Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hấp phụ, giải phóng lân và sử dụng silicate để nâng cao hàm lượng lân hữu dụng trong đất lúa nam việt nam - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ TƯỜNG LINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HẤP PHỤ, GIẢI PHÓNG LÂN VÀ
SỬ DỤNG SILICATE ĐỂ NÂNG CAO HÀM LƯỢNG LÂN
HỮU DỤNG TRONG ĐẤT LÚA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS TSKH PHAN LIÊU
2. TS VÕ ĐÌNH QUANG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2014

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM TẠ
ii
DANH SÁCH BẢNG
iv
DANH SÁCH HÌNH
viii
CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
xii
ABSTRACT
xiii

6

2.1.2.2. Ảnh hưởng của hoạt tính bề mặt và diện tích bề mặt
của chất hấp phụ
7

2.1.2.3. Ảnh hưởng của các cation
8

2.1.2.4. Ảnh hưởng của anion cạnh tranh
9

2.1.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng
10
2.1.3. Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt
11

2.1.3.1. Phương trình Langmuir đơn
11

2.1.3.2. Phương trình Langmuir kép
12 2.1.3.3. Phương trình Freundlich
12

2.1.3.4. Phương trình Tempkin
13
2.2. ĐỘNG THÁI LÂN TRONG ĐẤT NGẬP NƯỚC

2.4.1.1. Si tổng số
23

2.4.1.2. Silic hòa tan
24
2.4.2. Mối quan hệ giữa Si và P

26
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

29
3.1. NỘI DUNG
29
3.2. PHƯƠNG PHÁP
30
3.2.1. Nghiên cứu khả năng hấp phụ lân của đất theo phương pháp ứng
dụng phương trình hấp phụ đẳng nhiệt

30
3.2.2. Nghiên cứu khả năng giải phóng lân của đất

37

3.2.2.1. Nghiên cứu khả năng giải phóng lân theo phương
pháp chiết đất bằng dung dịch điện phân

37

3.2.2.2. Nghiên cứu tốc độ giải phóng lân bằng chất trao đổi
anion

lượng lân hữu dụng trong đất

43

3.2.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đối
với khả năng hấp phụ và giải phóng lân của đất
44

3.2.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đối với
hiệu lực phân lân trên cây lúa

46
3.2.5. Phương pháp phân tích



64

4.1.2.1. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân và pH

65

4.1.2.2. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân và hàm lượng
sét

69

4.1.2.3. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân và hàm lượng
sắt
71 4.1.2.4. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân và hàm lượng
nhôm
72

4.1.2.5. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân với hàm lượng
lân tổng số và lân dễ tiêu (P Bray 2)
74

4.1.2.6. Quan hệ giữa các thông số hấp phụ lân và hàm lượng
chất hữu cơ
74
4.2. KHẢ NĂNG GIẢI PHÓNG LÂN CỦA ĐẤT LÚA MIỀN NAM
76

đối với khả năng hấp phụ P của đất
105

4.3.3.2. Ảnh hưởng của oxalate trong quá trình ngập nước đối
với khả năng hấp phụ P của đất
107
4.4. SỬ DỤNG SILICATE NATRI (Na
2
SiO
3
) VÀ SILICOFLUORIDE
NATRI (Na
2
SiF
6
)

TRONG VIỆC HẠN CHẾ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ
LÂN, NÂNG CAO HÀM LƯỢNG LÂN HỮU DỤNG TRONG ĐẤT
LÚA MIỀN NAM
111

4.4.1. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6

3
và Na
2
SiF
6
đối với khả năng
giải phóng P của đất
127
4.4.2. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đối với hiệu lực phân lân
trên cây lúa
129

4.4.2.1. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đối với năng suất
lúa ngoài đồng

