh vực lợi thế, những bước chuyển dịch
đúng hướng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cần đẩy mạnh, và qua những
đánh giá tồn tại, hạn chế trong quá trình chuyển dịch, từ đó có thể đưa ra
những biện pháp, những kiến nghị đúng đắn để tiếp tục chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, giúp cho kinh tế - xã hội của huyện ngày càng phát triển.
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
5
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi ranh giới hành chính của huyện Tam Nông; nghiên cứu từ
năm 2001 và định hướng đến năm 2012; trên tất cả các ngành lĩnh vực kinh tế
của huyện.Đối tượng nghiên cứu:Kinh tế của huyện Tam Nông giai đoạn
2001 – 2008.
Phương pháp nghiên cứu:Thu thập tài liệu theo dõi hiện trạng phát
triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tham khảo ý kiến của các
cán bộ phòng thống kê huyện.Các số liệu được tổng hợp với sự trợ giúp của
phần mềm Excel và phân tổ thống kê theo các ngành kinh tế, cây trồng, con
gia súc và dịch vụ.Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống
kê thông qua các chỉ tiêu phân tích như: số tương đối, số tuyệt đối, tốc độ
bình quân và tốc độ phát triển để phân tích sự tăng, giảm về giá trị sản xuất và
tỷ trọng của các ngành kinh tế.Có sử dụng các chỉ tiêu phân tích, đánh giá
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất;số

tăng trưởng khá, tốc độ ổn định ở mức cao.Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố
định 1994) năm 2008 đạt 453.65 tỷ đồng, tăng 9.50% so với năm 2007, tăng
288.49 tỷ đồng so với năm 2001.Trong đó:Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản là 166.25 tỷ đồng, tăng 4.94% so với năm 2007, tăng 70.59 triệu
đồng so với năm 2001; giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng là 134.5 tỷ
đồng, tăng 11.15% so với năm 2007, tăng 105.14 triệu đồng so với năm 2001;
giá trị sản xuất các ngành dịch vụ - thương mại là 152.9 tỷ đồng, tăng 13.39%
so với năm 2007, tăng 112.75 triệu đồng so với năm 2001.
Tổng giá trị sản xuất năm 2008 (theo giá hiện hành) là: 719.65 tỷ đồng
tăng 507.42 triệu đồng so với năm 2001.Giá trị sản xuất thực tế bình quân đầu
người đạt 8.99 triệu đồng/người/năm.Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2001 – 2008 đạt 15.53%.Đây là kết quả rất đáng khích lệ và cao hơn nhiều so
với mục tiêu đặt ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
7
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đoạn 2000 – 2005 đã được thông qua là 7%/năm.Đóng góp cho sự tăng
trưởng giai đoạn 2001 – 2008 vừa qua là sự phát triển vượt bậc trên tất cả các
lĩnh vực.Trong đó, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2008 của
ngành công nghiệp – xây dựng là 24.29%, ngành dịch vụ là 21.05%, ngành
nông nghiệp là 8.24%.
Nhờ tăng trưởng kinh tế cao (tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2001-2008 đạt 15.53%) nên thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2.67 triệu
đồng/người/năm 2001 lên 5.93 triệu đồng/người/năm năm 2005, năm 2008
đạt 8.99 triệu đồng/người/năm (theo giá thực tế).Như vậy giá trị sản xuất của
huyện tăng hàng năm, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng, dịch
vụ tăng nhanh, thể hiện nhịp độ phát triển kinh tế của huyện đã có sự chuyển
biến rõ rệt từ nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu chuyển dần sang sản xuất
công nghiệp, dịch vụ.
Bảng 1.1. Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất của huyện Tam Nông

Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
8
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực.Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lĩnh vực kinh tế có nhiều tiến bộ, đang từng
bước thúc đẩy nền kinh tế phát triển năm sau cao hơn năm trước.Tỷ trọng
ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại tăng lên, tỷ
trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm dần nhưng giá trị sản xuất
tăng khá theo xu hướng rất tích cực, tiến bộ.
1.1.3. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế tiếp tục ổn định và phát triển đồng
đều ở tất cả các ngành, các lĩnh vực, đó là: Sản xuất nông lâm nghiệp tiếp tục
phát triển theo hướng hàng hoá, từng bước được nâng cao chất lượng, giá trị
và hiệu quả; sản xuất nông nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng; năng lực
sản xuất của nhiều ngành, nhiều sản phẩm tăng cao, với sự tham gia tích cực
của khu vực kinh tế tư nhân.Các ngành dịch vụ tiếp tục có chuyển biến, quy
mô thị trường tiếp tục được mở rộng.Các hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá,
thể thao có nhiều chuyển biến và đạt kết quả tích cực, đời sống nhân dân được
nâng lên.
Về cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng công nghiệp – xây dựng, từ 17,78% năm 2001 lên 29.65% năm 2008,
dịch vụ tăng từ 24.31% năm 2001 lên 33.70% năm 2008.Giảm dần tỷ trọng
ngành nông nghiệp từ 57.92% năm 2001 xuống còn 36.65% năm 2008.
Nông nghiệp – nông thôn có sự chuyển dịch cơ cấu các loại hình, các
thành phần kinh tế.Trong nông nghiệp – nông thôn bên cạnh kinh tế hộ là chủ
yếu, kinh tế tập thẻ về cơ bản đã chuyển đổi từ hợp tác xã kiểu cũ sang hợp
tác xã kiểu mới, các trang trại (chủ yếu là trang trại gia đình) đang phát
triển.Tính đến cuối năm 2008 có 57 trang trại (theo tiêu chí mới) tăng lên 34
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa

Về cây công nghiệp chủ lực:Cây công nghiệp dài ngày như cây sơn
năm 2008 so với năm 2001 tăng 3.01 lần, sản lượng nhựa sơn tăng 2.6 lần
(tăng bình quân mỗi năm 23%), giá trị tăng 3,3 lần (tăng bình quân mỗi năm
23%), đặc biệt là gíai đoạn 2001-2006 mỗi năm tăng bình quân 34.87% giá
trị.Cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu là lạc, đậu tương diện tích trồng tương
đối ổn định trên 900 ha, tuy nhiên do có sự đầu tư thâm canh và áp dụng các
tiến bộ kĩ thuật nên sản lượng năm 2008 so với năm 2001`tăng 1.67 lần, giá
trị sản lượng tăng 4.2 lần.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, nâng
cao thu nhập trên đơn vị diện tích. Đối với sản xuất lúa đã chuyển dịch mạnh
cơ cấu các trà lúa: ở vụ đông xuân, cơ bản xoá bỏ được trà chiêm, trà xuân
chính vụ, giảm trà xuân sớm, tăng trà xuân muộn toàn huyện để hạn chế bất
lợi của thời tiết, đến nay trà xuân muộn toàn huyện chiếm trên 74% diện tích;
vụ mùa tăng trà mùa sớm và mùa trung để mở rộng cây vụ đông.Vụ đông qua
các năm mở rộng, phát triển và được coi là vụ sản xuất chính, diện tích cây vụ
đông từ 1401.5 ha năm 2001 lên 1590.1 ha năm 2008, góp phần nâng cao thu
nhập trên đơn vị diện tích.Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp
bước đầu được khởi động và đã xuất hiện nhiều mô hình đạt hiệu quả cao
(theo số liệu điều tra năm 2007 huyện đã xây dựng 43 mô hình, trong đó có
33 mô hình đạt tiêu chí thu nhập cao).
* Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi
Chăn nuôi lợn và bò phát triển, chiếm tới trên 53% giá trị sản xuất
ngành chăn nuôi. Đặc biệt là những năm sau 2001 tập trung đầu tư phát triển
chăn nuôi lợn theo hướng nạc phục vụ tiêu dung nội địa, chăn nuôi bò thịt đã
được tập trung chuyển hướng phát triển đàn bò theo hướng đàn bò thịt (lai
Zebu, lai sind), chăn nuôi gia cầm đã được phát triển theo hướng giảm dần số
hộ, tập trung mở rộng qui mô chăn nuôi trang trại gắn liền với thực hiện triệt
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
11
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

