Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ đang phát triển như vũ
bão, do vậy nó đòi hỏi nội dung chương trình môn học và phương pháp giảng
dạy các môn học nói chung và môn Công nghệ nói riêng phải được lựa chọn hợp
lý, sát với thực tiễn các nhà trường của Việt Nam. Bên cạnh đó, nhiệm vụ của
ngành giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng và
thái độ cần thiết, chuẩn bị cho các em hành trang để bước vào thế kỷ 21, sống và
lao động trong một xã hội văn minh hiện đại. Bởi vậy, trang bị cho học sinh
những kiến thức kỹ thuật và công nghệ phổ biến đồng thời hình thành cho các
em một số kỹ năng và thái độ cần thiết để tiếp tục học lên hoặc có thể vào đời
lao động đang là một vấn đề cấp thiết.
Việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giảng dạy môn công nghệ cũng
góp phần lớn vào việc đào tạo những học sinh có kiến thức kỹ thuật cơ bản, sẵn
sàng đáp ứng cho việc lao động trong nền kinh tế công nghiệp hoặc học tập tiếp.
Chính vì các lý do trên nên tôi đã nghiên cứu việc đổi mới phương pháp
giảng dạy các giờ công nghệ sao cho phát huy tính tích cực, sáng tạo của học
sinh, trong đó chú trọng đến việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại như: máy
vi tính, máy chiếu projector, máy chiếu hắt , tranh vẽ, các mô hình và một số
phần mềm hỗ trợ như:PowerPoint, Violet, Corodile kết hợp một cách có hiệu
quả vào giảng dạy bộ môn Công nghệ lớp 8.
*- Mục đích yêu cầu của đề tài.
- Sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học. Góp phần hướng dẫn và đẩy mạnh
hoạt động nhận thức của HS, giúp HS nhận thức bài học nhanh hơn để nâng cao
chất lượng dạy và học theo hướng cải cách.
- Hợp lý hóa quá trình hoạt động của GV và HS
- Kích thích sự hứng thú học tập của HS. Phát triển trí tuệ và rèn luyện kỹ năng
sáng tạo hoạt động cho HS.Tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm ở một số lớp,
rút ra bài học kinh nghiệm.
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I.Cơ sở lí luận của vấn đề :
a, Tăng cường tương tác hai chiều:
Nội dung (ND), Giáo viên (GV), Học sinh (HS), Phương tiện (PT)
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
2
ND HSGVHS
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
Trong PPDH tương tác hai chiều, giáo viên không còn độc thoại cung cấp tri
thức cho HS, ở đây HS tự tìm kiếm thông tin bằng nhiều cách dưới sự giúp đỡ
của GV. PPDH hai chiều là tổ hợp các quan hệ GV- HS - PT diễn ra đều có
chiều ngược lại: Chẳng hạn GV dùng lời nói để giải thích các khái niệm có minh
hoạ bằng hình ảnh, rồi nêu câu hỏi- để HS quan sát hình ảnh rồi trả lời, bình
luận.
Dạy học theo phương pháp tương tác một chiều trước đây, có hạn chế rõ ràng là
dần dần thụ động hoá tư duy và hành động của người học, HS dần cảm thấy bị
ức chế, cô độc dễ dẫn đến bão hoà, gây lỗ hổng tri thức. Trái lại tương tác hai
chiều đã gây được hiệu ứng tích cực hơn: HS tương tác với chính bạn bè cùng
lớp, thông qua tài liệu, phương tiện nghe nhìn, tìm kiếm tiếp cận sâu tri thức, đặt
ra những thắc mắc với nhau và với GV, từ đó giúp cho quá trình nhận thức trở
nên sâu sắc và vững bền hơn. Bên cạnh hoạt động giữa GV- HS, HS - HS, HS -
PT, đều có sự tham gia phối hợp của giáo viên, giúp quá trình tương tác nhiều
hướng và kích thích quá trình nhận thức của học sinh bằng đa giác quan, cho
học sinh đối mặt với vấn đề cần nhận thức. Trên cơ sở tương tác đồng bộ như
vậy, xây dựng con đường nhận thức cho người học : Từ khái niệm - đến tư duy
hệ thống .
b, Tăng cường tính tích cực và tương tác trong dạy Công nghệ.
