Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch - Pdf 30


Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH VĂN HÓA THỂ THAO VÀ VU LỊCH
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Văn Thuận
Họ và tên sinh viên : Ngô Thanh Nhàn
Lớp : Kế toán 12B
Mã sinh viên : 13112531
Hµ Néi, 10/ 2013
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
i
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
Hµ Néi, 10/ 2013 i
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
ii
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
Danh Mục Viết Tắt Diễn Giải Viết Tắt
BHXH, BHYT, BHTN Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
BPB Bảng phân bổ
BV+TK Bảo vệ + thủ kho
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
CCDC Công cụ dụng cụ

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển sâu rộng trên trường quốc
tế, đặt ra vấn đề cấp thiết là hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đây là điều kiện tiên quyết để
phát triển mọi mặt của xã hội. Xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan
trọng của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển kinh tế và giải
quyết các vấn đề cơ bản về an sinh xã hội. Hội nhập tạo cho các doanh nghiệp nhiều
cơ hội song đồng nghĩa với việc phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách hơn. Để
đứng vững và phát triển các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng
nói riêng phải có hướng đi đúng đắn, có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý không
ngừng tìm liếm và mở rộng thị trường.
Mục tiêu của những doanh nghiệp là tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh. Một trong những biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận là tiết kiệm chi phí
sản xuất. Do đó công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là
trọng tâm của công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng. Làm tốt công tác này
sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình quản lý giúp Ban lãnh đạo công ty nhìn
nhận đúng dắn thực trạng quá trình sản xuất từ đó đề ra phương hướng, chiến lược
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành tăng khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế của
công ty trên thương trường.
Nhận thức được điều đó trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng
công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch được sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Trần
Văn Thuận và anh chị phòng kế toán, em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao
và Du lịch”.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3
chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch.

6 Lnguyên Làng Nguyễn
7 CTM Cửa trường mù
8 SN Sùng Nghiêm
9 SBC Sân bóng chuyền
10 Bazoca Bazoca
21 Ke Kè Lũ Yên
… ….
( theo nguồn: công trình đã và đang hoàn thành tại công ty)
* Tiêu chuẩn chất lượng:
+ Chât lượng thiết kế: là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm được phác
họa thông qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu thị trường và đặc điểm sản xuất. Chất
lượng thiết kế được thể hiện trong các bản vẽ, bản thiết kế,…
+ Chất lượng thực tế: là mức độ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm xây
lắp nó được thể hiện trong quá trình sử dụng sản phẩm. Chất lượng thực tế là mức
độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn với chất lượng thực tế của sản phẩm.
+ Độ an toàn của sản phẩm: đó là những chỉ tiêu an toàn trong quá trình sử
dụng, …
+ Các yếu tố thẩm mỹ: đó là màu sắc, tính cân đối, tính thời trang, trang trí,
kết cấu, hình dáng,….
* Tính chất của sản phẩm:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
3
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về
kinh tế – kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra
sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Sản xuất xây lắp có những
đặc điểm sau:

công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
Sản phẩm của Công ty được xây dựng chủ yếu theo đơn đặt hàng và thực
hiện thi công công trình, hạng mục. Khi thực hiện xây dựng các công trình theo đơn
đặt hàng Công ty phải bàn giao đúng tiến độ và thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất
lượng công trình như đã thoả thuận với khách hàng.
*Thời gian sản xuất:
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn
mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường
diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa,
lũ lụt…Do đó đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo sử
dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, tránh
các sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại gây
lãng phí, để lại hậu quả có khi nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục.
* Đặc điểm sản phẩm dở dang: là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu và
chấp nhận thanh toán.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty CPXD Văn hóa Thể thao
và Du lịch.
1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
5
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
Công ty CPXD công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng do vậy về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản
xuất của công ty có sự khác biệt lớn so với những ngành sản xuất khác. Sản phẩm
của công ty chủ yếu là công trình xây dựng, giao thông ngoài ra còn có một số công
trình xây dựng cơ bản khác.

hóa Thể thao và Du lịch
Chức năng và nhiệm vụ của từng người trong đội như sau:
Đội trưởng: là người đứng đầu mỗi đội sản xuất chịu trách nhiệm về mọi mặt
tại đội. Đồng thời cũng là một kỹ sư xây dựng có trách nhiệm quản lý công trình về
mọi mặt như: số lượng nhân công, số lượng máy móc thiết bị, chất lượng công
trình, tiến độ thi công công trình,
Đội phó: là một kỹ sư công trình quản lý mọi mặt tại công trình như: an toàn
lao động, tiến độ thi công, chất lượng công trình, , đồng thời hỗ trợ cho đội trưởng
thực hiện được nhiệm vụ của đội trưởng cũng như nhiệm vụ của mình.
Kỹ sư công trình, kỹ sư xây: là những người giám sát, kiểm tra chất lượng và
đảm bảo đúng tiến độ trong quá trình thi công công trình và kiểm tra, theo dõi, chỉ
đạo cho từng nhóm thợ, tổ MTC thực hiện các chi tiết trong bản thiết kế.
NV kế toán kho, NV kinh tế: là những người thuộc bộ phận kế toán được cử
xuống từng đội thực hiện nhiệm vụ về quản lý máy móc, thiết bị, NVL,… tại công
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
Đội Trưởng
Đội Phó
Bảo vệ,
NV
phục vụ
tại đội
NV kế
toán
kho,
NV
kinh tế
Kỹ sư
công
trình,
kỹ sư

Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân trong một hoạt động của Công ty và
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty. Giám đôc có quyền cao nhất và điều
hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ một thủ trưởng.
Phó tổng giám đốc: có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo thi công các công trình
của Công ty, tham gia vào các dự án, tham gia tổ chức đấu thầu, chỉ đạo bàn giao,
thanh toán và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về tiến độ, biện pháp thi công
và chất lượng của công trình.
Phòng Kinh tế - kỹ thuật:
-Đảm bảo số lượng và chất lượng nguyên vật liệu xuất kho theo yêu cầu đề ra.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
Phó tổng giám
đốc
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tư vấn
kiểm định
Phòng Kinh tế
kỹ thuật
Đơn vị tư
vấn, giám sát
thiết kế,
giám sát thi
công
Các đơn vị
thi công
Đơn vị
kinh doanh
vật liệu xây
dựng
Tổng giám

công trình đảm bảo định mức, khối lượng hao phí như dự toán đã lập tránh tình
trạng nhập thừa thiếu nguyên vật liệu.
CHƯƠNG 2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
10
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CPXD CÔNG TRÌNH
VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
2.1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty CPXD công trình Văn hóa
Thể thao và Du lịch.
Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch họat động trong lĩnh
vực xây lắp do đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của
công ty là các công trình, hạng mục công trình. Công trình xây dựng mang tính đơn
chiếc nên phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà
Công ty đang áp dụng là phương pháp tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục
công trình.
Trong đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch” em xin được trích số liệu
về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình chùa
Bảo Nang trong quý IV năm 2012 của Công ty để minh họa cho đề tài này. Công
trình khởi công từ ngày 01 Tháng 10 năm 2012 và hoàn thành vào ngày 30 tháng 12
năm 2012.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNVL trực tiếp: Là khoản chi phí về vật liệu thực tế phát sinh tại nơi
sản xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm mà tại Công ty là dùng để thi công các
công trình và hạng mục công trình. CPNVL trực tiếp tại Công ty thường chiếm tỷ
trọng từ 50% đến 70% tùy theo kết cấu từng công trình. Do vậy, việc hạch toán
chính xác và đầy đủ chi phí nguyên liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong
việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong thi công, đồng thời tính chính xác giá

dang" , TK152 "Nguyên vật liệu"; TK141 "Tạm ứng"
TK 621 mở chi tiết cho từng công trình như:
+ TK621 công trình chùa Bảo Nang
+ TK621 công trình chùa Vĩnh Nghiêm
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
12
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Và trong mỗi công trình thì có sự chi tiết như sau:
+ TK 6211: “CP NVL chính” gồm có: xi măng, sắt thép
+ TK 6212: “CP NVL phụ” gồm có: que hàn, đinh, phụ gia
+ TK 6213: “nhiên liệu” gồm có: dầu, mỡ, xăng,
+ TK 6214: “phụ tùng thay thế” gồm có: zoăng, phớt,….
2.1.1.3. – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Căn cứ vào yêu cầu về lượng vật tư của công việc, tiến độ thi công công
trình, hạng mục công trình, cán bộ phòng kinh tế kế hoạch sẽ gửi giấy xin tạm ứng
về Công ty để tạm ứng tiền mua vật tư và chờ quyết định của giám đốc.
Biểu 2.1: Mẫu giấy đề nghị tạm ứng.
Đơn vị: Công ty CPXD công trình Văn
hóa Thể thao và Du lịch.
Bộ phận: Đội xây dựng số 1
Mẫu số: 03-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 29 Tháng 09 năm 2012 Số:130
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch
Tên tôi là: Hoàng Văn Tú
Địa chỉ : Đội xây dựng số 1
Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 18.000.000 đ. (bằng chữ: Mười tám triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ thi công công trình chùa Bảo Nang.

