GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DP & TM SOHACO 3
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco 3
1.1.1. Danh mục hàng bán(hoặc dịch vụ) của CTCP Tập đoàn DP & TM
Sohaco 3
1.1.2. Thị trường của CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco 4
1.1.3. Phương thức bán hàng của CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco 5
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco.
6
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của BGĐ đối với tổ chức và quản lý hoạt động bán
hàng 6
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân, phòng ban đối với tổ chức và
quản lý hoạt động bán hàng 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CTCP TẬP ĐOÀN DP
& TM SOHACO 10
2.1. Kế toán doanh thu 10
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 10
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu 28
2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu 36
2.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 45
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 45
2.2.1. Chứng từ và thủ tục 45
2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 47
2.2.3. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 58
2.3. Kế toán chi phí bán hàng 64
2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 64
2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 69
DP & TM Dược phẩm và Thương mại
DT Doanh thu
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
KD Kinh doanh
KQKD Kết quả kinh doanh
NKC Nhật ký chung
PXK Phiếu Xuất kho
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sổ chi tiết bán hàng với sản phẩm Prospan 100ml 30
Bảng 2.2: Sổ chi tiết bán hàng với sản phẩm Vitaplex 500 ml 32
Bảng 2.3: Sổ chi tiết bán hàng với sản phẩm Chiamin 500ml 33
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán 34
Bảng 2.5 : Trích sổ nhật ký chung năm 2013 từ trang 5 đến trang 8 39
Bảng 2.6 : Số cái tài khoản doanh thu bán hàng 43
Bảng 2.8 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán với sản phẩm Prospan 100ml 49
Bảng 2. 9 : Bảng chi tiết giá vốn hàng bán đối với sản phẩm Vitaplex 500ml 51
Bảng 2.10 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán đối với sản phẩm Chiamin 100ml 52
Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 53
Bảng 2.12 : Trích sổ nhật ký chung năm 2013 59
Bảng 2.13 : Sổ cái tài khoản 632 60
Bảng 2.14 : Bảng trích khấu hao TSCĐ bán hàng tháng 1/2013 67
Bảng 2.15 : Sổ chi tiết chi phí bán hàng 70
Bảng 2.16: Trích sổ nhật ký chung 73
Bảng 2.17 : Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng 74
nhỏ thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển ổn định, đặc biệt trong những năm gần
đây khi nền kinh tế toàn cầu có nhiều bất ổn và biến động phức tạp. Sohaco luôn
hoàn thiện bản thân và giữ vững niềm tin trong lòng khách hàng.
Ngay từ cái tên của tập đoàn cũng đã nói lên mặt hàng kinh doanh chính của
công ty. Tập đoàn Sohaco kinh doanh mặt hàng chính là Dược phẩm, có thể thấy
đây là mặt hàng thiết yếu và được quan tâm rất nhiều hiện nay. Dưới hình thức kinh
doanh thương mại, công ty chủ yếu là nhập khẩu thuốc từ các đối tác nước ngoài và
phân phối bán lại trên thị trường trong nước. Vì là mặt hàng thuốc nhập khẩu nên
quan trọng nhất đối với hoạt động kinh doanh của công ty là tìm kiếm nhà cung cấp
ổn định, có thị trường rộng lớn và quan trọng hơn cả chính là khâu bán hàng. Chính
vì thế kế toán bán hàng đặc biệt được quan tâm. Hoạt động kế toán nói chung và kế
toán bán hàng nói riêng giúp đem lại cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh của
một công ty thương mại, và Sohaco cũng không là ngoại lệ. Nhận thức được tầm
quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại
Sohaco” để hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành. Trong quá trình thực tập,
em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ dạy nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
1
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
toán Công ty nói chung cũng như tất cả các anh chị trong toàn thể công ty, và sự
hướng dẫn của thầy PGS.TS. Phạm Quang.
