Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ THANH THỦY
Mã sinh viên : CQ523542
Lớp : Kế Toán Tổng Hợp 52D
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Quang
HÀ NỘI - 2014
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Hiện nay nền kinh tế thế giới đang không ngừng phát triển và hội nhập để hòa
nhịp chung. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải có những
bước chuyển mình để tồn tại và phát triển.
Trong nhiều năm gần đây, ngành kinh doanh xăng dầu có những sự phát triển
và tăng trưởng ngoạn mục. Kinh doanh xăng dầu luôn được coi là một ngành kinh
doanh quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Các doanh nghiệp kinh doanh
$%&$'$()*+,
-./01(23 1"# $%&
$'$()*+,
4)5(23 (2(1
"# $%&$'$()*+,
Do thời gian có hạn, tài liệu nghiên cứu của em không thật đầy đủ nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng
góp từ các thầy cô để luận văn có ý nghĩa thực tiễn cao hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn của thầy hướng dẫn
PGS.TS Phạm Quang, cùng các anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh của
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI.
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là hoạt động lưu thông
phân phối hàng hóa trên thị trường. Hoạt động đó thực hiện quá trình lưu chuyển
hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Hoạt động này mang những đặc điểm
chủ yếu sau:
•Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp
thương mại, đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi
và dự trữ hàng hóa.
•Đối tượng của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được
phân theo các ngành hàng:
Hàng vật tư thiết bị.
thu thấp nhất.
Xăng RON 92 chiếm doanh thu lớn trong tổng doanh thu của công ty. Việc
bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắn với phần
lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời doanh nghiệp được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất
kinh doanh, là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn
bằng tiền, doanh nghiệp có được doanh thu để bù đắp chi phí có được lợi nhuận và
để phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu. Vì vậy, quy trình bán hàng xăng RON
92 là giai đoạn cuối cùng nhưng rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Quá trình bán hàng có thể được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm hàng hóa cho đơn vị mua
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết. Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá
trình bán hàng, thành phẩm. Tuy nhiên nó chưa phản ánh được hàng hóa đã bán.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này hàng
hóa đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Như vậy quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm sau:
- Về mặt hành vi: Đó là sự mua bán có thỏa thuận giữa người mua và người bán.
- Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quy trình thay đổi quyền sở hữu hàng hóa.
Quyền sở hữu hàng hóa sẽ được chuyển từ người bán sang người mua. Khi kết thúc
quá trình, doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng.
Đây là căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
621+( là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt
động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của
hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty.
Ta có bảng tỷ trọng chi phí của công ty năm 2013 như sau:
Nhìn chung đặc điểm chi phí của công ty tập trung vào 2 mặt hàng chủ yếu
xăng RON 92 và xăng RON92 – E5 cũng là 2 mặt hàng có doanh thu lớn. Qua đấy
cho thấy được định hướng phát triển trong tương lai của công ty.
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty
Sơ đồ 1.1: Ban quản trị của công ty
Các phòng ban trong công ty đều đảm nhiệm những chức năng khác nhau,
quan trong và không thể tách rời trong việc quản lí và tổ chức doanh thu, chi phí
của công ty.
- Trong Ban Giám đốc bao gồm có Tổng Giám Đốc và các Phó Giám Đốc.
Tổng Giám Đốc chịu trách nhiêm chỉ đạo, xây dựng những chiến lược dài lâu của
công ty, ủy quyền hoặc kí kết những hợp đồng mua bán xăng dầu và có trách nhiêm
pháp lí với những khoản thua lỗ và mất mát của công ty. Bên cạnh đó, với sự giúp
sức của 2 Phó Giám Đốc có nhiệm vụ điều tiết doanh thu và chi phí sao cho phù
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
8
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng
kinh
doanh
xăng
phương án kinh doanh giúp Giám đốc đưa ra các quyết định tài chính chính xác
nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển của Công ty, các chi nhánh của Tổng công
ty., kiểm soát toàn bộ quá trình các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong Công
ty để điều tiết doanh thu, chi phí sao cho phù hợp với mục tiêu của công ty.