Hà nội, ngày 30 Tháng 09 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên)
Cán bộ thu mua vật tư lĩnh tiền rồi dùng tiền đó để mua vật tư phục vụ thi công.
Khi vật tư về tới công trình cán bộ thu mua xuất trình hóa đơn GTGT cho cán bộ
quản lý tài chính tại đội và tiến hành nhận vật tư.
Biểu 2.3: Mẫu hóa đơn GTGT.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
14
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Mẫu số: 01GTKT3/001
TN/10P
0000554
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 01 tháng 10 năm 2012
Đơn vị bán: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Hà Nam
Địa chỉ: Nguyễn Trãi- Thanh Xuân Số TK:
Điện thoại: MST: 0104523654
Họ tên người mua: Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch
Địa chỉ: Ngõ 262, đường Thụy Khê,Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK MST: 0102381812
STT Tên hàng hoá Đvị tính Số lượng Đơn giá T. tiền
A B C 1 2 3
1 Gạch xây Viên 20.000 1.040 20.800.000
2 Xi măng Kg 16.000 1.200 19.200.000
3 Thép XD:
Φ
8 Kg 500 15.000 7.500.000

Đơn vi: Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể
thao và Du lịch.
Ngõ 262, đường Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, HN
Mẫu số: 01-VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 10 năm 2012 Số: 56
Người giao hàng Trương Văn Giang
Theo hoá đơn số: 0000554
Nợ TK:152
Có TK: 331
STT Tên vật tư ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1
Gạch xây Viên 20.000 1.040 20.800.000
2
Xi măng Kg 16.000 1.200 19.200.000
3
Thép XD:
Φ
8 Kg 500 15.000 7.500.000
4
Thép XD:
Φ
12 Kg 5.000 16.000

Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 KNVL
Gạch xây viên
15000
15.000 1.040 15.600.000
2 KNVL
Xi măng kg
15000
15.000 1.200
18.000.000
3 KNVL
ThépXD:
Φ
8 Kg 400 400 15.000
6.000.000
4 KNVL
Thép XD:
Φ
12
Kg 3000 3000 16.000
48.000.000
Tổng cộng 87.600.000
Bằng chữ: Tám mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn.
Xuất ngày 02 tháng 10 năm 2012
Biểu 2.5: Mẫu phiếu xuất kho
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho

Hình thức thanh toán: CK MST: 0102381812
STT Tên hàng hoá Đvị tính Số lượng Đơn giá T. tiền
A B C 1 2 3
1 Cát vàng M3 230
110.000
25.300.000
2 Đá 1x2 M3 120
270.000
32.400.000
3
4
Tổng tiền hàng
57.700.000
Thuế GTGT 10%
5.770.000
Tổng cộng tiền t/toán 63.470.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
19
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Thủ kho công trường cùng nhân viên phụ trách mua vật tư tiến hành kiểm tra
số lượng và chất lượng vật tư đồng thời ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư. Bảng
này được lập cho từng công trình.
Biểu 2.7: Mẫu bảng theo dõi chi tiết xuất vật tư.

5 0232 03/10 Cát vàng M3
230 110.000 25.300.000
6 0233 03/10 Đá 1x2 M3 120 270.000
32.400.000
… … … … … … …

16 0254 18/10 Bê tông M3 150 680.000 102.000.000
17 0255 21/10 Xi măng PC40 Tấn 16 950.000 15.200.000
… … … … … … …

Cộng 625.550.000
Bảng này sẽ được dùng để đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng
.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
20
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Biểu 2.8
Đơn vị: Công ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao
và Du lịch.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Chùa Bảo Nang
Quý IV:2012
ĐVT:VNĐ
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
0225 02/10 Gạch xây 152 15.600.000
0226

Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
21
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế toán – Kiểm toán
Từ các chứng từ kế toán được kế toán ở đội thi công chuyển lên hàng tháng, kế toán
Công ty sẽ kiểm tra các chứng từ, sau đó căn cứ vào các chứng từ đó để ghi vào các
Sổ kế toán. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung nên sử dụng các Sổ kế
toán: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 621, Sổ chi tiết tài khoản 621 đối với kế
toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được kế
toán đội chuyển lên, kế toán Công ty tiến hành ghi Sổ Nhật ký chung. Đến cuối
tháng thì tập hợp chứng từ, số liệu để ghi Sổ Cái tài khoản 621 cho các công trình,
hạng mục công trình. Sau đây là mẫu Sổ Nhật ký chung.
Biểu 2.9: Trích sổ nhật ký chung (TK621)
Đơn vị: Công Ty CPXD công trình Văn hóa Thể thao và Du lịch.
Đ/c: Ngõ 262, Đường Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, HN
TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG
năm 2012
ĐVT: Đồng
NT
GS
Chứng Từ Diễn Giải Đ
G
S
C
ST
TD
SH TK
ĐƯ
Số Phát Sinh
SH NT Nợ Có
Số trang trước chuyển sang 01

621
152
87.600.000
87.600.000
03/10
GBC
145
03/10
Mua cát vàng, đá phục vụ
(Chùa Bảo Nang), Ttoán bằng
TGNH
x 40
41
42
621
133
112
57.700.000
5.770.000
63.470.000
28/10 PC
140
28/10
Mua que hàn xuất dùng ngay
cho công trình Chùa Bảo Nang
x 50
51
52
621
133

04/12
PX
0232
04/12
Xuất kho thép các loại (Chùa
Vĩnh Nghiêm)
x 12
13
14
621
152
80.870.000
80.870.000

Chuyên đề thực tập chuyên ngành SV: Ngô Thanh Nhàn
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status