NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
KHỐI NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
KHỐI NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
PHÒNG ĐẦU TƯ – TÀI TRỢ DỰ ÁN
PHÒNG ĐẦU TƯ – TÀI TRỢ DỰ ÁN
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Dự án Nhà máy Xi măng Đồng Lâm
**************
Kính gửi: TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
GIỚI THIỆU CHUNG
A. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG ĐỒNG LÂM
Tên viết tắt : DONGLAM., JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Cổ Xuân, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
Điện thoại : 054.375 1702
Fax : 054.375 1703
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh
: Số 3300384306 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp
ngày 10/08/2009, đăng ký lần đầu ngày 06/12/2005
Đại diện trước pháp luật : Ông Phan Lê Dũng
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Vốn điều lệ : 1.200.000.000.000 đồng (Một nghìn hai trăm tỷ đồng)
Các cổ đông sáng lập:
Tên cổ đông
Tổng số vốn góp
(triệu đồng)
Tỷ lệ góp
(%)
+ Đóng bao : năng suất 100T/h x 2
• Các thiết bị chính:
Dây chuyền sản xuất nhà máy xi măng Đồng Lâm được lựa chọn với thiết bị tiên tiến và
hiện đại, công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp khô với tháp trao đổi nhiệt và
buồng phân hủy. Thiết bị công nghệ được trang bị đồng bộ cùng với hệ thống kiểm tra, đo lường
điều chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiên tiến trên thế giới, cho phép mở rộng phạm vi sử
dụng nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và ổn định,
đồng thời đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường
thiên nhiên, bao gồm các thiết bị chính sau:
- Đập đá vơi: Máy đập búa 1 cấp với năng suất 750t/h để đập đá vôi từ kích thước ≤
1.500mm xuống cỡ hạt ≤ 70mm.
- Đập sột: Máy đập 2 trục răng xoắn (đập 1 cấp) với năng suất 200t/h có thể đập được cả
sét dẻo độ ẩm cao, sét cứng và cao silic khi cần thiết.
- Đập phụ gia, thạch cao: Máp đập thạch cao và phụ gia puzzolan với năng suất 250t/h đạt
cỡ hạt cho phép ≤ 70mm với máy nghiền đứng.
- Tiếp nhận và vận chuyển than: Hệ thống tiếp nhận và vận chuyển than cám được bố trí
song song với hệ thống tiếp nhận thạch cao và phụ gia. Năng suất hệ thống là 200t/h.
- Công đoạn nghiền nguyên liệu: 01 máy nghiền đứng kết hợp thiết bị phân ly hiệu suất
cao có năng suất sản phẩm nghiền đạt 320t/h.
- Hệ thống lò nung: Lị quay phương pháp khô, năng suất lò hoạt động bình thường là
4.000t/ngày đêm. Hệ thống tháp trao đổi nhiệt 1 (hoặc 2) nhánh, 5 tầng xyclon có buồng phân
hủy với tỷ lệ phân hủy cacbonat trước khi vào lò đến 92%.
- Hệ thống làm nguội clinker: Thiết bị làm lạnh với hiệu suất thu hồi nhiệt cao, có trang bị
máy đập clinker quá cỡ. Năng suất thiết bị ghi làm lạnh clinker phù hợp với năng suất lò nung
có tính đến dự phòng cần thiết.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 3
- Công đoạn nghiên than: Máy nghiền đứng kết hợp thiết bị phân ly hiệu suất cao với năng
suất sản phẩm nghiền đạt 30t/h.
Lãi vay và phí
trong
thời gian THĐT
315.978.267 0 315.978.267 17.692.943
Vốn lưu động 100.000.000 0 100.000.000 5.599.418
4
Chi phí đền bù
GPMB
5.799.159 0 5.799.159
324.719
5 Dự phòng
148.322.371 0 148.322.371
8.305.189
Tổng VĐT
3.417.246.293
113.501.75
9
3.530.748.052 197.701.330
Tỷ giá quy đổi: 1USD = 17.859 VND
7. Cơ cấu nguồn vốn:
- Nguồn vốn tự có phục vụ Dự án : 1.200.000.000.000 đồng
- Nguồn vốn vay : 2.330.748.052.000 đồng
Trong đó:
+ Vay tín dụng xuất khẩu : 7.777.500 EUR và 69.007.737,05 USD, tương
đương 1.450.748.052.000 đồng
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 4
+ Vay thương mại : 880.000.000.000 đồng
PHẦN I: PHẦN THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN
20/12/2005.
- Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc của Hội đồng Quản trị Công ty CP Xi măng Đồng
Lâm số 02/2007/QĐ-DOLACE ngày 03/08/2007.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 5
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng của Hội đồng Quản trị Công ty CP Xi măng Đồng
Lâm số 11QĐ-HộI ĐồNG QUảN TRị ngày 16/08/2007.
- Điều lệ Công ty CP Xi măng Đồng Lâm.
- Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2006, 2007, 2008
- Hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính của các cổ đông.
Căn cứ các Hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm, các cổ đông của
Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm, Phòng Đầu tư – Tài trợ Dự án có ý kiến như sau:
Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm được thành lập theo đúng các quy định của pháp
luật. Trong đăng ký kinh doanh của Công ty thể hiện rõ Công ty được phép làm chủ đầu tư xây
dựng các công trình công nghiệp.
Các cổ đông đều có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở, tài khoản, con dấu riêng và
hạch toán độc lập tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành. Các cổ đông đều đã được Hội
đồng Quản trị thống nhất đồng ý tham gia góp vốn vào Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm.
Người đại diện các cổ đông được uỷ quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể đánh giá Công ty có đủ năng lực pháp lý để xây dựng và vận hành Nhà
máy Xi măng Đồng Lâm, hồ sơ pháp lý đầy đủ, hợp lệ, đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng.
ii. Quá trình hình thành.
Tháng 10/2005, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định đồng ý cho Công ty CP Quốc tế
ASEAN được tiến hành lập các thủ tục đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Xi măng Đồng
Lâm.
Tháng 11/2005, Công ty CP Xi măng Đồng Lâm thành lập do Công ty CP Quốc tế
ASEAN chiếm cổ phần chi phối đã tiếp nhận lại toàn bộ dự án.
Tháng 03/2006, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức cho phép đầu tư dự án Nhà máy Xi
măng Đồng Lâm.
Công ty CP Xi măng Đồng Lâm quản lý theo mô hình như các Công ty xi măng liên
doanh trong nước và một số Công ty Xi măng nước ngoài. Toàn bộ được phân bố theo 04 khối
như sau:
- Khối Hành chính tổng hợp: Có chức năng quản lý tài liệu, quản lý các mối quan hệ và
thông tin công cộng, tổ chức cán bộ, quản lý hồ sơ cá nhân; Cùng các bộ phận khác lập kế hoạch
tuyển dụng, làm các thủ tục về chế độ cho người lao động; Kiểm tra, giám sát công tác an toàn,
Hội đồng Quản trị
Ban Kiểm soát
Ban Điều hành
Khối
Hành chính tổng hợp
Khối
Tài chính kế tóan
Khối
Thị trường
Khối
Sản xuất
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 7
y tế, vệ sinh và bảo hộ lao động trong các nhà máy và các bộ phận khác thuộc Công ty; Quản lý
ngày công của CBCNV trong Công ty.
- Khối Tài chính, kế toán: Do Kế toán trưởng điều hành, có trách nhiệm, tính toán chi phí
sản xuất, lỗ, lãi, thuế. Quản lý tài chính, báo cáo thống kê. Phân tích các hoạt động kinh tế của
Công ty. Lập kế hoạch sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay. Giám sát các hoạt động hợp tác và kế
toán. Bảo quản tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng. Giải quyết thanh quyết toán và cùng khối Hành
chính tổng hợp tính toán lương, thưởng cho CBCNV trong Công ty.
- Khối Thị trường: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về các hoạt động kinh
doanh của Công ty. Phụ trách kinh doanh trên toàn quốc bao gồm cả vận tải xuất, nhập xi măng,
clinker trên phương diện giao thông, thủy, bộ.
Tỷ lệ
vốn
góp
Số vốn phải góp Số vốn đã góp
Số vốn còn
phải góp
Kế hoạch góp
vốn đến
31/12/2009
Công ty CP Quốc tế
Asean
50% 600.000.000.000 60.000.000.000 540.000.000.000 180.000.000.000
Công ty CP Đầu tư
XD TM và Công
nghệ Hà Nội
25% 300.000.000.000 30.000.000.000 270.000.000.000 90.000.000.000
Công ty Xây dựng và
DVTM Vạn Niên
25% 300.000.000.000 30.000.000.000 270.000.000.000 90.000.000.000
Tổng cộng 100%
1.200.000.000.00
0
120.000.000.000
1.080.000.000.00
0
360.000.000.000
Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm tuy đó thành lập được 4 năm nhưng vẫn đang trong
giai đoạn đầu tư cơ bản. Do vậy chưa có cơ sở đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tình
hình tài chính của Công ty. Phòng Đầu tư – Tài trợ Dự án đánh giá sơ bộ những biến động tài
sản nguồn vốn của Công ty thông qua Báo cáo nhanh dưới đây:
2
Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0
TỔNG NGUỒN VỐN 7.338.728.362 27.528.335.906 102.899.250.888
Qua bảng cân đối kế toán trên, có thể thấy tài sản của Công ty trong năm 2008 tăng lên đáng kể
so với các năm trước (tăng 273,79% so với năm 2007). Tài sản của công ty tăng lên nhiều như
vậy là do tài sản cố định tăng. Năm 2008, Công ty đã triển khai xây dựng nhà điều hành công
trường, đường giao thụng, các công trình phụ trợ để chuẩn bị xây dựng nhà máy chính. Nhờ đó,
chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng mạnh, làm cho tổng tài sản cũng tăng theo.