- Nhóm giải pháp 1: Tăng cường tương tác 2 chiều Giáo viên
↔
Học sinh
+. Kỹ thuật đàm thoại: Kỹ thuật này có mặt mạnh là tạo được không khí lớp
học sinh động, tập trung nhận thức. Để dễ thành công GV cần đầu tư nhiều cho
Kiểu tìm tòi: GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng
dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng
đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. GV tổ chức sự trao đổi ý kiến -
kể cả tranh luận, giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết
một vấn đề xác định. Trong vấn đáp tìm tòi GV giống như người tổ chức sự tìm
tòi còn HS giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới. Vì vậy khi kết thúc
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
4
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
cuộc đàm thoại, HS có niềm vui của sự khám phá, trưởng thành thêm một bước
về trình độ tư duy.
+) Kỹ thuật dùng phiếu phát tay:
Phiếu phát tay hay còn gọi là tờ rơi, được GV soạn thảo và in ra thành từng tờ
ngắn gọn để phát cho HS làm bài hoặc trả lời câu hỏi trong lúc dẫn dắt điều
khiển học tập. Nó có nội dung và hình thức phong phú đa dạng: Có thể là những
câu hỏi điền khuyết, hoặc là những bài tập ngắn, hoặc tính toán đơn giản và
những ý kiến nhận xét v.v nó có tác dụng tích cực hoá HS, làm cho nhịp điệu
giờ học trở nên sinh động hiệu quả hơn.
+) Các phiếu dạy học kỹ thuật (DHKT)
Khác với phiếu phát tay, phiếu DHKT có nội dung và mục tiêu rộng hơn, chứa
đựng nội dung và nhiệm vụ học tập lâu dài hơn, bao gồm:
- Phiếu tài liệu: trình bày nội dung thông tin hoặc kiến thức hỗ trợ, củng cố bài
học lý thuyết.
- Phiếu công nghệ: Dùng trong dạy học thực hành, nhằm hướng dẫn HS thực
hiện được một quy trình. Trong phiếu công nghệ có liệt kê rõ ràng tổng số động
tác và tiêu chuẩn kỹ thuật để hoàn thành công tác, động tác. Trình bày thứ tự các
bước hoàn thành một động tác, có kèm theo mốc kiểm điểm và khoán an toàn kỹ
thuật.
+) Kỹ thuật dạy học thực hành:
Hai phương pháp thường được dùng là:
↔
Học sinh
+) Thảo luận: Có thể tiến hành một trong 3 kiểu:
Kiểu toạ đàm: Tổ chức học sinh ngồi thành vòng tròn (hoặc bàn tròn) GV sẽ
nêu chủ đề, phân công trước hoặc chỉ định HS đầu tư tìm kiếm thông tin, rồi lần
lượt nêu câu hỏi và thảo luận với nhau, có GV tham gia và điều khiển.
Kiểu báo cáo thảo luận: Theo chủ đề GV phân công, các tổ chức hoặc GV
chuẩn bị, phân công các tổ chức cá nhân chuẩn bị rồi trình bày trước lớp, sau đó
mọi người nêu ý kiến bổ sung và thắc mắc.
Kiểu tranh luận: Lớp được chia thành 2 hoặc 3 nhóm lớn, mỗi nhóm tập
trung cho một chủ đề, sao cho khi hoàn tất được đưa ra thành những lập luận để
bảo vệ, thuyết phục cho một quan điểm nhất định.
+) Học tập theo nhóm nhỏ:
Mỗi nhóm có từ 2 –3 học sinh, ngồi lại với nhau thảo luận, tóm tắt bài học, giải
bài tập, … Ưu điểm kiểu học này cho phép các học sinh có thể phát biểu tự
nhiên, không gò bó, kích thích tư duy và trí nhớ tốt.
