Nghiên cứu biến tính vật liệu SBA 15 làm chất hấp phụ và xúc tác quang phân hủy một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm trong môi trường nước - Pdf 30






 NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH VẬT LIỆU SBA-15 LÀM
CHẤT HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC QUANG PHÂN
HỦY MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ô NHIỄM
TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Võ Viễn
2. TS. Trƣơng Quý Tùng HUẾ - NĂM 2015
ii

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, mọi số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn
trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và
chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác.

Tác giả
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Đào Tạo sau đại học - Đại học Huế, Ban
chủ nhiệm Khoa Hóa, phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Khoa học –
Đại học Huế, cùng các Thầy giáo, Cô giáo thuộc Khoa Hóa trường Đại học Khoa
học – Đại học Huế, Khoa Hóa Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện rất thuận lợi
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Cuối cùng, Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình làm việc để tôi hoàn thành
luận án này.
Huế, tháng 6 năm 2015
Trần Thị Thu Phƣơng

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARS Alizarin Red S
BET Brunauer-Emmett-Teller
BJH Brunauer-Joyner-Halenda
 ng cu trúc
EDS Energy-dispersive X-ray spectroscopy
(Ph tán sng tia X)
IR Infrared Spectroscopy ()
MB Methylene blue (xanh metylen)
MO Methyl orange (metyl da cam)
MPS 3-methacryloxypropyl trimethoxysilane
MQTB Mao qun trung bình
MQTBTT Mao qun trung bình trt t

kN-30ZnO/SBA-15 Vt liu 30ZnO/SBA15 pha t ln pha tp)
nTiO
2
-CdS/SBA-15 Vt liu TiO
2
pha tp CdS trên nn SBA-15 (n là ph
khng TiO
2
trong hn hu)

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bng 1.1. Thng kê s ng các bài báo v vt liu SBA-15, aminopropyl-
SBA-15 và mercaptopropyl- SBA-15, Alkyl-SBA-15 theo ISI knowledge
n 29/5/2013) 15
Bng 1.2. Mt s tính cht vt lí ca TiO
2
dng anatase và rutile 24
Bng 2.1. Hóa cht s dng 33
Bng 3.1u trúc ca các vt liu nFe
2
O
3
-SBA-15 56
Bng 3.2. T l Si/Fe ca vt liu 5Fe
2
O
3

-CdS/SBA-15 125
x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1    ngh cho cu trúc SBA-15 sau phn ng  50
o
C
c thy nhit 6
ng nhit hp ph-kh hp ph (b), XRD (c) ca SBA-15 6
 to sn phm bing th
nhóm chc NH
2
. 9
 phn ng bin tính sau tng hp 10
Hình 1.5. Chc n 11
Hình 1.6. Ch      b    
 12
Hinh 1.7. Cht liu SBA-15 14
Hình 1.8. Mô hình xúc tác quang trên vt liu ZnO pha tp N 23
Hình 1.9.  và các thông s cu trúc ca pha: a) Anatase và b) Rutile 24
Hình 1.10 minh ha chuyn tích ca mt h thng hai cht bán dn
(X. Hu, G. Li, J.C. Yu, Langmuir 26 (2010) pp. 30313039) 27
Hình 1.11. Gi cng tip xúc gia ht nano tinh th bán
dn oxit TiO2 và CdS 28
Hình 1.12. Cu trúc phân t ca MB 29
Hình 1.13. Cu trúc phân t ca ARS 30
Hình 1.14. Cu trúc phân t ca phenol 30
Hình 3.15. Cu trúc phân t ca MO 31
Hình 2.1 S phn x trên b mt tinh th 37

3
-SBA-15 và SBA-15n (d) 52
Hình 3.3. Ph hng ngoi ca: (a) SBA-15n; (b) 2Fe
2
O
3
-SBA-15; (c) 2,7Fe
2
O
3
-
SBA-15; (d) 5Fe
2
O
3
-SBA-15 53
ng cong hp ph - gii hp ph N
2
 77K ca: (a) SBA-15n; (b)
2Fe
2
O
3
-SBA-15; (c) 2,7Fe
2
O
3
-SBA-15; (d) 5Fe
2
O