Về nguồn vốn, năm 2008 vốn chủ sở hữu là 91.565.000.000 đồng, tăng 2189,12% so với năm
2007. Vốn chủ sở hữu tăng là kết quả góp vốn của các cổ đơng. Dự kiến trong năm 2009, các cổ
đông sẽ phải góp thêm 360 tỷ.
Khoản mục các khoản phải thu: Khoản mục này của Công ty chiếm phần lớn trong khoản mục
Tài sản ngắn hạn (Năm 2006, chiếm 82,16%; Năm 2007, chiếm 82,76%; Năm 2008, chiếm
38,00%). Các khoản phải thu của Công ty chủ yếu là các khoản trả trước cho người bán (ứng
trước các hợp đồng). Ngoài ra, tài sản ngắn hạn khác cũng có một phần là thuế GTGT được
khấu trừ.
Khoản mục nợ ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng không đáng kể trong khoản mục nợ phải trả, trung bình
chỉ từ 5% - 8%. Nợ ngắn hạn của Công ty hiện nay chủ yếu là các khoản phải trả người bán và
công nhân viên.
Nợ dài hạn: Khoản mục nợ dài hạn của Công ty tăng nhanh do Công ty đang trong giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản. Đây là khoản nợ vay trung dài hạn của Ngân hàng Bắc Á.
Nhận xét: Công ty xi măng Đồng Lâm được thành lập đã được 4 năm, tuy vậy vẫn đang trong
giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Do đó, những số liệu về biến động tài sản như trên là hoàn
toàn hợp lý.
1. Công ty CP Quốc tế ASEAN
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Quốc tế ASEAN số 055938 do
Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 31/03/1999, thay đổi lần 2 ngày 30/01//2002.
- Trụ sở doanh nghiệp: Số 6 – 8 Phố Chùa Bộc, Q. Đống Đa, Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND
Năm 2010 Năm 2011
1 Tòa nhà cho thuê số 9 Đào Duy Anh 5% 2.145.800.000 3.628.800.000
2 Tòa nhà cho thuê số 6 Tràng Tiền 65% 25.000.000.000 37.346.400.000
3 Nhà máy thủy điện Za Hưng 19% 5.000.000.000 9.500.000.000
4 Tổ hợp văn phòng cho thuê số 6
Chùa Bộc
100% 80.000.000.000 205.200.000.000
Tổng cộng 112.145.800.000 255.675.200.000
Công ty CP Quốc tế ASEAN có tiềm lực tài chính mạnh. Các cổ đông của Công ty đều có
khả năng tài chính lớn, đang giữ những vị trí quan trọng tại các công ty khác. Cho đến thời điểm
này Công ty đã góp vốn đầy đủ theo đúng tiến độ góp vốn do Công ty CP Xi măng Đồng Lâm
yêu cầu. Với những tiềm lực hiện có, Công ty có thể đáp ứng được nguồn vốn góp theo cam kết.
2. Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ thương mại Vạn Niên
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055962 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ
An cấp lần đầu vào ngành 06 tháng 02 năm 1999, thay đổi lần thứ 9 vào ngày 09 tháng 12 năm
2004.
- Trụ sở chính: Số 166 Nguyễn Thái Học, thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An.
- Ngành nghề kinh doanh: xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, điện năng, kinh doanh vật liệu xây dựng, bất động sản…và một số lĩnh vực khác.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 11
- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VND
Công ty CP CP Xây dựng và DVTM Vạn Niên đã cử ông Chu Đức Long – Tổng Giám
đốc Công ty là người đại diện phần vốn góp của Công ty.
Kết quả kinh doanh của Công ty như sau:
Đơn vị: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
06 tháng đầu
0
100.000.000.000
Tổng cộng 299.000.000.000 528.447.200.000
Như vậy, Công ty có khả năng góp đủ vốn như cam kết.
