TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----- -----
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Đề tài: “Những vấn đề nảy sinh và hướng giải quyết trong quá trình
quản trị NNL trong điều kiện toàn cầu hoá về kinh tế”
GVHD:
HỌC VIÊN:
LỚP: CAO HỌC QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa về kinh tế ngày nay, cạnh tranh quốc tế đang diễn ra trên
tất cả các lĩnh vực ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi mọi loại hình thiết chế tổ chức xã hội
phải tái cấu trúc lại chính mình để thích nghi và phát triển, dựa trên cơ sở phát huy nguồn
lực nội sinh và tìm kiếm, dung nạp các nguồn lực ngoại sinh. Lý luận và thực tiễn cho thấy,
nguồn lực con người là một nguồn lực nội sinh và ngày càng được các nhà quản trị thừa
nhận là năng lực cốt lõi, sáng tạo ra giá trị cho tổ chức, cho khách hàng, tạo lập vị thế cạnh
tranh bền vững cho công ty, nó có thể tạo nên sự phát triển đột phá và bền vững của một tổ
chức, khi tổ chức đó biết khai thác, vận dụng các yếu tố con người vào hoạt động của
mình.
Chính vì vậy, quản trị nguồn nhân lực đã và đang trở nên hết sức quan trọng trong
sự phát triển của các quốc gia khi mà môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Xu thế
toàn cầu hoá làm nảy sinh sự hội nhập của các nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế
giới, sự ra đời các tổ chức kinh tế quốc tế, là một xu hướng tất yếu, buộc các quốc gia phải
giải quyết nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh trong đó có vấn đề quản trị nguồn nhân lực. Để
tìm hiểu rõ hơn những vấn đề này sinh và giải pháp trong quản trị nguồn nhân lực trong xu
thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, bản thân tôi chọn Đề tài: “ Những vấn đề nảy sinh và
hướng giải quyết của quá trình quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa về
kinh tế hiện nay ” để thực hiện bài tiểu luận môn học: Quản trị nguồn nhân lực.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm có 2 phần như sau:
Phần I: KHÁI QUÁT MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
3. Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực
Chức năng này nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Chức năng này
hướng đến sự phát huy tối đa khả năng làm việc của nhân viên đồng thời tạo ra sự gắn bó
trung thành với tổ chức. Các chính sách liên quan đến động viên đúng đắn sẽ góp phần
nâng cao tinh thần và nhiệt tình cho nhân viên.
4. Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động)
Chức năng này nhằm cung cấp các thông tin có liên quan đến người lao động và
thực hiện các dịch vụ mang tính phúc lợi cho nhân viên. Các thông tin về lao động bao
gồm các vấn đề như: chính sách tiền lương, tiền công, thông tin về tuyển dụng, đề bạt, đào
tạo, … Thực hiện tốt chức năng này nhằm thỏa mãn sự hài lòng cho nhân viên. Họ cảm
thấy được tôn trọng khi mà không có gì là bí mật đối với họ.
1.4. Mục tiêu của Quản trị nguồn nhân lực:
a. Mục tiêu xã hội: Phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của XH.
b. Mục tiêu thuộc về tổ chức: Làm cách nào để cơ quan, tổ chức hoạt động có
hiệu quả.
c. Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ:
Phải đóng góp phục vụ cho nhu cầu của cơ quan, tổ chức.
d. Mục tiêu cá nhân: Phải giúp các nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân
của họ.
1.5. Nhiệm vụ của Quản trị nguồn nhân lực
Để thực hiện các chức năng trên, nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực bao gồm:
1. Hoạch định và dự báo nhu cầu nhân sự
2. Thu hút, tuyển mộ nhân viên
3. Tuyển chọn nhân viên
4. Huấn luyện , đào tạo , phát triển nguồn nhân lực
5. Bố trí sử dụng và quản lý nhân viên
6. Thúc đẩy , động viên nhân viên
7. Trả công lao động
8. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
9. An toàn và sức khỏe
+ Về tư bản: giảm hoặc bỏ hẳn các hình thức kiểm soát tư bản; Giảm, bỏ hẳn hay điều hoà
việc trợ cấp cho các doanh nghiệp địa phương
- Thắt chặt vấn đề sở hữu trí tuệ
+ Hoà hợp luật sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia (nói chung là thắt chặt hơn)
2.3. Tác động của toàn cầu hoá
2.3.1. Khía cạnh kinh tế
- Các tổ chức quốc gia sẽ mất dần quyền lực, quyền lực này sẽ chuyển về tay các tổ
chức đa phương như WTO.