- Phòng kinh doanh xăng dầu quản lý, điều hành, tổ chức hoạt động kinh
doanh xăng dầu của Công ty, các chi nhánh Công ty tại phía Bắc (từ Quảng Bình
trở ra) nhằm duy trì và phát triển định hướng về doanh thu và chi phí cho công ty
- Phòng kinh doanh tổng hợp quản lý hệ thống kinh doanh bán lẻ xăng dầu và
hoạt động vận chuyển xăng dầu của Công ty. Phòng Kinh doanh tổng hợp chịu sự
điều hành trực tiếp của Giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền có nhiệm vụ
báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao ( dự toán về doanh
thu chi phí của hệ thống kinh doanh bán lẻ)
- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu có nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lí tổ
chức doanh thu chi phí, đây là những đơn vị trực tiếp hoạt động và tương tác với
khách hàng, các cửa hàng bán lẻ kê khai các khoản phát sinh cũng như lợi nhuận
theo đúng nguyên tắc mà công ty đặt ra.
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Cụ thể về kế toán bán hàng, nhìn chung tại công ty có nhiều phương thức bán
hàng và thanh toán được thực hiện theo hai phương thức: Trả tiền ngay hoặc phải có
giấy bảo lãnh của ngân hàng về số tiền tương ứng với số tiền mua hàng. Về hình
thức thanh toán: Thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản. Theo thông tư
129/2008/TT-BTC thì hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản.
Để theo dõi trình tự tổ chức kế toán bán hàng của Công ty một cách rõ ràng
liên tục qua các khâu, em đã đi sâu vào tìm hiểu tình hình xăng dầu của Công ty và
trình tự kế toán của mặt hàng này, các mặt hàng khác cũng sẽ được hiểu tương tự
theo trình tự hạch toán của mặt hàng xăng dầu.
Mạng lưới tiêu thụ xăng dầu của Công ty được tổ chức theo
+ Phiếu xuất kho hàng gửi do bộ phận bán hàng tại Hải phòng lập gồm 4 liên:
- Liên 1: Lưu tại bộ phận ấn chỉ thuộc phòng Tài chính kế toán;
- Liên 2 : Giao cho khách hàng;
- Liên 3 : Nội bộ lưu tại kế toán thuế;
- Liên 4: :Lưu kho. Liên 4 được lưu ở kho Đình Vũ Hải Phòng.
+ Lệnh xuất kho.
+ Biên bản giao nhận.
+ Ủy nhiệm chi của khách hàng fax sang cho công ty từ đó kế toán căn cứ vào
uỷ nhiệm chi đó để duyệt công nợ cho khách hàng. Đồng thời kế toán ngân hàng và
kế toán bán hàng có thể kiểm tra số tiền khách hàng chuyển về tài khoản của công
ty thông qua mạng internet.
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng của công ty không phải toàn bộ số tiền
khách phải trả thể hiện trên hóa đơn mà phần còn lại sau khi trừ đi lệ phí giao thông
và thuế GTGT .
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Khi hạch toán doanh thu bán hàng kế toán hạch toán qua tài khoản 131 phải
thu của khách hàng bất kể khách hàng thanh toán tiền ngay hay chưa. Đây là quy
định toàn nghành xăng dầu cho những cơ sở làm kế toán bằng máy vi tính.
Để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 511.
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 51111: Doanh thu bán buôn.
TK 51112: Doanh thu bán lẻ.
TK 51113: Doanh thu bán tái xuất.
TK 5112: Doanh thu bán dầu mỡ nhờn.
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách.
Như đã nói ở trên để quá trình theo dõi các khoản phải thu trên máy vi tính
- Hợp đồng đã ký kết được bộ phận văn thư chuyển tới các phòng chức năng
trong Công ty để quản lý và thực hiện.
Sau khi ký hợp đồng, P. KDXD chịu trách nhiệm tiếp nhận, triển khai thực
hiện hợp đồng đã ký, quản lý hồ sơ và danh sách hệ thống khách hàng theo đúng
quy định của Nhà nước, Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty.