3. Công ty CP Đầu tư Xây dựng, Thương mại và Công nghệ Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003824 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà
Nội cấp lần đầu ngày 09/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 31/01/2008.
- Trụ sở doanh nghiệp: Số 61 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 400.000.000.000 VND
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 12
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: dịch vụ tư vấn xây dựng, dịch vụ tư vấn đầu tư,
xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông,
sản xuất vật liệu xây dựng, tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng, tư vấn đầu tư xây
dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi,
công nghiệp, bưu điện, đường dây trạm biến thế điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội….
Ông Thái Duy Đô - Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty được cử là đại diện phần vốn
góp của Công ty tại Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm.
Kết quả kinh doanh của công ty như sau:
Đơn vị: Đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản 82.786.929.618 203.456.356.013 552.055.425.586
2 Vốn chủ sở hữu 50.020.765.987 100.144.037.671 397.667.050.369
3 Lợi nhuận sau thuế 91.017.257 123.271.684 (1.460.257.562)
Là một công ty mới thành lập nhưng 02 năm liền (năm 2006 và 2007) hoạt động của công
ty đều có lãi. Đến năm 2008, do chi phí tài chính của công ty tương đối lớn nên Công ty bị lỗ.
Tuy nhiên, hiện tại, Công ty đã và đang thi công một số công trình xây dựng lớn: Khách sạn
vốn.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 14
PHẦN II: PHẦN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
I. MÔ TẢ DỰ ÁN
1. Địa điểm - vị trí thực hiện Dự án.
Xi măng Đồng Lâm được nghiên cứu xây dựng tại địa phận xã Phong An, huyện Phong
Điền, Thừa Thiên Huế. Vị trí nhà máy nằm dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cách tỉnh lộ 9
khoảng 100m và cách thị trấn Phong Điền 5km về phía Đông Nam, cách thành phố Huế khoảng
35km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1A khoảng 2,8km về phía Bắc. Từ nhà máy theo đường TL
9 ra QL 1A đi tới các tỉnh phía Bắc hoặc phía Nam.
Diện tích chiếm đất tổng thể khu vực dự án khoảng 399,44 ha:
STT Tên khu vực Diện tích chiếm đất (ha)
1 Mặt bằng nhà máy và hành lang an toàn 81,39
2 Trạm đập đá vôi và tuyến băng tải 7,48
3 Trậm đập đá sét và tuyến băng tải 5,31
4 Mỏ đá vôi và đê bao 148,6
5 Mỏ đá sột (trừ trạm đập đá sét khoảng 4,4ha) 56,6
6 Đường giao thông từ mỏ đá vôi về trạm đập 4,3
7 Khu phụ trợ mỏ 1,82
8 Bãi thải 18,5
9 Hồ chứa nước thải 15,00
10 Kho vật liệu nổ và hành lang an toàn 3,7
11 Bãi đỗ ôtô chờ lấy hàng ngoài hàng rào 6,74
12 Khu nhà ở CBCNV 50
Tổng cộng 399,44
Khu vực này trước năm 1975 là căn cứ quân sự liên hợp Đồng Lâm do 1 trung đoàn
chính quy Mỹ - Ngụy chiếm đóng. Do vậy, toàn bộ khu vực sau giải phóng còn sót lại rất nhiều
loại bom, mìn sát thương và đạn pháo.
3 Đập thạch cao, phụ gia, laterit 2.000 117 250 0,47
4 Tiếp nhận than cám 2.000 77 200 0,39
5 Nghiền liệu 7.040 279 320 0,87
6 Đồng nhất – cấp liệu lò 7.680 255 350 0,73
7 Hệ thống lò nung 7.680 167 167 1,00
8 Làm nguội clinker 7.680 167 167 1,00
9 Nghiền than 6.400 21 30 0,70
10 Nghiền xi măng 7.040 113 120 0,94
11 Đóng bao 4.480 143 2x100 0,72
12 Xuất xi măng bao 4.480 143 3x100 0,48
13 Xuất xi măng rời 3.200 50 1x100 0,50
14 Xuất clinker 3.920 163 2x100 0,82
3. Các yếu tố kỹ thuật của Dự án :
- Mặt bằng của Dự án có diện tích khá rộng – 81,4 ha, tuy địa hình không bằng phẳng
nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố cần thiết cho công tác thiết kế tổng mặt bằng, quy hoạch đường
nội bộ, diện tích đất cho mở rộng sản xuất cũng như bố trí công tác thi công xây dựng. Về mùa
mưa, vị trí này không bị úng ngập, cũng không ảnh hưởng đến hệ thống giao thông ra vào nhà
máy.