B. PHỤ LỤC MỤC 4.1

C. PHỤ LỤC MỤC 4.3.3

D. PHỤ LỤC MỤC 4.4.1.1

E. PHỤ LỤC MỤC 4.4.1.2

F. PHỤ LỤC MỤC 4.4.2.1

G. PHỤ LỤC MỤC 4.4.2.2
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả


dầu, Viện trưởng Viện Địa lý Sinh thái và Môi trường - người thầy hướng dẫn chính
cho công trình nghiên cứu này. Thầy đã hướng dẫn xác lập phương pháp luận
nghiên cứu đề tài, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hóa học đất và dinh dưỡng cây
trồng, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận án.
Tôi xin được chân thành bày tỏ lòng kính phục và biết ơn Tiến sĩ Võ Đình
Quang - Giám đốc Chi nhánh Viện Ứng dụng Công nghệ tại Tp Hồ Chí Minh -
người thầy hướng dẫn thứ hai cho công trình này. Thầy đã truyền đạt ý tưởng, kiến
thức và kinh nghiệm, trực tiếp hướng dẫn thực hiện đề tài, đóng góp nhiều ý kiến
thiết thực và cung cấp nhiều tài liệu tham khảo có giá trị. Là người lãnh đạo, Thầy
đã tạo điều kiện giúp tôi học tập, làm việc và thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban lãnh đạo Viện Ứng dụng Công nghệ, Chi nhánh Viện Ứng dụng Công nghệ
tại Tp Hồ Chí Minh; Ban lãnh đạo Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Trung tâm Nghiên
cứu Đất Phân đã chấp thuận, tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ, động viên
tôi học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu sinh. iii
- Ban lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp Miền Nam đã tổ chức chương trình đào tạo nghiên cứu sinh một cách
tận tâm và giàu trách nhiệm.
- Tiến sĩ Phạm Văn Toản, Tiến sĩ Hồ Thị Minh Hợp, Thạc sĩ Lê Phan Dũng, Tiến
sĩ Nguyễn Đình Lâm, Cô Đinh Thị Quỳnh Tương và tất cả quý Thầy Cô, cán bộ
thuộc Phòng/Ban Đào tạo sau đại học của Viện, Trường đã nhiệt tình giúp đỡ, động
viên tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu.
- Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, Đại học Nông Lâm Tp HCM, quý Thầy
Cô tham gia các hội đồng khoa học chấm chuyên đề, luận án nghiên cứu sinh đã
truyền đạt kiến thức và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Bảng 3.1. Một số tính chất lý hóa của 20 đất lúa miền Nam.
32
Bảng 3.2. Một số tính chất hóa học của đất trước thí nghiệm.
47
Bảng 4.1. Các thông số hấp phụ lân và hệ số tương quan (r) của phương
trình Langmuir đơn và phương trình Freudlich xác định khả năng hấp phụ
của 20 đất lúa miền Nam.
52
Bảng 4.2. Lượng P hấp phụ để đạt nồng độ cân bằng trong dung dịch 0,2
mg P/l (P
0,2
) trên 20 đất lúa miền Nam.
58
Bảng 4.3. Hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa các thông số hấp phụ P
của 20 đất lúa miền Nam tính toán theo phương trình Langmuir đơn,
Freundlich và Langmuir kép.
63
Bảng 4.4. Các hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa các thông số hấp phụ
P và tính chất lý hóa của 20 đất lúa miền Nam.
66
Bảng 4.5. Lượng P hấp phụ (với mức nồng độ P đưa vào 160 mg P/l) và
lượng P giải phóng sau hấp phụ của 20 đất lúa miền Nam.
77
Bảng 4.6. Hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa lượng P giải phóng với
các thông số hấp phụ P của 20 đất lúa miền Nam.
80
Bảng 4.7. Hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa lượng P giải phóng với
tính chất đất của 20 đất lúa miền Nam.
81
Bảng 4.8. Lượng lân giải phóng trong đất không bổ sung P trong 90 phút

Bảng 4.15. Khả năng hấp phụ P tối đa của đất phèn hoạt động, đất phù sa
gley có tầng loang lổ và đất xám trên phù sa cổ dưới ảnh hưởng cạnh
tranh hấp phụ trực tiếp của oxalate.
105
Bảng 4.16. Khả năng hấp phụ P tối đa của đất phèn hoạt động, đất phù sa
gley, có tầng loang lổ và đất xám trên phù sa cổ dưới ảnh hưởng của
oxalate bón vào đất trong quá trình ngập nước.
107
Bảng 4.17. Khả năng hấp phụ P của đất phèn hoạt động S (2) dưới ảnh
hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
.
112
Bảng 4.18. Khả năng hấp phụ P của đất phù sa gley có tầng loang lổ P
(3) dưới ảnh hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
.
115

3
và Na
2
SiF
6
bón vào đất trong quá trình
ngập nước.
123
Bảng 4.22. Khả năng hấp phụ P của đất xám trên phù sa cổ X (3) dưới
ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
bón vào đất trong quá trình ngập
nước.
125
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đến lượng P giải phóng
trong đất phèn, đất phù sa và đất xám sau hấp phụ với mức nồng độ P