Học tập theo nhóm lớn:
Nhóm có từ 6 - 8 HS được giao tìm hiểu, phân tích, đánh giá một vấn đề và đúc
kết, kết luận, có thể chia sẻ với cả lớp hoặc nộp cho GV. Các nhóm lớn không
nhất thiết phải làm việc trong lớp, có thể gặp làm việc tại phòng thực hành, thư
viện
Cấu tạo của một tiết học Công nghệ theo nhóm có thể theo trình tự như sau:
Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
6
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
Làm việc theo nhóm
- Có tác dụng phát triển và củng cố các mối quan hệ và kĩ năng giao tiếp của
HS , đồng thời rèn luyện cho HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần tương trợ
trong cộng đồng.
-HS có cơ hội tự thể hiện mình và tự phát triển.
-Rèn luyện cho học sinh tư duy nhận xét, phê phán đánh giá .
-Làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi giải quyết một vấn đề gay cấn lúc xuất
hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành công việc chung.
-Tuy nhiên nếu chuẩn bị tổ chức không chu đáo thì việc học tập theo nhóm sẽ dễ
trở thành làm việc độc thoại của một người.
- Nhóm giải pháp 3: Tăng cường tương tác Học sinh
↔
Phương tiện
+) . Thực hành quan sát vật phẩm kỹ thuật: Các bài tập thực hành đã
được hướng dẫn phương pháp quan sát, có thể tổ chức quan sát theo nhóm và
các em trao đổi với nhau về các hiện tượng kỹ thuật, HS trả lời câu hỏi sau khi
quan sát. Giải pháp này khuyến khích tương tác HS – PT phát triển.
+) Đóng vai nhà kỹ thuật, giải quyết các tình huống kỹ thuật: Các HS sẽ
được chọn lựa và tự nguyện đóng vai nhà kỹ thuật có vai trò xử lý một tình
huống trong bài, trong thực tiễn, tình huống do GV hoặc HS khác đặt ra nhằm
luyện tập kỹ năng ứng xử, giải quyết và làm quen với thực tế kỹ thuật. Trong
một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì
việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là
một năng lực đảm bảo sự thành đạt trong cuộc sống, đặc biệt trong kinh doanh.
Vì vậy, cần tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề
gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Cấu trúc một bài học theo kiểu đặt và giải quyết tình huống kỹ thuật thường
như sau:
Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức.
- Tạo tình huống có vấn đề.
- Phát hiện nhận dạng vấn đề nảy sinh.
cuộc sống.
II.Thực trạng của vấn đề:
Tâm lí xã hội, thi cử làm cho học sinh không quan tâm, chú trọng học môn
Công nghệ.
Đội ngũ giáo viên dạy chéo môn Công nghệ còn cao.
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
9
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
Đội ngũ giáo viên dạy môn Công nghệ chưa được đào tạo/ bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức theo chương trình và giáo trình mới môn Công nghệ.
Môn Công nghệ có đối tượng nghiên cứu rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau ( kinh tế, NN, sản xuất cơ khí, điện, động cơ đốt trong, kỹ thuật điện tử,
…). Là môn học ứng dụng, bên cạnh nội dung lý thuyết ( về khái niệm, cấu tạo,
nguyên lý hoạt động,…) còn có nội dung thực hành đòi hỏi giáo viên phải biết
sử dụng vật tư, thiết bị, dụng cụ, phương tiện dạy học, các mô hình điều khiển
hoạt động,…tương ứng. Những yêu cầu này giáo viên khó tự nghiên cứu, tự bồi
dưỡng.
Phương pháp dạy học của phần nhiều giáo viên hiện nay là hướng vào người
dạy, học sinh luôn bị ở trong trạng thái bị động, phải ghi nhớ máy móc những tri
thứcmặc định, có sẵn trong giáo trình. Do đó chưa đáp ứng được mục tiêu của
chương trình, SGK mới và yêu cầu của xã hội.