- Cấu trúc địa chất của khu vực xây dựng dự án tương đối đơn giản. Địa hình không có
nguy cơ tác động như sói mòn, sụt lở…Đá gốc tại khu vực này là đá sét bột kết bị phong hóa
thành đất sét. Đá gốc có cấu tạo lớp, tương đối cứng và bị phong hóa nứt nẻ mạnh. Địa chất khu
vực xây dựng như vậy tương đối tốt cho việc xây dựng công trình, hoàn toàn có thể sử dụng các
giải pháp móng nông trên nền thiên nhiên cho các hạng mục công trình nhỏ và vừa.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 16
- Các thông số về địa hình, địa chất, thủy văn của Dự án Xi măng Đồng Lâm dựa trên
“Báo cáo khảo sát ĐCCT mặt bằng nhà máy – trạm đập và tuyến băng tải vận chuyển đá vôi” do
Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khảo sát và Xây dựng thực hiện tháng
12/2007. Được thành lập ngày 06/10/1960, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khảo sát
v.v…
Thành phần của đá chủ yếu là 2 loại gồm đá vôi màu xám đen có xen kẹp các lớp thấu
kính đá vôi sét màu xám đen tập trung ở phía Bắc khu mỏ có chiều dày thay đổi từ 16m ÷ 36m.
Thế nằm của đá cắm hướng Bắc, Đông Bắc từ 250 ÷ 500 với góc dốc 450
700.
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 17
Tổng trữ lượng khai thác của mỏ đá vôi là 71.193000 tấ n theo Quyết định ố 60/ QĐ-
HĐTL của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng s29/08/2008ản ngày , đáp ứng được nhu cầu về
đá vôi cho khai thác dự ántrong 3 5 năm. Khối lượng đất phủ khảng 6
0
.
0m 3 .
Trước khi khai thác đá vôi, lớp tầng phủ trên bề mặt đá vôi sẽ được bóc tách và vận
chuyển ra bãi thải. Trong quá trình khai thác đá vôi, đá phi nguyên liệu sẽ được bóc tách và vận
chuyển về bãi chứa đá phi nguy
liệu.
Đá vôi sau khi nổ mìn sẽ được xúc lên ôtô sau đó vận chuyển về Trạm đập đá vôi với công
suất đáp ứng yêu cầu của Trạm đập đá vôi. Đá vôi có kích thước lớn (không phù hợp với yêu
cầu của Trạm đập) sẽ được phá vỡ bằng đầu đập thủy lực trước khi xúc
• nôtô.
ỏ sộ:Mỏ đ ỏ sét được xác định trên cơ sở Báo cáo thăm dò đá vôi Phong Xuân do Công ty
TNHH Nhà nước MTV Khảo sát và Xây dựng – Bộ Xây dựng lập tháng 09
006.
Khu vực tiến hành thăm dò đá sét thuộc xã Phong Xuân và xã Phong An, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế khoảng 27 km về phía Tây Bắc, cách nhà máy
1km về phía Tây Nam, có diện tích thăm dò khoảng 55,51 ha theo Giấy chứng nhận đầu tư khai
thác mỏ đá sét số 31111000125 do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 3/06/2009 . Giao
thông khá thuận lợi, nằm ngay bên phải tỉnh lộ 9 và cách Quốc l 1A khoả ng 4km. Phía Tây khu
trữ lượng không nhỏ. Hiện tại, nhân dân trong khu vực đang khai thác để cung cấp cho nhà máy
xi măng Lucvaxi, Long Thọ. Do nhu cầu về laterit của nhà máy xi măng Đồng Lâm cũng không
lớn, chỉ khoảng 30.000 tấn/năm nên có thể sử dụng ngay nguồn tại chỗ khi khai
- ác đá vôi.
Phụ gia Puzzoland: Theo kết quả điều tra ở đề tài “Điều tra đánh giá các loại phụ gia có trên
địa bàn Thừa Thiên Huế phục vụ sản xuất xi măng” do Viện Địa chất – Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam làm chủ trì và được UBND tỉnh Thừa Thiên uế chấp nhậ n thì trên địa bàn Thừa
Thiên Huế tồn tại 2 loại phụ gia: Phụ gia hoạt tính và phụ gia đầy, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ
thuật của TCVN 6882 – 2001 và TCVN 3735 – 1982 hiện hành đối với phụ gia khoá
- cho xi măng.