2
SiF
6
đối với năng suất lúa
trên đất xám trên phù sa cổ X (3), vụ Hè Thu 2001 và Đông Xuân 2002.
134
Bảng 4.27. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đối với chiều cao cây lúa
trồng trên đất phèn hoạt động S (2) trong nhà lưới.
136
Bảng 4.28. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đến trọng lượng khô và
số nhánh trên cây lúa trồng trên đất phèn hoạt động S (2) trong nhà lưới.
137
Bảng 4.29. Ảnh hưởng của Na
2

hàm lượng N trong cây lúa trồng trên đất phèn hoạt động S (2) trong nhà
lưới.
140 vii

Bảng 4.32. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đến hàm lượng Fe, Al
tổng số trong cây lúa trên đất phèn hoạt động S (2) trong nhà lưới.
142
Bảng 4.33. Hàm lượng sắt Fe
2+
trong đất phèn hoạt động S (2) theo thời
gian ngập nước.
142
Bảng 4.34. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF

2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đến lượng P cây hút và
hàm lượng P trong cây lúa trồng trên đất xám trên phù sa cổ X (3) trong
nhà lưới.
150
Bảng 4.39. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
đến lượng Si cây hút và
hàm lượng Si trong cây lúa trồng trên đất xám trên phù sa cổ X (3) trong
nhà lưới.
152
Bảng 4.40. Ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF

(Langmuir đơn), ●: tổng Q
max
(Langmuir kép); 4.3b) : k (Freundlich).
68
Hình 4.4. Tương quan tuyến tính giữa khả năng hấp phụ lân và hàm
lượng sét trong 20 đất lúa miền Nam: 4.4a) o: Q
max
(Langmuir đơn), ●:
tổng Q
max
(Langmuir kép); 4.4b) : k (Freundlich).
70
Hình 4.5. Tương quan tuyến tính giữa khả năng hấp phụ lân và hàm
lượng sắt vô định hình trong 20 đất lúa miền Nam: 4.5a) o: Q
max

(Langmuir đơn), ●: tổng Q
max
(Langmuir kép); 4.5b) : k (Freundlich).
71
Hình 4.6. Tương quan tuyến tính giữa khả năng hấp phụ lân và hàm
lượng nhôm vô định hình trong 20 đất lúa miền Nam: 4.6a) o: Q
max

(Langmuir đơn), ●: tổng Q
max
(Langmuir kép); 4.6b) : k (Freundlich).
73
Hình 4.7. Tương quan tuyến tính giữa khả năng hấp phụ lân và hàm
lượng chất hữu cơ trong 20 đất lúa miền Nam: 4.7a) o: Q

sét trong 20 đất lúa miền Nam.
84
Hình 4.13. Tương quan tuyến tính giữa lượng P giải phóng và hàm lượng
sắt tự do trong 20 đất lúa miền Nam.
84
Hình 4.14. Tương quan tuyến tính giữa lượng P giải phóng và hàm lượng
sắt vô định hình trong 20 đất lúa miền Nam.
85
Hình 4.15. Tương quan tuyến tính giữa lượng P giải phóng và hàm lượng
nhôm tự do trong 20 đất lúa miền Nam.
85
Hình 4.16. Tương quan tuyến tính giữa lượng P giải phóng và hàm lượng
nhôm vô định hình trong 20 đất lúa miền Nam.
86
Hình 4.17. Quan hệ giữa thời gian (t) và lượng lân giải phóng (4.17a);
quan hệ giữa thời gian (√t ) và lượng lân giải phóng (4.17b) trong đất
không bổ sung P trong 90 phút đầu tương tác với anionite.
89
Hình 4.18. Quan hệ giữa thời gian (t) và lượng lân giải phóng sau hấp
phụ (4.18a); quan hệ giữa thời gian (√t ) và lượng lân giải phóng sau hấp
phụ (4.18b) trong đất có bổ sung P trong 120 phút đầu tương tác với
anionite.
91
Hình 4.19. Quan hệ giữa lượng lân dễ tiêu Onioani với lượng lân cây lúa
hút (4.19a); quan hệ giữa lượng lân giải phóng chiết bằng anionite với
lượng lân cây lúa hút (4.19b) trên một số đất lúa miền Nam.
94
Hình 4.20. Đường cong hấp phụ P của ba đất đại diện dưới ảnh hưởng
của việc phá hủy hữu cơ: 4.20a) Đất phèn hoạt động S (1), 4.20b) Đất
phù sa gley có tầng loang lổ P (3), 4.20c) Đất xám trên phù sa cổ X (3).