giảm từ 13,64%(năm 2001) xuống 7.58% (năm 2008)
Trên địa bàn huyện đã có 30 trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 51%
tổng số trang trại trên địa bàn, là động lực thúc đẩy sản xuất thuỷ sản phát
triển, trong đó khoảng 21 trang trang trại có doanh thu trên 50 triệu
đồng/năm.
1.1.3.2. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
*Thực trạng phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Giai đoạn 2001-2008 sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát
triển khá, tốc độ tăng trưởng đã đạt 29.64%.Giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2008 đạt 56 tỷ đồng.Công nghiệp quốc
doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh đã có những đóng góp quan trọng về
giá trị sản xuất và tăng trưởng kinh tế, góp phần làm thay đổi, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn huyện theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Đã hình thành được khu công nghiệp Trung Hà, cụm công
nghiệp Cổ Tiết, bước đầu đã thu hút được những dự án vào đầu tư xây
dựng.Công tác đào tạo đội ngũ quản lý và nguồn nhân lực được quan tâm.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp thấp hơn mức tăng
trưởng bình quân chung của tỉnh, chưa đạt mục tiêu Nghị quyết Đại Hội Đảng
bô huyện lần thứ XXVII đề ra, tốc độ tăng trưởng chưa thạt sự đảm bảo ổn
định và bền vững., hiệu quả sản xuất thấp, giá trị gia tăng công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp chưa cao, tiến độ thu hút đầu tư chậm, cơ sở hạ tầng công
nghiệp thiếu và chưa đồng bộ, chưa khai thác được lợi thế về địa kinh tế của
huyện.
* Ngành xây dựng
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
13
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong những năm gần đây, do điều kiện phát triển kinh tế, thu nhập và
mức sống của người dân được nâng lên là cơ sở thúc đẩy nhu cầu xây dựng
ngày càng cao.Số lượng các doanh nghiệp, đội xây dựng trên địa bàn huyện

Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.4.1. Theo hướng sản xuất nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất gắn với phát triển công nghiệp nông thôn
có tác dụng phục vụ đắc lực cho nông nghiệp phát triển, ngược lại nông
nghiệp phát triển sẽ cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tạo ra sự phân
công mới về lao động, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm
nghèo cho khu vực nông thôn.Từ nhận thức đó và thực tế nhiều huyện cũng
như Tam Nông phát triển công nghiệp nông thôn trước hết tập trung vào sản
xuất nguyên liệu phục vụ sản xuất, công nghiệp và khai thác nguồn nguyên
liệu tại chỗ để phát triển ngành ngề nông thôn.Phát triển công nghiệp nông
thôn Tam Nông đã đạt được một số kết quả bước đầu; nhất là sản xuất nhựa
sơn.
Sản xuất nguyên liệu giấy:Trên địa bàn huyện từ lâu đã hình thành
vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ cho nhà máy giấy Bãi Bằng, với diện tích
2431 ha (năm 2008), sản lượng khai thác bình quân 40-50 mét khối gỗ
nguyên liệu trên 1 ha, chủ yếu là bạch đàn, keo, tre, bương.
Sản xuất nhựa sơn:Cây sơn là cây trồng truyền thống – đặc thù địa lý
của huyện với diện tích hiện có là 445 ha, trong đó 306 ha đang cho khai thác,
sản lượng nhựa cung cấp cho nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu bình quân 110
tấn/năm.Hiện nay huyện cũng đã xây dựng được một cơ sở sản xuất sản phẩm
tranh sơn mài, đây là nhân tố mới trong việc gắn sản xuất với chế biến.
1.1.4.2. Theo hướng sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
Năm 2008 giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
(theo giá cố định 1994) đạt 56 tỷ đồng, tăng 46.9 tỷ đồng so với năm 2001,
tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001 – 2008 bình quân đạt 29.64%/năm.
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
16
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đến nay đã có 3548 cơ sở sản xuất (gồm: 34 hợp tác xã, 4 công ty cổ