Kết quả tìm hiểu giáo án/ kế hoạch dạy và học của giáo viên bộ môn cho thấy:
Mục đích- yêu cầu của bài học đều được xác định cho người dạy và diễn đạt
không rõ ràng, khó đánh giá. Trong mục tiêu kiến thức thường dùng các động từ
mang tính quá trình như : cung cấp, trang bị, giới thiệu, hình thành, rèn luyện,
nắm vững, thấm nhuần,…
Giáo án được thiết kế theo nội dung cụ thể là theo dàn bài trong SGK, chỉ sử
dụng các tranh trong SGK để giới thiệu mang tính chất minh hoạ là chính.
Ít thể hiện sự tương tác giữa các thành tố của hệ thống dạy-học như sử dụng
phương pháp hỏi đáp kiểu tìm tòi, phát hiện; thảo luận, nhận xét, cho học sinh tự
HS – PT.
Nhóm nghiên cứu đã soạn tóm tắt những nội dung quan trọng nhất về PPDH tích
cực, cung cấp các giáo án cho GV dạy thực nghiệm nghiên cứu, giúp họ biết vận
dụng các PPDH tích cực để thiết kế giáo án theo SGK Công nghệ mới. Qua đó
làm cho GV biết cách làm và tự tin hơn trong hoạt động đổi mới PPDH môn
Công nghệ ở trường THCS.
1.1 Phương pháp thiết kế bài dạy lý thuyết và thực hành.
Theo quan điểm công nghệ, quá trình dạy học bao gồm hai giai đoạn cơ bản là
thiết kế và thi công; trong đó giai đoạn thiết kế có tác dụng định hướng cho thi
công.
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
11
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
Thiết kế bài dạy là soạn thảo một văn bản về qui trình tiến hành bài dạy cho một
hoặc vài tiết trên lớp, trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp , phương
tiện, thời lượng bố trí cho các giai đoạn tiến hành bài dạy; đặc biệt phải nêu rõ
sự phân vai và phối hợp hoạt động của giáo viên và học sinh trong từng hoạt
động cụ thể. Các môn công nghệ có hai loại bài là bài lý thuyết và bài thực hành,
giữa chúng có sự khác nhau đáng kể về mục tiêu, nội dung và cách tiến hành, vì
thế cần xem xét riêng giai đoạn thiết kế của mỗi loại bài này. Trước hết là thiết
kế xác định mục tiêu bài dạy hướng về người học
1.1.1. Thiết kế / xác định mục tiêu bài dạy cho người học.
Có thể tham khảo cách phân chia các loại và mức độ / thứ bậc của mục
tiêu dạy học phỏng theo cách làm của BS.Bloom theo bảng phân loại và thứ bậc
của mục tiêu dạy học sau:
Loại
MT
Thứ
bậc
MT kiến thức
dung được)
Đáp ứng, phản ứng: ý
thức được, biểu lộ
cảm xúc về đối tượng
(trả lời, hợp tác…).
3 áp dụng, vận dụng:
Phân biệt, chỉ rõ, xử
lý, phát triển về đối
tượng trong tình
Chính xác: Hành
động hợp lý, loại
bỏ động tác thừa,
tự điều chỉnh hành
Chấp nhận: Nhận xét,
bình luận, thể hiện
quan điểm ( Thừa
nhận, hứng thú,
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
12
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
huống cụ thể động. hưởng ứng)
4 Phân tích: xác định,
phân biệt, so sánh,
phân loại các yếu tố,
bộ phận của đối
tượng.
Biến hóa, phân
chia hành động:
Tự phân chia hành
động thành các yếu
- Mục tiêu kỹ năng (Hành động): Làm được, biết cách làm.
- Mục tiêu thái độ (Tình cảm): Ham thích, yêu thích.
1.1.2. Thiết kế bài dạy lý thuyết.
Bài dạy lý thuyết có thể tiến hành theo các giai đoạn:
Xác định mục tiêu → chuẩn bị của giáo viên và học sinh → các hoạt động dạy
học → đánh giá bài dạy.