15 (c); và 5Fe
2
O
3
- SBA-15 (d) 55
Hình 3.8. Ph EDS ca mu 5Fe
2
O
3
-SBA-15 56
Hình 3.9. Ph XPS ca 2.7Fe
2
O
3
-SBA-15 57
Hình 3.10. Ph XPS ca Fe 2p trong 2.7Fe
2
O
3
-SBA-15 58
 th n ca vt liu 2,7Fe
2
O
3
-SBA-15 trong
dung dch NaCl 59
 th n ca vt liu SBA-15n trong dung
dch NaCl 0,1 M 60
Hình 3.13. Gi nhiu x tia X ca 10CO-SBA-15-0,5h (a); 10CO-SBA-15-
1h (b); 10CO-SBA-15-2h (c); 10CO-SBA-15-3h (d) và SBA-15 (e) 62

O
3
-SBA-15 73
ng hp ph theo thi gian i vi dung dch phenol 99,6
mg/L ca: (a) SBA-15n; (b) 2,7Fe
2
O
3
-SBA-15; (c) 10CO-SBA-15 73
Hình 3.27. S ph thung hp ph theo thi gian ca SBA-15n i
vi dung dch MB 51,5 mg/L 76 72
Hình 3.28. ng cn s hp ph MB 79,8 mg/l trên SBA-15n 77
Hình 3.29. Kh p ph MB ca SBA-15n  các n theo thi gian 77
ng hc bc 1 ca quá trình hp ph MB 51,5mg/L trên SBA-15n 78
ng hc bc 2 ca quá trình hp ph MB 51,5 mg/L trên SBA-15n 78
xiii

ng nhii vi s hp ph MB trên SBA-15n  298K 80
ng nhii vi s hp ph MB trên SBA-15n  298K - 80
Hình 3.34. S ph thung hp ph theo thi gian ca vt liu nFe
2
O
3
-
SBA-i vi dung dch ARS 76,8 mg/L 82
Hình 3.35. S phân b các dng tn ti ca ARS trong dung dc 83
Hình 3.36. ng cn s hp ph ARS 76,8 mg/L trên 2,7Fe
2
O
3

30ZnO/SBA-15 (c) và 40ZnO/SBA-15 (d) 94
Hình 3.46. Ph hng ngoi ca SBA-15n (a); 20ZnO/SBA-15 (b);
30ZnO/SBA-15 (c) và 40ZnO/SBA-15 (d) 95
   i c i hp th ca SBA-15n (a); 20ZnO/SBA-15 (b);
30ZnO/SBA-15 (c) và 40ZnO/SBA-15 (d) trong vùng t  n
1000 cm
-1
96
xiv

ng cong hp ph và gii hp ph N
2
 77K ca SBA-15n (a);
20ZnO/SBA-15 (b); 30ZnO/SBA-15 (c) và 40ZnO/SBA-15 (d) 97
Hình 3.49. nh TEM các mu xúc tác SBA-15n (A); 20ZnO/SBA-15 (B);
30ZnO/SBA-15 (C) và 40ZnO/SBA-15 (D) 97
Hình 3.50. nh SEM các mu xúc tác SBA-15n (A); 20ZnO/SBA-15 (B);
30ZnO/SBA-15 (C) và 40ZnO/SBA-15 (D) 98
Hình 3.51. Gi nhiu x tia X ca SBA-15n (a); 30ZnO/SBA-15 (b) và 3N-
30ZnO/SBA-15 (c) 99
Hình 3.52. Gi nhiu x tia X góc rng ca: SBA-15n (a); 30ZnO/SBA-15
(b) và 3N-30ZnO/SBA-15 (c) 99
Hình 3.53. nh TEM các mu xúc tác 30ZnO/SBA-15 (A) và 3N-30ZnO/
SBA-15 (B) 100
Hình 3.54. nh SEM các mu xúc tác 30ZnO/SBA-15 (A); 3N-30ZnO/SBA-15 (B)
100
  ng cong hp ph - gii hp ph N
2
 77K ca SBA-15n (a),
30ZnO/SBA-15 (b) và 3N-30ZnO/SBA-15 (c) 101