Thạch cao: Nguồn thạch cao sử dụng cho nhà máy được nhập khẩu từ Lào và được đơn vị
cung cấp vận chuyển bằng xe ôtô với cự ly khoảng 40km theo QL 1A từ Đông Hà về mặt bằng
nhà máy. Thạch cao Lào có chất lượng tốt. Khối lượng tiêu thụ hàng
- m 60.000 tấ.
Than cám: T han được vận chuyển từ Hòn Gai (Quảng Ninh) theo đường biển về khu vực
nhà máy. Đây là đặc điểm chung của các nhà máy xi măng tại khu vực miềnNam Trung và miền
. Khu vực nhà máy xi măng Đồng Lâm cũng có mỏ than bùn Phong Chương đã được thăm dò
đánh giá với trữ lượng k
o
ng 5 triệu m 3 . Tuy nhiên, do đặc tính lý học không thuận lợi cũng như
trữ lượng thấp nên không đảm bảo cung cấp nhiên liệu lâu dài cho n
- máy xi măng.
Dầu DO: Nhà máy sử dụng dầu Do cho buồng đốt phụ tại khâu nghiền sấy nguyên liệu và
sấy lò quay. Dầu DO sẽ được các Công ty kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế cung cấp tận mặ
- bằng nhà máy.
Các vật t
ụ tùng khác :
Các loại vật tư phụ tùng khác phục vụ cho việc sản xuất của nhà máy như: Dầu mỡ, vỏ bao
xi măng, v.v…được nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ thị
kép 110kV Đồng Hới – Huế, đoạn tuyến ngang qua mặt bằng nhà máy. Khoảng cách cấp đ
n khoảng 1,5km.
Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Lâm đã ký hợp đồng nguyên tắc cấp điện phục vụ sản
xuất với Công ty Điện lực 3 và hoàn thành các thủ tục như ký quỹ bảo lãnh để Điện Lực 3 đầu
tư xây dựng đường điện 110KV và trạm biến áp để cung cấp
ện cho nhà máy.
Đến nay, các thủ tục đầu tư đã được tiến hành gồm: Hoàn thành công tác khảo sát, lập và
phê duyệt dự án; Hoàn thành thủ tục về hướng tuyến với địa phương; Hoàn thành hồ sơ thiết kế
kỹ thuật của trạm; Đang thực hiện đấu th
• cung cấp thiết bị.
- thống giao thông :
Hệ thống giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông khu vực dự án bao gồm Quốc lộ 1A,
Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 11B, Quốc lộ 49, đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14). Các hệ thống giao thông
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 20
đường tỉnh, đường huyện và đường thôn xã đan xen nhau tạo thành mạng lưới giao thông khá
hợp lý với tổng chiều dài khoảng 545km. Một số khu vực địa hình đồi núi phức tạp đã gây ra
một số khó khăn nhất định cho giao thông đường bộ cũng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên, so với thời điểm lập dự án đầu tư, hiện nay, đường bộ từ TL 9 à
- nhà máy đã hoàn thành .
Hệ thống giao thông đường sắt: NamĐoạn tuyến đường sắt Bắc chạy qua tỉnh Thừa Thiên
Huế dài 101,2km đúng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh. Khu vực dự án nằm
giữa ga Phò Trạch và ga Hiền Sĩ. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy xi măng Đồng Lâm
trong giai đoạn đến hết 2010 chưa tính tới khả năng sử dụng đường sắt do chi phí đầu tư tuyến
đường nối từ nhà máy tới tuyến đường sắt Bắc – Nam khá cao và năng lc vận tải của ngành
đườn g sắt hiện n
- còn rất hạn chế.
Hệ thống giao thông đường sông: Các sông có khả năng khai thác vận tải thủ đáng chú ý là
sôn Hươn g và phá Tam Giang , sông Bồ. Vị trí mặt bằng nhà máy cách sông Bồ 6,5km về phía
điều hành sản xuất kinh doanh và liên hệ công tác của nhà má
sẽ thuận tiện ơn
ất nhiều.
Nhận xét chung :
Các tuyến giao thông đường bộ tới thị trường tiêu thụ hiện tại đủ đảm bảo năng lực vận
chuyển sản phẩm với khối lượng lớn. Tuy nhiên, dự án không có lợi thế về đường thủy như các
dự án khác mà phải trung chuyển với cự ly từ 40km (đối với than) đến 80km (đối với clinker và
xi măng). Nhưng ảnh hưởng này không có tính quyết định và đã được xem xét, cân nhắc trong
các tính toán hiệu quả của dự án.