Trong các giai đoạn trên, giai đoạn có tính đặc trưng nhất là bước thiết kế các
hoạt động dạy học cụ thể, trong đó cần chuyển từ cách thiết kế theo nội dung,
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
13
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
dàn bài trong SGK sang việc thiết kế theo các hoạt động dạy học. Mỗi bài dạy
có thể gồm các hoạt động chính như sau:
- Hoạt động tổ chức lớp và đặt vấn đề cho bài mới
- Hoạt động giải quyết vấn đề (Đây là hoạt động trọng tâm bao gồm nhiều hoạt
động thành phần, mỗi hoạt động thành phần có thể chia thành các công việc hay
thao tác cụ thể).
Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu được.
Để các hoạt động trên được sắp xếp theo một trình độ hợp lý, ta lập các Graph
nội dung bài dạy Sơ đồ mô tả cấu trúc nội dung và mối liên hệ các đơn vị
kiến thức trong nội dung bài dạy.
Mỗi hoạt động phải trả lời các câu hỏi:
+ Mục tiêu hoạt động là gì?
+ Cần tạo nhu cầu hoạt động cho HS như thế nào?
+ Cần sử dụng các phương tiện dạy học nào?
+ Những khó khăn nào có thể xảy ra, và cách giải quyết?
+ Những việc làm cụ thể của GV và HS (Quan sát, mô tả, vẽ hình, ghi chép, đặt
và trả lời câu hỏi, nhận xét, giải thích, nêu kết luận, liên hệ thực tế )
- Hoạt động đánh giá kết quả học tập có thể thông qua từng mhoạt động trên
hoặc một nhiệm vụ tổng hợp nào đó (Câu hỏi, bài tập hoặc liên hệ vận dụng…).
hoạ. Tuỳ điều kiện cụ thể của bài dạy mà áp dụng một trong 3 mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên nêu toàn bộ quy trình và làm mẫu, HS luyện tập theo quy
trình.
Mức 2: GV nêu một phần quy trình và làm mẫu, HS luyện tập theo quy trình.
Mức 3: GV hướng dẫn HS xây dựng quy trình và kế hoạch thực hiện.
* Giai đoạn thực hành:
Nhằm hình thành kỹ năng ban đầu, giai đoạn này được thực hiện tuỳ theo mục
tiêu, nội dung bài thực hành ( Đặc điểm của từng loại kỹ năng, kỹ xảo cần luyện
tập, số lượng HS tham gia, cơ sở vật chất của lớp học…). Các hoạt động chính
gồm:
Giáo viên điều khiển phân chia dụng cụ, vật liệu thực hành theo cá nhân hoặc
theo nhóm. Học sinh tổ chức làm việc, tái hiện, bắt chước hành động mẫu, quan
sát các phương tiện trực quan hoặc bản hướng dẫn và luyện tập theo trình tự đã
được phân công.
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
15
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thường xuyên và kiểm tra từng bước,
từng phần công việc của HS ( Dùng phiếu theo dõi, bảng kê để ghi lại những kết
quả quan sát của GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ được
giao để có tư liệu cụ thể cho bước nhận xét đánh giá sau này). Đặc biệt hướng
dẫn HS tự kiểm tra và điều chỉnh hành động.
* Giai đoạn kết thúc : Giáo viên cho học sinh tự đánh giá kết quả, sản phẩm thực
hành dựa trên mục tiêu đề ra trong phần hướng dẫn ban đầu (qua phiếu thực
hành, bản báo cáo - thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm,…), sau đó đánh giá
kết quả kết hợp kết quả đánh giá quá trình và kết quả tự đánh giá của HS. So
sánh kết quả và hướng dẫn tổ chức các hoạt động tự nghiên cứu, làm bài tập
luyện tập có tính nâng cao. Học sinh thu dọn xưởng.