2
-CdS/SBA-15 (d). 110
Hình 3.68. nh TEM ca 20TiO
2
-CdS/SBA-15 (a), 30TiO
2
-CdS/SBA-15 (b),
40TiO
2
-CdS/SBA-15 (c), 50TiO
2
-CdS/SBA-15 (d) 111
Hình 3.69. nh SEM ca 20TiO
2
-CdS/SBA-15 (a), 30TiO
2
-CdS/SBA-15 (b),
40TiO
2
-CdS/SBA-15 (c), 50TiO
2
-CdS/SBA-15 (d) 111
ng cong hp ph - gii hp ph N
2
 77K ca 20TiO
2
-CdS/SBA-15 (a),
30TiO
2
-CdS/SBA-15 (b), 40TiO

-CdS/SBA-15 theo t l TiO
2
117
Hình 3.78. Ph UV-vis trng thái rn ca 20TiO
2
-CdS/SBA-15 (a), 30TiO
2
-CdS/SBA-15 (b),
40TiO
2
-CdS/SBA-15 (c), 50TiO
2
-CdS/SBA-15 (d) 118
 th biu din hàm Kubelka-ng ánh sáng hp
th ca 20TiO
2
-CdS/SBA-15 119
Hình 3.80. S bii n MB và MO theo thi gian trên xúc tác 40TiO
2
-
CdS/SBA-15 120
xvi

Hình 3.81. Hình nh các mu sn phm phn ng sau các thi gian khác nhau
trên xúc tác 40TiO
2
-CdS/SBA-15 121
Hình 3.82. Hình nh các mu sn phm phn ng sau thi gian 7gi chi
t trên các vt liu nTiO
2

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Bảng các kí hiệu mẫu viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
M U 1
NG QUAN TÀI LIU 4
1.1. Vật liệu mao quản trung bình 4
1.2. Giới thiệu về vật liệu mao quản trung bình SBA-15 5
1.2.1. Tổng hợp 5
1.2.2. Biến tính 7
1.2.2.1. Đưa kim loại hoặc oxit kim loại vào vật liệu 7
1.2.2.2. Gắn các nhóm chức năng lên trên bề mặt mao quản 9
1.2.3. Ứng dụng 12
1.2.3.1. Hấp phụ 12
1.2.3.2. Chất nền cho xúc tác 13
1.2.3.3. Xúc tác 13
1.2.3.4. Điều chế vật liệu mới 13
1.3. Một số nghiên cứu về chức năng hóa vật liệu SBA-15 14
1.4. Hấp phụ 16
1.4.1. Hấp phụ và phân loại sự hấp phụ 16
1.4.2. Động học hấp phụ 17
1.4.3. Đẳng nhiệt hấp phụ 18
1.5. Xúc tác quang 20
1.5.1. Cơ chế của phản ứng xúc tác quang 20
1.5.2. Các vật liệu xúc tác quang 22
1.5.2.1. Vài nét về kẽm oxit (ZnO) trong xúc tác quang 22
1.5.2.2. Vật liệu xúc tác quang TiO

(Nitrogen Adsorption and Desorption Isotherms – BET) 39
2.4.3. Phổ hồng ngoại (IR) 41
2.4.4. Phương pháp phân tích nhiệt 42
2.4.5. Hiển vi điện tử quét (SEM) 43
2.4.6. Hiển vi điện tử truyền qua (TEM) 44
2.4.7. Phổ tử ngoại – khả kiến (Ultraviolet-Visible Spectroscopy, UV-vis) 46
2.4.8. Phổ quang điện tử tia X (X-ray photoelectron spectroscopy-XPS) 47
2.4.9. Xác định điểm đẳng điện 49
2.5. Nghiên cứu tính chất hấp phụ và xúc tác 49
2.5.1. Nghiên cứu hấp phụ MB, ARS và phenol 49
2.5.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của 3N-30ZnO/SBA-15 đối với MB 49
2.5.3. Khảo sát hoạt tính xúc tác của nTiO
2
-CdS/SBA-15 đối với MO 50
T QU VÀ THO LUN 51
3.1. Tổng hợp vật liệu hấp phụ và nghiên cứu tính chất hấp phụ 51
3.1.1. Tổng hợp vật liệu hấp phụ 51
3.1.1.1. Tổng hợp vật liệu SBA-15 và nFe
2
O
3
-SBA-15 51
3.1.1.2. Tổng hợp SBA-15 chức năng hóa bằng nhóm cacbonyl 60
3.1.1.2.1. Ảnh hưởng của thời gian thủy phân trước TEOS 61
vi