đồng/ha năm 2007.
1.2. Quan hệ sản xuất tiếp tục được củng cố và phát triển
Các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước được tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển.Kinh tế tập thể đang tiếp tục đổi mới, kinh tế tư nhân được khuyến
khích phát triển.Các hợp tác xã sau khi chuyển đổi theo luật đã bước đầu sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, hiện nay trên địa bàn huyện có 34 hợp tác xã
hoạt động trên các lĩnh vực nông nghiệp, điện dân dụng, vận tải, thương mại,
tiểu thủ công nghiệp.
1.3. Khoa học công nghệ
Công tác nghiên cứu khoa học,ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, công nghệ
mới vào sản xuất tiếp tục được đẩy mạnh và tăng cường trên tất cả các lĩnh
vực:Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và đã thu được nhiều kết quả quan trọng.
Chuyển giao khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đưa
giống năng suất – chất lượng cao vào sản xuất đi đôi với tiến bộ kĩ thuật canh
tác được xác định là khâu đột phá thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất
nông nghiệp.Từ sau tái lập huyện nhất là giai đoạn 2001 đến nay công tác
khuyến nông chuyển giao đưa tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất được chú trọng,
năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi tăng nhanh và đạt được kết quả đáng
khích lệ, tạo bước chuyển biến tích cực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát
triển.Nhiều kết quả nghiên cứu được ứng dụng nhanh vào sản xuất và đời
sống đã phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp - nông thôn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
18
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như:Tiến bộ trồng lạc phủ nilon, gieo mạ xuân muộn có che phủ nilon, nghiên
cứu phục hồi phát triển cây sơn nhựa và ứng dụng giống cây con lai mới tiến
bộ kĩ thuật trong sản xuất.
1.4. Đánh giá thành tựu đạt được, một số tồn tại cần khắc phục và
nguyên nhân tồn tại

triển kinh tế - xã hội, đưa huyện thoát khỏi huyện nghèo.
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
20
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2001 -2008
2.1. Giới thiệu phân ngành kinh tế quốc dân và đặc điểm phân ngành
kinh tế ở huyện Tam Nông
2.1.1. Giới thiệu về phân ngành kinh tế quốc dân
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam năm 2007 gồm 5 cấp.Ngành cấp
1 có 21 ngành; ngành cấp 2 có 88 ngành; ngành cấp 3 có 242 ngành; ngành
cấp 4 có 437 ngành; ngành cấp 5 có 642 ngành.Các ngành cấp 1 là:
-Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
-Khai khoáng
-Công nghiệp chế biến chế tạo
-Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà
không khí
-Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
-Xây dựng
-Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác
-Vận tải kho bãi
-Dịch vụ lưu trú và ăn uống
-Thông tin và truyền thông
-Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
-Hoạt động kinh doanh bất động sản
-Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
-Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

Đơn vị tính:Giá trị sản xuất số tương đối:tỷ đồng, tỷ trọng:%
Số
thứ
tự
Chỉ tiêu
Năm
Tổng giá
trị sản
xuất(giá
cố định
năm 1994)
Trong đó
Nông,lâm nghiệp
và thuỷ sản
Công nghiệp-tiểu
thủ công nghiệp
và xây dựng
Dịch vụ-thương
mại
I
Số tuyệt
đối

2001 165.16 95.66 29.36 40.15
2002 210.83 117.94 43.52 49.38
2003 260.27 132.97 46.10 81.20
2004 287.20 151.30 53.50 82.40
2005 322.04 158.87 61.27 101.90
2006 367.09 155.39 98.58 113.12
2007 414.28 158.42 121.01 134.85

theo hướng tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của huyện.Sự chuyển dịch đó được biểu hiện ở bảng sau:
Lớp Thống kê 47A Nguyễn Thị Hòa
24
Khoa Thống kê Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình phân công và sử dụng lao động của huyện
Tam Nông qua các năm
Đơn vị tính:%
Chỉ tiêu Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng số lao động trong các
ngành kinh tế quốc dân
100 100 100 100 100 100 100 100
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 86.90 86.00 81.90 83.80 82.00 80.30 79.20 77.80
Công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp- xây dựng
5.60 6.40 7.70 8.00 8.80 10.10 9.80 10.50
Dịch vụ - thương mại 7.50 7.60 10.40 8.30 9.20 9.50 11.00 11.70
Nguồn:Niên giám thống kê huyện Tam Nông
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy lao động trong ngành nông, lâm
nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảm dần. Tỷ trọng lao
động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 86.9% năm 2001
xuống còn 77.80% năm 2008.Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp lớn,
tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
và dịch vụ - thương mại rất thấp chứng tỏ kinh tế của huyện vẫn chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp - xây dựng tăng từ 5.6% năm 2001 lên 10.50% năm 2008 do một
số ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng mới phát triển như
sản xuất gạch, may công nghiệp, nghề mộc đã thu hút được nhiều lao động ở
bộ phận nông nghiệp sang bộ phận này.Tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ
tăng từ 7.5% năm 2001 lên 11.70% năm 2008, các chợ được quy hoạch, nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status