Ba giai đoạn trên chúng ta có thể tham khảo sơ đồ sau:
1.2. Hướng dẫn thiết kế bài dạy
Mục tiêu kiến thức
(nhận thức)
Mục tiêu kĩ năng
(hành động)
Mục tiêu thái độ
(tình cảm)
1
Biết, nhận biết, nhớ:
Kể tên, liệt kê, mô
tả, phát biểu, tái hiện
lại được đối
tượng.
Bắt chước, làm theo:
Lặp lại được hành
động qua quan sát,
hướng dẫn trực tiếp.
Định hướng, tiếp
nhận: Chú ý, quan
tâm có chủ định đến
đối tượng.
2
Hiểu, thông hiểu :
Hiểu, giải thích,
minh hoạ, nhận
biết,phán đoán, về
đối tượng bằng ngôn
ngữ của mình.
Thao tác, làm được:
thực hiện đúng trình tự
hành động đã được
hành động : Tự phân
chia hành động thành
các yếu tố hợp lí,
đúng trình tự.
Tổ chức, Chuyển
hoá : chấp nhận giá
trị, đưa nó vào hệ
thống giá trị của bản
thân, bảo vệ.
5
Tổng hợp : Tóm tắt,
kết luận, giải quyết,
hình thành nên đối
tượng hoàn chỉnh.
Thành thạo, kĩ xảo :
Chuyển tiếp linh hoạt
các hành động, giảm
thiểu sự tham gia của ý
thức, tự động hoá.
Chuẩn định, Đánh
giá: Ham mê, niềm
tin, ý chí, quyết
định.
6
Đánh giá : Phán xử,
quyết định, lựa
chọn, về đối tượng
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
17
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
18
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
thành các hoạt động tương ứng. Mỗi hoạt động phải trả lời các câu hỏi : mục
tiêu cụ thể của hoạt động là gì ? Cần tạo nhu cầu hoạt động cho HS như thế nào?
Cần sử dụng những phương tiện, đồ dùng dạy học nào? Những khó khăn
nào có thể xảy ra và cách giải quyết ? Những việc làm cụ thể của GV và HS
(quan sát, mô tả, vẽ hình, ghi chép, đặt và trả lời câu hỏi, nhận xét, giải thích,
nêu kết luận, liên hệ thực tế, ).
Bước 4. Hoạt động đánh giá kết quả bài dạy. Có thể đánh giá thông qua
từng hoạt động trên hoặc một nhiệm vụ tổng hợp nào đó (câu hỏi, bài tập hoặc
liên hệ vận dụng, ). Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS để có
những động viên kịp thời qua từng hoạt động sẽ có tác dụng làm tăng trách
nhiệm và hứng thú học tập của HS.
b) Thiết kế bài dạy thực hành
Mục tiêu chủ yếu của dạy học thực hành là củng cố lí thuyết và rèn luyện
kĩ năng cho HS. Do đó, cấu trúc bài dạy thực hành phải hướng tới những mục
tiêu này. Kĩ năng có nhiều loại (kĩ năng chung, kĩ năng chuyên biệt, ), nhưng
chúng được hình thành theo những quy luật chung trong các điều kiện xác định.
Có thể tham khảo sơ đồ cấu trúc bài dạy thực hành sau :
Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc bài dạy THKT có thể gồm 3 giai đoạn :
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
19
HS
KQ
GV
Lĩnh hội hiểu
biết, lí thuyêt
Hình ảnh, biểu
tượng vận động
Quan sát, bắt
Giai đoạn thực hành nhằm hình thành kĩ năng ban đầu :
Giai đoạn này được thực hiện tuỳ theo mục tiêu, nội dung bài thực hành
(đặc điểm của từng loại kĩ năng - kĩ xảo cần luyện tập, số lượng HS tham gia, cơ
sở vật chất của lớp học ). Các hoạt động chính gồm :
- Phân chia vị trí, vật liệu, dụng cụ (theo cá nhân hoặc theo nhóm HS).