3.1.1.2.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol MPS 64
3.1.2. Nghiên cứu tính chất hấp phụ của vật liệu 69
3.1.2.1. Khảo sát khả năng hấp phụ MB, ARS và phenol của vật liệu
SBA-15n, 2,7Fe

3.1.2.4.4. Đẳng nhiệt hấp phụ phenol trên 10CO-SBA-15-1h 92
3.2. Tổng hợp vật liệu xúc tác và tính chất xúc tác quang 94
3.2.1. Tổng hợp vật liệu kN-nZnO-SBA-15 và nghiên cứu khả năng xúc tác 94
3.2.1.1. Tổng hợp vật liệu nZnO/SBA-15 94
3.2.1.2. Tổng hợp vật liệu kN-30ZnO/SBA-15 98
3.2.1.3. Nghiên cứu khả năng xúc tác quang của vật liệu 3N-30ZnO/SBA-15 106
3.2.2. Tổng hợp vật liệu nTiO
2
-CdS/SBA-15 và nghiên cứu khả năng xúc tác quang 109
3.2.2.1. Tổng hợp vật liệu nTiO
2
-CdS/SBA-15 109
3.2.2.2. Nghiên cứu khả năng xúc tác quang của nTiO
2
-CdS/SBA-15 119
3.2.2.2.1. Khả năng xúc tác của vật liệu nTiO
2
-CdS/SBA-15 trên MO 119
3.2.2.2.2. Độ bền xúc tác 125
KT LUN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 141

1

M U

Ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng xấu và ngày càng nghiêm trọng đến đời
sống của con người ở mức độ toàn cầu. Chất gây ô nhiễm chủ yếu được sinh ra từ
các hoạt động phát triển sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người. Trong số

Như đã trình bày ở trên, SBA-15, một trong những đại diện của vật liệu
MQTBTT, có rất nhiều ưu điểm. Vì thế, chúng được xem như một vật liệu nền hấp
dẫn để phân tán các pha hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực hấp phụ và xúc tác. Hiện
đã có rất nhiều công bố về lĩnh vực này ngay sau khi phát minh ra vật liệu SBA-15.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu biến tính để điều chế các vật liệu mới vẫn đang được
quan tâm. Mặt khác, dưới khía cạnh môi trường, xử lý các chất gây ô nhiễm đang là
vấn đề thời sự ở mức độ toàn cầu. Đã có nhiều bài báo công bố việc xử lý các hợp
chất hữu cơ độc hại có trong nước bằng kỹ thuật hấp phụ hoặc xúc tác quang do hai
phương pháp này dễ vận hành và rẻ tiền. Trên cơ sở phân tích ở trên, trong luận án
này chúng tôi chọn SBA-15 như một chất nền để phân tán các pha hoạt động nhằm
mục đích làm chất hấp phụ và xúc tác quang ứng dụng xử lý các hợp chất hữu cơ
độc hại có trong nước. Pha hoạt động dùng cho hấp phụ là Fe
2
O
3
, một oxit kim loại
(tương ứng với vật liệu Fe
2
O
3
-SBA-15) và cacbonyl như một nhóm chức hữu cơ
(tương ứng với CO-SBA-15). Các pha hoạt động khác nhau để làm tâm hấp phụ
được chọn dựa trên cơ sở khả năng tương tác giữa pha hoạt động và chất bị hấp
phụ. Đối với xúc tác quang, pha hoạt động là ZnO pha tạp nitơ (N-ZnO/SBA-15) và
composit được ghép từ hai chất bán dẫn CdS-TiO
2
(TiO
2
-CdS/SBA-15) trong đó
CdS đóng vai trò như một chất cảm quang trong vùng ánh sáng khả kiến. TiO