Với đặc điểm hệ thng giao thông vận tải như trên , phương án vận tải g
o thông ngoài nhà máy như sau:
Giai đoạn xây dựng và lắp đặt:
Máy và thiết bị dây chuyền công nghệ của nhà máy xi măng được tiếp nhận tại cảng hân
Mây và vận chuyển về m
b ng nhà máy →theo phương án:
Cả ng Chân M→ây Quốc lộ→ 1A (đoạ
tránh Huế) Tỉnh l
- Nhà máy
Giai đoạn sản xuất :
Vận tải đầu vào: Hàng hóa được chở đến nhà máy gồm có nguyên liệu và nhiên liệu dùng
trong sản xuất xi măng. Tổng khổi lượng hàng vận chuyển vào
nhà máy khoảng 6.650.000 tấn/năm. Nguồn cung cấp và khối
lượng từng
ặt hàng đượ xác định như sau:
+ Đá vôi: đ ược khai thác tại mỏ đá vôi Phong Xuân, vận chuển về trạm đập bằng ôtô tự
đổ 36T . Đá vôi sau khi đập vận chuyển về nhà máy bằng hệ thống băng tải. Khối lượng
đá vôi vận chuyển về nhà máy với số
ợng tối đa là 2.190.789 tấn/năm.
+ Đá sét: được khai thác tại mỏ đá sét Phong Xuân, vận ch÷uyểnvề trạm đập bằng ôtô tự
(hoặc 1.031.000 tấn xi măng/năm).
+ Xi măng tiêu thụ tại chỗ: Chủ yếu vận chuyển theo đường bộ nhờ hệ thống giao thông
trong địa bàn tỉnh và hệ thống giao thông quốc gia tới các địa bàn lân cậ và đặc biệt là
khu vực Tây Nguyên , Lào theo tuyến đườg Quốc lộ 49A và đường Hồ Chí Minh . Khối
lượng vận chuy
• tối đa khoảng 1.000.000 tấn/
m.
Hệ thống thông tin liên lạc:
Trung tâm thị trấn Phong Điền cách nhà máy 3km về phía Bắc là một trong những trung
tâm có hạ tầng cơ sở về thông tin liên lạc khá phát triển. Khu vực dự án nằm gần trung tâm hành
chính kinh tế huyện Phong Điền và thành phố Huế nên hệ thống thông tin liên lạc rất thuận tiện.
Hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh đảm bảo thông suốt với các tu
c. n nội hạt, trong nư
và quốc tế.
Các nguồn lực khác:
Dự án nằm gần trung tâm hành chính kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc
Trung Bộ nên việc huy động các nguồn lực cho dự án khá thậ
Báo cáo thẩm định Dự án Xi măng Đồng Lâm
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 23
II. lợi và dễ dàng với chi p
thấp .
GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Công nghiệp xi măng là một trong những ngành công nghiệp then chốt, đóng vai trị quan
trọng trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân, là tiền đề cho việc hình thành cơ sở vật chất xã
hội, kết cấu hạ tầng. Đây là lĩnh vực có tổng mức đầu tư tương đối lớn, mang tính kỹ thuật và
chuyên ngành. Việc xây dựng các nhà máy xi măng phải khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả
thi, thiết kế kỹ thuật…rất kỹ lưỡng trước khi tiến hành xây dựng. Nếu không khảo sát tốt, mọi
thiết kế bị sai lệch làm chất lượng công trình không đảm bảo, có thể dẫn đến hỏng toàn bộ công
trình. Vì vậy, trong công tác đầu tư và xây dựng các công trình ngành xi măng, vai trò của công
Lập bởi Phòng Đầu tư - Tài trợ Dự án - NHBA
Page 24
uốc tế.
TN HÌN TRIỂN KHA DỰ ÁN .
Dự án ximă ng Đ ồng Lâm đư ợc nghiên cứu từ n ă m 1995 khi Liên hiệp các xí nghiệp
khảo sát Xây dựng tiến àh tìm kiếm nguyên liệu sản xuất xi m ă ngho khu vự tỉnh ThừaThinHuế
trongđú có mỏ đ ỏ vôi hon g S ơ n. Cuối n ă m 1995, dự án đư ợc triển khi lập Báo cáo nghiên
cứu kh thi làmcơ sở cho việcợp tác với đ ối tác n ưcngoài là tập đ ồn CEMEX (Mehico). Sau đ ú
,Nam dự á không tin khai tiếp vì phía Việt v đ ối tác n ư ớc ngồi khôngtoả thuậ đư ợc hìnhức
hợp tác. Các n ă m sau đ ú do ảnh h ư ởng của cuộc khủng h
ng kinht Chu Á nên dự án bị tạm dừng.