Bài chuyên đề thực tập chuyên ngành của em gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
Cổ phần Tập đoàn Dược phẩm và Thương mại Sohaco
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Dược phẩm và Thương mại Sohaco
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Dược phẩm và Thương mại Sohaco
Với mục đích vận dụng những kiến thức, lý luận chuyên ngành về kế toán
tiếp từ các công ty nước ngoài. Trong nhóm này lại được chia thành 3 nhóm nhỏ:
nhóm dịch truyền, nhóm tiêm và nhóm uống
- Nhóm dịch truyền: chủ yếu bao gồm các loại đạm, vitamin được đóng trong
các chai thủy tinh để truyền cho người bệnh nhằm tăng cường sức khỏe trong quá
trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Một số sản phẩm chính của nhóm này là:
Vitaplex 500ml, Chiamin 500ml, Chiamin 250ml, …
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
3
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
- Nhóm tiêm: là nhóm hàng bao gồm các loại thuốc kháng sinh dùng để chữa
các bệnh theo đơn của bác sĩ. Sản phẩm chính của nhóm này là: FORACTAM,
TRIAXS, LINCOMYCIN 600MG/2ML, AMONALIC DUO SYRUP, SIVKORT
RETARD 80MG/2ML…
- Nhóm uống: là nhóm hàng bao gồm cả thuốc kháng sinh và thuốc bổ dạng
viên nén được ép theo từng vỉ và đóng hộp. Đặc biệt mới đây, tập đoàn còn nhập
khẩu và phân phối mặt hàng thuốc ho Prospan, đây cũng là một loại thuốc uống
dạng siro. Nhóm hàng này cũng được cấp cho người bệnh theo đơn của bác sĩ. Sản
phẩm nổi bật thuộc nhóm này là : Prospan 100ml, Lilonton capsules, Vitamin C
inj, Ngoài ra, sản phẩm Asonor là một loại thuốc xịt mũi cũng được xếp vào nhóm
này, hay Tyrosur là loại thuốc dạng tuýp bôi cũng nằm trong nhóm này.
Nhóm hàng nội địa: đây là nhóm hàng nhập trực tiếp từ các công ty liên
kết với tập đoàn trong nước. Nhóm này được chia thành 2 nhóm nhỏ là thuốc đông
dược và thuốc tân dược.
- Nhóm thuốc tân dược: DIMICOX, KAMAZYME,…
- Nhóm thuốc đông dược: hoạt huyết dưỡng não ACP, cốm trà râu ngô, đại
tràng hoàn ACP, viên ngậm ho bổ phế, kim tiền thảo râu ngô…
Tuy nhiên sản phẩm chủ yếu của Công ty vẫn là hàng nhập khẩu, mặt hàng
này chiếm đến trên 90% sản phẩm cung cấp của Công ty.
Ngoài ra Công ty Cổ phần Tập đoàn DP & TM Sohaco còn cung cấp dịch vụ
nhập khẩu ủy thác cho các công ty Dược trong nước và cho các công ty liên kết.
thực hiện đó là bán hàng trực tiếp ra bên ngoài cho các công ty khác và bán hàng
theo kênh bệnh viện. Bán hàng theo hợp đồng kinh tế là cách thức bán hàng chuyên
nghiệp và chủ yếu của các doanh nghiệp lớn. Mỗi hợp đồng kinh tế được kí kết dựa
trên nhu cầu của khách hàng và tình hình nhập hàng của Công ty.Thông thường vì
đây là mặt hàng Dược phẩm nên số lượng hàng tồn kho là rất ít. Khi hàng về cảng,
nhập kho sau khi đã kê khai thuế và kiểm nghiệm đầy đủ, đồng thời được dán tem
nhãn của Công ty sẽ trực tiếp xuất cho khách hàng theo hợp đồng đã ký. Ưu điểm
của phương thức này là có hợp đồng làm căn cứ pháp luật, mở rộng hợp tác kinh
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
5
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
doanh, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo dựng uy tín và độ tin cậy đối với
khách hàng.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của CTCP Tập đoàn DP & TM
Sohaco.