2.1.2. Quy trOnh kế toán doanh thu và thu nhập khác.
Ví dụ: Ngày 10/01/2014, xuất kho bán 19.675 lít xăng RON 92 cho Công ty
CP Thương mại Gia Trang. Giá vốn 24960 đ/lít. Đơn giá chưa thuế VAT 10%, lệ
phí xăng là 1000 (đ/lít), Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Bảng 2.1: Hóa đơn GTGT
Công ty Xăng dầu Dầu khí
Hà N#i
HÓA ĐƠN
GTGT
(liên 1: lưu)
MS : 01GTKT-3LL-03
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh, Láng Hạ,
Đống Đa, Hà Nội
Số : 27645
MST: 0105029292 Ngày 10/01/2014
Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Thương Mại
Gia Trang
Người nhận hóa đơn: Nguyễn Xuân Trung
Địa chỉ: Hải Phòng Số giấy GT ngày 10/01/2014
MST: 0101451859 Kho xuất: Đình Vũ
Phương tiện vận chuyển: xe bồn
thức nào (có hóa đơn GTGT).
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Ví dụ: Ngày 15/1/2014, bán 17.000 lít Xăng RON 92 cho Công ty Chí Linh ,
giá bán 24.960 đ. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.
Nợ TK 131( Công ty Chí Linh):
Có TK 511: 424.320.000
Có TK 3331: 42.432.000
Có TK 33383:(Thuế bảo vệ môi trường) 17.000.000
Nợ TK 112 483.752.000
Có 131 ( Công ty Chí Linh) 483.752.000
Sau khi kế toán đã định khoản các nghiệp vụ nêu trên, kế toán lập hóa đơn
GTGT làm 3 liên. Trong đó liên 3 ( đỏ) giao cho khách hàng và 2 liên đầu giữ lại
doanh nghiệp dùng cho những mục đích kế toán và định khoản
Hàng ngày khi phát sinh doanh thu, căn cứ vào hóa đơn GTGT viết cho
khách hàng, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết bán hàng theo từng chủng loại và
mặt hàng (Sổ chi tiết tài khoản 511), sổ chi tiết phải thu của khách hàng, tờ khai
thuế GTGT
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Bảng 2.2 Sổ chi tiết bán hàng(trích)
Đơn vị: Công ty Xăng dầu Dầu khí Hà Nội
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh – Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: Xăng RON 92
.?#@@-AB24@4@-AB
131 31.064 24.690 766.970.160 76.697.016 31.064.000
20/1/2014 1933 20/1/2014 Công ty Chiến Thúy 131
10.000
24.690 246.900.000 24.690.000 10.000.000
Cộng phát sinh
77.739
24.690 1.929.278.160
192.927.816 77.739.000
Sổ này có 24 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 24
Ngày mở sổ 01/01/2014
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ do kế toán lập, dựa
trên cở sở là những từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được ghi chéo lại hàng ngày.
Chứng từ ghi sổ do kế toán viên lập. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu trong
từng tháng, hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm và phải được kế toán
trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Sau khi lập chứng từ ghi sổ, các số liệu sẽ được duyệt và cho lên sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ và sổ Cái. So sánh số liệu giữa sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết tìm
ra lỗi sai và cách số liệu chưa khớp. Sau đó số liệu được đưa lên Bảng cân đối số
phát sinh và lên Báo cáo tài chính của Công ty.
Bảng2.3: Chứng từ ghi sổ 345
Đơn vị: Công ty Xăng dầu Dầu khí Hà Nội
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh – Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 1 / 2014
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng
345 10/1/2014 859.068.000
……… …… ………
356 22/1/2014 14.629.768.674
357 30/1/2014 519.475.080
358
31/1/2014 912.633.709
359 31/1/2014
254.457.450
- Cộng tháng
- Cộng lũy kế từ đầu tháng
- Sổ này có trang đánh số từ đến
- Ngày mở sổ
Ngày 31 tháng 01 năm 2014
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
C(DEFG C(DEFG C(DEFG
Sau khi ghi chứng từ ghi sổ, ta lấy số liệu để hoàn thành sổ Cái các tài khoản.