Hình 4.26. Đường cong hấp phụ P của đất phèn hoạt động S (2) dưới ảnh
hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
: 4.26a)
Không điều chỉnh pH dung dịch hấp phụ; 4.26b) Điều chỉnh pH dung
dịch hấp phụ về mức pH 4,7.
113
Hình 4.27. Đường cong hấp phụ P của đất phù sa gley có tầng loang lổ P
(3) dưới ảnh hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6
:
4.27a) Không điều chỉnh pH dung dịch hấp phụ; 4.27b) Điều chỉnh pH
dung dịch hấp phụ về mức pH 4,7.
116
Hình 4.28. Đường cong hấp phụ P của đất xám trên phù sa cổ X (3) dưới
ảnh hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của Na
2
SiO

3

(4.30a) và Na
2
SiF
6
(4.30b) bón vào đất
trong quá trình ngập nước.
124
Hình 4.31. Động thái hấp phụ P của đất xám trên phù sa cổ X (3) dưới
ảnh hưởng của Na
2
SiO
3

(4.31a) và Na
2
SiF
6
(4.31b) bón vào đất trong quá
trình ngập nước.
126
Hình 4.32. Cây lúa trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của Na
2
SiO
3
và Na
2
SiF
6

Đồng bằng sông Cửu Long
3
NSG
Ngày sau khi gieo
4
NSN
Ngày sau khi ngập nước
5
Q
max

Lượng P hấp phụ tối đa tính toán theo phương
trình đẳng nhiệt Langmuir đơn
6
P
0,2

Lượng P hấp phụ theo tính toán để dung dịch
cân bằng đạt nồng độ 0,2 mg P/l
7
Δhữu cơ
Hàm lượng chất hữu cơ bị phá hủy sau khi xử
lý mẫu đất với dung dịch H
2
O
2

8
ΔQ
max

3
) and
silicofluoride sodium (Na
2
SiF
6
) - to phosphate (H
2
PO
4
-
, HPO
4
2-
, PO
4
3-
) anions on
sorption sites in soil was conducted through P sorption and desorption experiments
in laboratory, rice cultural trials on field and in green house.
The phosphorus sorption capacity of 20 soils was determined by using the
simply Langmuir equation and Freundlich equation comparing to the results that
were determined by using the binary Langmuir equation. The experimental P
sorption data were well described by above three equations; among that the simply
Langmuir equation is the best one to describe P sorption capacity of studied soils.
Calculating by the simply Langmuir equation, the everage values of maximum P
adsorption amounts (Q
max
) among three studied soil groups decreased in the
following sequence: Thionic Fluvisols (Q

probably due to form poorly crystalline Fe-oxihydroxides that increased P
adsorption capacity of Fe-oxyhydroxide. Effects of direct sorption competition of
organic matter as oxalate to phosphate in soil decreased 19 %, 65 % and 76 % of
Q
max
values on an orthi-thionic fluvisol, a plinthi cambic fluvisol and a haplic
acrisol, respectively. Otherwise, in flood duration the sorption competition effect of
oxalate to phosphate was weaker comparing to the direct sorption competition
effect; the Q
max
values reduced 4-9 % on the orthi-thionic fluvisol, 16-27 % on the
plinthi cambic fluvisol; the intensity of deduction was gradual low by the flood
time. On the haplic acrisol, the Q
max
values decreased 45-82 % under the effect of
oxalate added in flood duration; the intensity of deduction was not gradual low by
the flood time likely the rule that was recognized through the results on orthi-thionic
fluvisol and plinthi cambic fluvisol.
The phosphorus desorption amounts on a thioni umbric fluvisol, an eutric
fluvisol and a haplic acrisol that were extracted by anionite resin were correlated
positively to plant P absorption contents. The highest phosphorus release speed was
on the haplic acrisol, the next one on the eutric fluvisol and the lowest one on the
thioni umbric fluvisol.
The solutions of KCl 0.01 M containing phosphorus (KH
2
PO
4
; 0-400 mg
P/l) was added Na
2

0.2

values was stronger than that in Q
max
values. On the orthi-thionic fluvisol, the
effective of Na
2
SiO
3
on inhibiting P adsorption capacity was based on alkalinizing
the environment mainly, whereas the effective of Na
2
SiF
6
that decreased P sorption
capacity was builded up the anion adsorption competition. On the plinthi cambic
fluvisol, the deduction of Q
max
values by the influence of Na
2
SiO
3
was caused by the
anion adsorption competition. On the haplic acrisol, the influence of alkalinization
because of adding Na
2
SiO
3
on the P sorption capacity was not recognized. The
effective of Na