Là Công ty thương mại, hoạt động bán hàng luôn luôn là hoạt động chính và
được quan tâm nhiều nhất tại CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco. Hoạt động bán
hàng được tổ chức theo quy mô tập trung. Tất cả các phòng ban liên quan đều được
tổ chức tập trung, cùng làm việc trong văn phòng Tập đoàn. Chính vì thế mọi công
tác tổ chức bán hàng đều được liên hệ chặt chẽ với nhau. Các phòng ban liên quan
trực tiếp đến công tác bán hàng của Công ty đầu tiên phải kể đến là BGĐ, phòng
marketing, phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm, phòng kinh doanh xuất nhập
khẩu, phòng kế toán, bộ phận kho… Vì hoạt động bán hàng luôn luôn được đánh
giá và chú trọng nên các bộ phận và cá nhân có liên quan luôn hoạt động có hiệu
quả và liên kết chặt chẽ với nhau. Cụ thể như sau:
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của BGĐ đối với tổ chức và quản lý hoạt động bán
hàng.
BGĐ CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco luôn luôn là những nhà đứng đầu
trong việc tổ chức hoạt động bán hàng. Vì là công ty thương mại lấy hoạt động bán
hàng là hoạt động chính và tiên quyết đem lại sự thành công cho doanh nghiệp, hoạt
lý hoạt động bán hàng
Trong cơ cấu tổ chức của CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco các phòng ban
có liên hệ mật thiết với nhau trong công tác bán hàng. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ
chức năng riêng nhưng phối hợp với nhau để tạo ra hiệu quả bán hàng cao nhất. Cụ
thể nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban như sau:
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
7
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Phòng kinh doanh Xuất- nhập khẩu: là phòng quan trọng nhất, trực tiếp
ảnh hưởng tới hoạt động bán hàng. Nhiệm vụ của phòng cụ thể như sau:
- Trực tiếp xây dựng kế hoạch chi tiết về từng mặt hàng đang cung cấp ra thị
trường, từ đó đưa ra các phương án bán hàng cho Giám đốc.
- Tìm kiếm các nhà mua hàng tiềm năng, ký kết hợp đồng bán hàng, đưa ra
phương án cung cấp hàng cho từng khách hàng.
- Đối với hàng nhập khẩu, liên hệ chi tiết với phòng nghiên cứu phát triển
sản phẩm, từ đó nhập hàng đầy đủ và lập kế hoạch nhập hàng.
- Khi hàng nhập khẩu được nhập về, lập tờ khai thuế với từng mặt hàng, lô
hàng, trực tiếp cử nhân viên tham gia công tác kiểm nghiệm đối với hàng mới nhập,
và nộp phí kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm nghiệm.
- Kết hợp với phòng kế toán tài chính trong công tác bàn giao hợp đồng, thu
hồi công nợ đối với khách hàng cũng như thanh toán với nhà cung cấp.
- Giải đáp các thắc mắc về sản phẩm cung cấp cho khách hàng và những
người quan tâm.
- Kết hợp với bộ phận kho trong việc nhập hàng, dán tem nhãn mác sản
phẩm.
Phòng marketing: phụ trách nhiệm vụ quảng cáo cho Công ty. Cụ thể
nhiệm vụ của phòng như sau:
- Ký kết các hợp đồng quảng cáo cho sản phẩm của Công ty cung cấp, nhằm
mở rộng thị trường cho Công ty.
- Lập kế hoạch quảng bá sản phẩm cũng như hình ảnh của Công ty đến công
- Kết hợp với bộ phận kinh doanh tổ chức công tác bốc xếp hàng, xuất hàng
cho khách hàng.
- Bảo quản hàng hóa trong những trường hợp hàng nhập kho chờ bán.
- Tổ chức dán tem, nhãn mác cho sản phẩm của Công ty trước khi xuất ra
bên ngoài.
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
9
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI
CTCP TẬP ĐOÀN DP & TM SOHACO
2.1. Kế toán doanh thu.
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán.
CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco ghi sổ kế toán bán hàng dựa theo nguyên
tắc và những chuẩn mực chung, cụ thể là dựa theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Theo đó nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty như sau :
- Chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích kinh tế gắn với quyền sở hữu hàng hóa.
- Chỉ ghi nhận doanh thu khi đã chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu hàng hóa.
- Ghi nhận doanh thu tương đối chắc chắn.
- Đối với mỗi hợp đồng kinh tế cụ thể, doanh nghiệp phải đảm bảo được
những lợi ích kinh tế có thể đạt được mới giao dịch.
- Xác định rõ ràng các chi phí liên quan đến bán hàng.
Bất kỳ một nhân viên kế toán nào tại văn phòng Công ty cũng đều phải tuân
thủ nguyên tắc của Công ty về ghi nhận doanh thu, chi phí và phải đảm bảo thực
hiện nguyên tắc thận trọng.
Việc ghi sổ kế toán bán hàng hay bất kỳ hoạt động nào khác của Công ty đều
được thực hiện trên phần mềm kế toán. Công ty sử dụng phần mềm Effects phiên
bản 2.0 để tiện lợi và nhanh hơn trong việc ghi sổ kế toán. Quá trình luân chuyển
chứng từ kế toán bán hàng cụ thể như sau :
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
10
-Sổ NKC
- Sổ chi tiết
-Sổ cái
Báo cáo tài
chính
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
vụ bán hàng, sự cân đối giữa các sổ sẽ phản ánh trung thực từng nghiệp vụ bán hàng
của Công ty đúng theo số liệu đã nhập ban đầu.
Cuối tháng, kế toán bán hàng làm công tác khóa sổ và lập báo cáo cho mỗi
tháng. Báo cáo được lập dựa trên sổ chi tiết từng tài khoản phát sinh, đây cũng là
một thao tác được thực hiện tự động trên phần mềm. Người dùng có thể đối chiếu
báo cáo với các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản.
Đối với các chứng từ quan trọng, sổ cái tài khoản cũng như báo cáo vào cuối
mỗi tháng, mỗi năm đều được bộ phận kế toán của công ty in ra giấy và tạo file
cứng lưu trữ đầy đủ phục vụ nhu cầu kiểm tra, kiểm soát quản lý.
Về các chứng từ kế toán bán hàng có liên quan : Vì là công ty thương mại,
hoạt động bán hàng là hoạt động tiên quyết ảnh hưởng đến tình hình phát triển của
công ty, nên CTCP Tập đoàn DP & TM Sohaco đã xây dựng một hệ thống chứng từ
đầy đủ và quản lý vô cùng chặt chẽ. Cụ thể bao gồm :
Chứng từ gốc : Hợp đồng kinh tế : vì là công ty xuất nhập khẩu nên liên
quan đến bán hàng có 2 loại hợp đồng đó là hợp đồng ngoại và hợp đồng nội. Tuy
nhiên hợp đồng ngoại chỉ phản ánh mặt nhập hàng, hợp đồng nội là điều kiện cho
các giao dịch bán hàng xảy ra. Hợp đồng nội chi tiết theo biểu số 2.1. Ngoài ra công
ty còn cung cấp dịch vụ nhập khẩu ủy thác nên có hợp đồng nhập khẩu ủy thác
(biểu số 2.2) cũng được xem là một chứng từ gốc quan trong trong kế toán doanh
thu.
Chứng từ ghi nhận doanh thu :
- Phiếu thu ( biểu số 2.3)
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( biểu số 2.4)
- Giấy báo có
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
13
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Chức vụ : Phó Tổng Giám đốc
Bên Mua: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM PHÚ
VINH
Địa chỉ : A8 lô 9 khu đô thị mới Định Công Hoàng Mai Hà Nội
Điện thoại : 043 6404435
Mã số thuế : 0101468027
Số tài khoản : 020003500544 tại Ngân hàng Sacombank – CN Thủ Đô
Đại diện : Ông Văn Khắc Vinh
Chức vụ : Giám đốc
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
nhập khẩu theo các điều khoản sau:
ĐIỀU I: MÔ TẢ HÀNG HÓA
T
T
Tên hàng
Nước
SX
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá
VNĐ
Thành tiền
VNĐ
01
HUHAJO TAB
- Ngay sau khi ký hợp đồng nội bên B đặt cọc cho bên A 10% giá trị hợp
đồng
- Trong vòng 05 ngày trước khi hàng về Việt Nam, bên B phải chuyển cho
bên A toàn bộ số tiền còn lại sau khi đã trừ đi phần đặt cọc.