Số liệu trên sổ Cái là nhằm để đối chiếu lại với Sổ tổng hợp chi tiết.
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Được kế toán viên lập và chịu trách nhiệm của kế toán trưởng.
Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 511( trích)
Đơn vị: Công ty Xăng dầu Dầu khí Hà Nội
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh – Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 5111
Từ 1/1/2014 đến 31/03/2014
Thái Nguyên
112 912.633.325
361 31/1/2014
Kết chuyển doanh thu sang
911
911 254.457.450.748
Cộng phát sinh 254.457.450.748 254.457.450.748
Dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
C(DEFGC(DEFG C(DEFG
2.1.3. Kế toán khoản giảm trừ doanh thu.
- Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, công ty không sử dụng tài khoản 531,
532, 521
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
2.2. Quy trình kế toán chi phí.
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán.
2.2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán
- Giá vốn của các loại hàng hóa bán ra được tính theo phương pháp bình quân
gia quyền cả kỳ dự trữ dựa trên cơ sở các phiếu xuất kho, nhập kho Cuối tháng kế
toán sẽ dựa vào các thông tin về số lượng hàng hóa tồn trong kho, số lượng hàng
hóa đã mua trong kỳ để tính giá vốn của từng mặt hàng theo công thức sau:
Giá vốn hàng bán = Số lượng hàng hóa bán ra * Giá đơn vị bình quân tháng.
Giá mua HTK đầu kỳ + Giá mua vào trong kỳ
Giá đơn vị bình quân tháng =
Số lượng (HTK đầu kỳ + hàng mua vào trong kỳ)
•Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán: được chia thành các tài
khoản.
sổ chi tiết giá vốn.
Từ các chứng từ phát sinh, kế toán lập chứng từ ghi sổ, rồi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó lên sổ cái các tài khoản 632, 156
Sơ đồ 2.2:Quy trOnh luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán
Hàng ngày ghi chép từ đơn đặt hàng ra phiếu xuất kho và sổ chỉ tiết. Đến cuối
tháng tổng hợp lên bảng tổng hợp rồi lên sổ cái TK 632 và Báo cáo XĐKQKD
2.2.1.2. Quy trOnh kế toán giá vốn hàng bán
SVTH: Lê Thị Thanh Thủy Lớp: Kế toán tổng hợp 52D
20
Đơn đặt hàng Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp
giá vốn
Sổ cái Tk 632
Báo cáo
XDKQKD
Sổ chi tiết giá
vốn hàng bán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Ví dụ: Ngày 10/1/2014, bán 19.675 Xăng RON 92 cho Công ty CPTM Gia
Trang , giá bán 24.690 đ/ lít. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán sẽ
ghi nhận giá vốn:
Nợ 6321 279.483.375
Có 1561 279.483.375
Bảng 2.6: Phiếu xuất kho
Công ty Xăng dầu Dầu khí Hà N#i
MS:01PXK4LL-03
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Số : 27645
MST: 0105029292
PHIẾU XUẤTKHO
Liên 3: Nội bộ
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Phạm Quang
Địa chỉ: Số 194 Thái Thịnh – Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Mặt hàng: Xăng RON 92
Từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/1/2014
ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn Giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số
Ngày
tháng
Nợ Có
HD 1928 10/1/2014 Bán cho công ty Gia Trang 1561 279.483.375
HD193
0
15/1/2014 Bán cho Công ty Chí Linh 1561 295.577.640
HD 1933 20/1/2014 Bán cho công ty Vỹ Phương 1561 378.909.000
HD193
5 31/1/2014 Xuất bán cho CN Thái nguyên 1561 912.633.325
…… …… ………….
……
…. ……… ………
Kết chuyển sang 911
63.293.104.860
Cộng phát sinh
63.293.104.860 63.293.104.860