- HS tổ chức chỗ làm việc, tái hiện, bắt chước hành động mẫu của GV,
quan sát các phương tiện trực quan hoặc bản hướng dẫn và luyện tập theo trình
tự công việc được giao.
- GV theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra từng bước, từng phần công việc của
HS (có thể dùng các phiếu theo dõi, bảng kê để ghi lại những kết quả quan sát
của GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ được giao để có tư
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
20
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
liệu cụ thể cho bước nhận xét đánh giá sau này). Đặc biệt chú ý hướng dẫn HS
tự kiểm tra và điều chỉnh thao tác.
* Giai đoạn 3 :
- Giai đoạn kết thúc và đánh giá ; gồm các hoạt động sau :
- GV yêu cầu HS ngừng luyện tập và tự đánh giá kết quả (qua phiếu thực
hành, bản báo cáo - thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm, ).
- GV đánh giá kết quả thực hành ( thông qua kết quả tự đánh giá của HS,
báo cáo hoặc sản phẩm thực hành ) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn
trên.
- HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học.
* Nhận xét :
a) Mỗi giai đoạn của bài dạy đều có mục tiêu, kết quả xác định và các mục
tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì thế, trong từng bước cần làm cho HS
ý thức được một cách rõ ràng mục tiêu cần đạt tới (về nội dung công việc, điều
kiện, phương tiện thực hiện, chuẩn mực đánh giá, ).
b) Trong mỗi giai đoạn của bài dạy, cần phải thiết kế được các hoạt động
Số HS có hứng thú học tập 70% số học sinh 90% Số học sinh
HS nắm được bài học ngay trên
lớp
50% 80%
Sử dụng các thiết bị dạy học Chưa hiệu quả Có hiệu quả hơn
Phát triển trí tuệ và rèn kỹ năng
sáng tạo hoạt động cho HS
Chưa hiệu quả Có hiệu quả
Hợp lý hoá quá trình hoạt động
của GV và HS. Giúp GV dễ
dàng đánh giá quá trình nhận
thức của HS
Gặp khó khăn Dễ dang hơn
* Ý kiến đánh giá của tổ chuyên môn :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………….
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
22
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận .
- Sáng kiến đạt được những kết quả nhất định tuy nhiên để nâng cao hơn nữa
việc thực hiện đề tài này còn gặp khó khăn. Vì vậy, tôi đề nghị các cấp lãnh đạo
quan tâm nhiều hơn về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các phần mềm hỗ trợ dạy
học.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân được rút ra trong quá trình
thực tế giảng dạy muốn chia sẻ cùng các đồng nghiệp. Vì vậy, chắc chắn bài viết
còn có những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cấp
lãnh đạo, đồng nghiệp để việc giảng dạy có hiệu quả hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Kim Thượng, Ngày…… tháng … năm 2011
Người viết :
Hà Thị Bích Thuỷ
GV : Hµ ThÞ BÝch Thñy Trêng THCS Kim Thîng
24
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ 8 ở trường THCS
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Kim Dung,Nguyễn Minh Đường, Vũ Hài,Nguyễn Thị Hạnh, Trần
Mai Thu, Nguyễn Mai Vân, Phạm Đình Vượng, Lê Phương Yên, Một số vấn đề
đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ trung học cơ sở, NXBGD, Năm
2008
2. Vương Tất Đạt , Logic học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm
1997
3.Nguyễn Minh Đường (Tổng chủ biên), công nghệ 8, Năm2009
4. Đỗ Ngọc Hồng (Chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,kĩ năng
môn công nghệ trung học cơ sở, NXBGDVN, Năm 2010.
5. Nguyễn Văn Khôi, Vũ Văn Hiển, Văn Lệ Hằng, Tài liệu bồi dưỡng GV công
nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Năm2006.
6.Nguyễn Kỳ . Phương pháp giáo dục tích cực,lấy học sinh làm trung tâm-
NXBGD, Năm 1995
7. Nguyễn Ngọc Quang. Lý luận dạy học đại cương tập 1,2, NXBGD, Năm1989