Cấu trúc của luận án gồm các phần sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả và thảo luận
- Kết luận
- Danh mục các công trình có liên quan đến luận án
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục

4


TNG QUAN TÀI LIU

1.1. Vt liu mao qun trung bình trt t
Đứng trước những hạn chế về kích thước mao quản của vật liệu mao quản nhỏ
(vi mao quản), nhiều nhà khoa học đã tích cực tìm kiếm các vật liệu có kích thước
mao quản lớn hơn. Từ đó, nhiều vật liệu mao quản trung bình được công bố. Tuy
nhiên, trong lịch sử tổng hợp vật liệu MQTBTT, hai cột mốc lớn có thể kể đến là:
thứ nhất, vào năm 1992, các nhà khoa học của công ty Mobil Oil đã phát minh ra
một họ vật liệu mới có kích thước mao quản từ 2 đến 20 nm bằng việc sử dụng chất
hoạt động bề mặt như những chất định hướng cấu trúc [21]. Tùy theo điều kiện tổng
hợp như: bản chất của chất hoạt động bề mặt, bản chất của chất phản ứng, nhiệt độ
tổng hợp, giá trị pH mà kích thước và cấu trúc mao quản khác nhau được hình thành
như cấu trúc lục lăng (MCM-41), cấu trúc lập phương (MCM-48), cấu trúc lớp
(MCM-50). Ngay sau đó, đã có một sự bùng nổ các công trình nghiên cứu về biến
tính và tìm kiếm khả năng ứng dụng của họ vật liệu này [99]. Giai đoạn thứ hai có
thể kể đến là sự phát hiện của nhóm Zhao và cộng sự về việc sử dụng các polyme
trung hòa điện như những chất định hướng cấu trúc (ĐHCT) để tổng hợp họ vật liệu

thể lên đến 6 nm. SBA-15 điển hình được tổng hợp bằng cách dùng chất ĐHCT
Pluronic P123 (EO
20
PO
70
EO
20
) ở nhiệt độ từ 35
o
C đến 80
o
C. Người ta nhận thấy
rằng khi nồng độ của P123 cao hơn 6%, chỉ có gel silic dioxit tạo thành. Ngược lại,
khi nồng độ P123 dưới 0,5% chỉ có tạo thành silic dioxit vô định hình. SBA-15
được tạo thành trong môi trường pH < 1 (với axit HCl, HBr, HI, H
2
SO
4
). Tại giá trị
pH từ 2-6, trên điểm đẳng điện của silic dioxit (pH = 2,2), không có sự tạo thành
silic dioxit gel. Tại pH trung tính khoảng 7, chỉ có silic dioxit vô định hình hay
MQTB kém trật tự tạo thành. Tetraethoxysilane (TEOS), tetramethoxysilane
(TMOS) và tetraproxysilane (TPOS) là những nguồn cung cấp silic thích hợp cho
việc điều chế SBA-15.
Theo Zhao và cộng sự [104], [105] cơ chế của sự tạo thành SBA-15 đi qua
hợp chất trung gian (S
o
H
+
)(X

trước khi thủy nhiệt.
Hình thái của SBA-15 có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng các đồng
polyme, đồng chất ĐHCT, đồng dung môi hay các chất phụ gia điện ly mạnh tạo
thành dạng sợi, ống, cầu, bánh cam vòng, nước sốt trứng.
Hình 1.2 trình bày hình ảnh SEM, đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ nitơ ở 77K
và XRD của SBA-15 điều chế sử dụng Pluronic P123 làm tác nhân ĐHCT.