Những n ă m đ ầu thế kỷ21, sau khi nề kinh tế của khu vực bắt Namđ ầuội hc, đ cbiệt nền
kinh tế Việt có đ à ng rư ởng khá nhanh nên nhu cầux m ă ng Namt ng nhanh. Tổng công ty Xi
m ă ngiệt đ ó trin khi công tác nghiên cứ ể cuẩn bị đ ầu t ư dự án Nhà máyi m ăng Đ ồng Lâm.
Tuy nin, tại tNamhờ đ iểm đ ú Tổng công ty Xi m ă ng Việt đ ang thự hiệnhàng loạt dự án nên
không tểcân ối đư ợc gồn vốn cho dự án xim ă ng Đ ồng Lâm. N ă 2003, có một s đ ối tác
khcquan tâmđến dự án (tập đ ồn LAFARGE) nh ư ng các b ư ớcthực hiện mới chỉ dừng lại ởmc
khảo sát s ơ bộ và biên bản gh
nhớ, ch ư a có kế hoạch triển khai cụ thể.
Vi xu thế pá triển mạhcủa nhu cầu xi ă ng trong n ư ớc Thủ t ư ớng Chínhủ đ ó ban hành
quyết đ ịnh số 108/2005/Q Đ -TTg ngày 16/05/206về “uy hạh phát triể côngnhiệpi m ă ng đ ến n
ăm 2010 và đ n h ướng đ ến 2020”, trong đ ú dự án xi mă ngĐ ồng Lâm là một trong số cácdự
án đư ợc ư u tiên thực hện tong gia đ on2006 – 2010. Nắm bắt đư ợc cơ hội đ ầu t ư , Công ty
CP Quốc tế Asean đ ónhanh chóng tin hàh công tác ngh12/10/2005iên cứuđ ể triển khai đ ầu ư
dự n Ngày UBND t ỉnh Thừahiên Huế đ ó có v ă n bản số 3206/UBND-QHđ ồný cho phép
Công ty CP uc tếAsean đ ầu t ư xây dựng nhà máy xi m ăng Đ ồng Lâm tạ xã Phong An, huyện
Phong Đ in. Ngay sau đ ú, công ty CP Quốc tế Asean đ ó kết hợp cùng Công ty CP Xâydựngvà
dịch vụ TM ạnNiên và Công ty CP Đ ầu t ư xây dựng, th ươ ng mại và cn ngh Hà Nội tành lập
ra Công ty CP xi m ă ng Đồng Lâm đ ể xúc tiến trển khai dự án. Cho đ ến nay, công tác ngiên
cứ, khảo sát mọi mặt của d á đã
- ông trình phục vụ thi công xây dựng dự án :
Hệ thống cấp điện 22KV phụcvụ thi công trong mặt bằng nhà máy và trạm đậ p đá vôi với
hai phần tron
- ngoài hàng rào đã hoàn thành vào tháng 04/2009 .
Ký hợp đồng nguyên tc cấp điện phục vụ sản xuất với công ty Điện lực 3 . Hiện đã hoàn
thành các thủ tục như ký quỹ bảo lãnh để Điện Lực 3 đầu tư xây dựg đường điện 110V và trạm
biến áp để cung cấp điệ n cho nhà máy. C ông ty Điện Lực 3 đã phê duyệt dự án đầu tư và đang
tiến hành công t
- đầu thầu cung cấp thiết bị và thi công xây dựng.
Xác định nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công nhà máy và thống nhất với các Sở, Ban,
Ngành có liên quan của tỉnh để tiển khai thiết kế, xây dựng hệ thống cấp nước và đ ó hoàn thành
để phục vụ thi công giai đoạn 1 với công suất 100 m3/ ngày đêm. Công ty đã ký hợp đồng sử
dụng nước sạch với Công ty Cấp nước Thừa Thiên Huế. Hiện nay, Công ty cấp thoát nước đang
triển khai các thủ tục đầu tưch
- giai đoạn 2 để nâng công suất lên 330 m3/ ngày đê m.
Phối hợp với Sở Công nghiệp hoàn thành thiết kế điều chỉnh hệ thống điện phc
ụ thi công ngoàihà
- rào nhà máy (do tỉnh đầu tư) .
Về nhà máy chính :
Đã hoàn thành xây dựng và bàn giao đưa vào sử dụng Nhà văn phòng Ban Điều hành Công
trường (bao gồm khu văn phòng làm việc, can tin, nhà để xe, nhà ở cho kỹ sư giám sát) để chuẩn
b