0,2
values remarkably decreased
under Na
2
SiO
3
(P
0,2
decreased 7-74 %) and Na
2
SiF
6
(P
0,2
decreased 18-74 %). Both
the application of Na
2
SiO
3
and Na
2
SiF
6
clearly reduced the P sorption capacity of
the haplic acrisol (Q
max
reduced 10-58 %; P
0,2
reduced 4-70 %).
Adding Na

2
SiO
3
and Na
2
SiF
6
); adding
Na
2
SiO
3
or Na
2
SiF
6
combined with P fertilizers increased grain yields, responses:
10-18 % compared to the control, but that had no significant difference comparing
to the P added treatments. On the plinthi cambic fluvisol, the application of Na
2
SiO
3
and Na
2
SiF
6
had not gotten clear benefit for growth and yield on rice.
Both the seperate use of P fertilizers or silic (as Na
2
SiO

soil characteristics is necessary in the case of using sodium silicate and
silicofluoride for a long time. xvii
TÓM TẮT
Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu đặc điểm hấp phụ, giải phóng lân và sử dụng
silicate để nâng cao hàm lượng lân hữu dụng trong đất lúa Nam Việt Nam”

Đề tài nghiên cứu trên 20 mẫu đất lúa thu thập từ vùng trọng điểm trồng lúa
Đồng bằng sông Cửu Long và vùng phụ cận thành phố Hồ Chí Minh. Phân loại theo
Cơ sở tham khảo tài nguyên đất thế giới, các đất nghiên cứu thuộc ba nhóm đất
chính: Đất phù sa (Fluvisols); đất phèn (Thionic Fluvisols) và đất xám (Acrisols).
Nghiên cứu ứng dụng khả năng cạnh tranh hấp phụ của các anion silicate (SiO
3
2-
)
và silicofluoride (SiF
6
2-
) - dạng silicate natri (Na
2
SiO
3
) và silicofluoride natri
(Na
2
SiF
6
) - với anion phosphate (H

) là
274 mg P/kg, 92 mg P/kg và 92 mg P/kg lần lượt đối với các nhóm đất phèn, đất
phù sa và đất xám. Theo đó, để duy trì mức nồng độ P trong dung dịch đất là 0,2 mg
P/l thì lượng P nguyên chất cần bón trên đất phèn là 549 kg P/ha, trên đất phù sa là
184 kg P/ha và trên đất xám là 8 kg P/ha. xviii
Thông qua xử lý tương quan tuyến tính, khả năng hấp phụ và giải phóng P
của 20 đất nghiên cứu liên quan với tính chất đất chủ yếu là pH, hàm lượng chất
hữu cơ, sắt nhôm vô định hình và sét. Khả năng hấp phụ P của ba nhóm đất nghiên
cứu tăng dần theo thứ tự sau: Đất xám (Acrisols) < Đất phù sa (Fluvisols) < Đất
phèn (Thionic Fluvisols). Ngược lại, khả năng giải phóng P tăng dần theo thứ tự
sau: Đất phèn (Thionic Fluvisols)< Đất phù sa (Fluvisols) < Đất xám (Acrisols).
Chất hữu cơ dạng acid humic tác động gián tiếp lên quá trình hấp phụ lân
chủ yếu thông qua việc hình thành sắt vô định hình làm tăng khả năng hấp phụ lân
của các oxyhydroxide sắt. Dưới ảnh hưởng cạnh tranh hấp phụ trực tiếp của chất
hữu cơ dạng oxalate, khả năng hấp phụ lân tối đa (Q
max
) của đất phèn hoạt động, đất
phù sa gley có tầng loang lổ và đất xám trên phù sa cổ giảm lần lượt là 19 %, 65 %
và 76 %. Trong quá trình đất ngập nước, ảnh hưởng cạnh tranh hấp phụ của oxalate
bón vào đất phèn hoạt động và đất phù sa gley có tầng loang lổ yếu hơn so với
trường hợp cạnh tranh hấp phụ trực tiếp; khả năng hấp phụ lân tối đa giảm 4-9 %
trên đất phèn hoạt động và 16-27 % trên đất phù sa gley có tầng loang lổ; mức độ
sụt giảm khả năng hấp phụ lân có xu hướng thấp dần theo thời gian ngập nước. Đối
với đất xám trên phù sa cổ, ảnh hưởng của oxalate bón vào trong quá trình ngập
nước làm giảm 45-82 % khả năng hấp phụ lân tối đa, không phát hiện quy luật vừa
nêu như trên đất phèn hoạt động và đất phù sa gley có tầng loang lổ.
Lượng lân giải phóng trên đất phù sa trên nền phèn, đất phù sa ít chua và đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status