Hình 1.2. SEM (a), đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ (b), XRD (c)
của SBA-15 [105].
7

1.2
Không giống như MCM-41 hay zeolite, môi trường tổng hợp của SBA-15 có
tính axit mạnh (pH < 1), ở môi trường này ion kim loại ở dạng tự do nên khó đưa
kim loại vào mạng. Vì SBA-15 có thành phần là silic dioxit nên ít hoạt động về mặt
hóa học. Vì thế, để tìm kiếm những ứng dụng đối với vật liệu này thì việc tìm cách
làm cho bề mặt của chúng hoạt động hơn là hết sức cần thiết. Cho đến nay đã có hai
hướng giải quyết vấn đề này: (i) đưa kim loại hoặc oxit kim loại hoạt động vào vật
liệu, (ii) gắn các nhóm chức năng hữu cơ lên bề mặt mao quản.
1.2i hoc oxit kim loi vào vt liu
Để đưa kim loại hoặc oxit kim loại vào vật liệu MQTB có một số phương
pháp phổ biến sau:
a. Tổng hợp thuỷ nhiệt trực tiếp
Phương pháp này dựa trên cơ sở thêm các hợp chất vô cơ (muối kim loại hay
alkoxit) vào trong hỗn hợp gel. Phương pháp này có một hạn chế là ở môi trường
axit mạnh, ion kim loại thường ở dạng tự do và hòa tan trong dung dịch. Vì thế
lượng kim loại đưa vào chỉ ở hàm lượng thấp [76], [106].
b. Ngâm tẩm với các hợp chất kim loại
Ngâm tẩm được sử dụng rộng rãi để đưa kim loại vào vật liệu MQTBTT. Quá
trình này bao gồm ngâm tẩm trực tiếp vật liệu MQTBTT với dung dịch của hợp

nghiêm ngặt nếu không sẽ không kiểm soát được sự phát triển kích thước hạt.
c. Trao đổi ion của chất ĐHCT với cation kim loại chuyển tiếp
Như đã trình bày ở trên, trong quá trình tạo thành SBA-15, các chất ĐHCT bị
proton hóa và liên kết với oxit silic. Do vậy, để chức năng hóa vô cơ các vật liệu
MQTBTT có thể dựa trên cơ sở thay thế cation của chất ĐHCT bằng các cation kim
loại chuyển tiếp. Trong trường hợp này, các ion kim loại (Al
3+
, Ti
4+
, Sn
4+
) định xứ
tại bề mặt bên trong kênh mao quản, bằng cách trao đổi với phần tích điện dương
của chất ĐHCT hoặc thay thế đồng hình ion Si
4+
trong thành mao quản. Bằng
phương pháp này người ta đã đưa các ion kim loại lên trên bề mặt bên trong kênh
mao quản [44],[95].
Đối với vật liệu Fe-SBA-15, cho đến nay đã có nhiều công trình tập trung
nghiên cứu về tổng hợp [23], [58], [86], xúc tác [102], [94], [89] và ứng dụng
trong lĩnh vực hấp phụ như: ứng dụng làm chất hấp phụ kim loại nặng [56], hấp
phụ phot phat [43], hay hấp phụ dư lượng thuốc kháng sinh [92]. Tuy nhiên, vẫn
còn rất ít công trình nghiên cứu biến tính SBA-15 bằng Fe(III) ứng dụng hấp
phụ các hợp chất hữu cơ nói chung và thuốc nhuộm nói riêng.
Ở Việt Nam cũng đã xuất hiện một số công trình công bố đưa kim loại vào vật
liệu SBA-15. Chẳng hạn, nhóm các tác giả Lê Thanh Sơn, Đinh Quang Khiếu đã
đưa Fe vào trong mạng SBA-15 để làm chất xúc tác cho phản ứng oxi hóa phenol
đỏ [9], hoặc tác giả Nguyễn Hữu Phú và cộng sự đã nghiên cứu oxi hóa xúc tác các
hợp chất phenol trên vật liệu mao quản trung bình Fe-SBA-15 [8].
Trong luận án này chúng tôi sẽ nghiên cứu biến tính SBA-15 bằng oxit sắt, hy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status