- Trường hợp bên B có đơn xin vay vốn thanh toán tiền hàng và được bên A
chấp nhận cho vay vốn thì hai bên sẽ làm hợp đồng vay vốn với thời gian và lãi suất
theo thỏa thuận giữa hai bên. Nếu bên B thanh toán không đúng quy định sẽ chịu lãi
suất vay quá hạn theo quy định của Sohaco nhưng không được vượt quá 30 ngày.
Sau mỗi lần thanh toán, hai bên lập bảng cân đối chênh lệch tỷ giá cho nhau. Nếu tỷ
giá thực thanh toán cao hơn tỷ giá tạm tính, bên B phải thanh toán lại cho bên A
khoản chênh lệch đó và ngược lại.
ĐIỀU V: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
15
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản tại hợp đồng này, không đơn
phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương
đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ phải chịu trách
nhiệm:
- Bồi thường các thiệt hại.
- Phạt vi phạm: 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm, và bên A không hoàn trả
tiền đặt cọc (nếu có)
1. Trách nhiệm của bên A:
- Bên A thông báo cho bên B thời hạn và địa điểm giao hàng và đảm bảo
giao hàng đúng thời gian, đủ số lượng và chất lượng.
- Bên A không chịu bất cứ rủi ro nào kể cả trách nhiệm thanh toán với nhà
cung cấp hàng hóa do bên B không hoặc chậm thanh toán việc mua hàng.
- Giao Hóa đơn tài chính cho bên B theo quy định của pháp luật.
- Bên A có trách nhiệm kê khai giá nhập khẩu thực tế và giá bán dự kiến với
Cục quản lý Dược theo đúng mẫu và thời gian quy định của Cục Dược. Ngay sau
khác) thì bên B phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU VI: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những quy định trong hợp đồng
này. Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện hai bên cùng bàn bạc và giải quyết
trên tinh thần hợp tác. Mọi thỏa thuận thống nhất phải được lập thành văn bản mới
có giá trị thực hiện. Trường hợp có chanh chấp không giải quyết được sẽ đưa ra Tòa
kinh tế thuộc Tòa Án Nhân Dân TPHN giải quyết. Quyết định của Tòa án sẽ được
coi là phán quyết cuối cùng và cả hai bên sẽ nghiêm túc chấp hành.
- Mọi sửa đổi bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này phải được thể hiện
bằng văn bản và được sự thống nhất của hai bên mới có giá trị thi hành.
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
17
GVHD: PGS.TS.PHẠM QUANG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như
nhau.
- Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký và mặc nhiên được thanh lý sau khi hai
bên tất toán xong công nợ.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Thùy Dung
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc
Nguyễn Khắc Vinh
Biểu số 2.2: Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU DƯỢC PHẨM
Số: 32-2013/UTNK/SHC-PĐ
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
- Bên A đồng ý nhập khẩu ủy thác cho bên B các mặt hàng dược phẩm, thực
phẩm chức năng mà bên B yêu cầu theo số lượng, xuất xứ, giá cả và quy cách như
sau (hợp đồng ngoại số ACCVN/32/SOHACO/2013 ngày 09/12/2013):
TT Tên hàng
Nướ
c SX
Đơn
vị
Số
lượn
g
Đơn giá
VNĐ
Thành tiền
VNĐ
PHẠM THỊ DIỆU – KẾ TOÁN TỔNG HỢP 52A
19