Đối với nớc ta hiện nay, thực hiện việc quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
không qua giai đoạn phát triển TBCN là một mô thức không có tiền lệ thì việc
đòi hỏi phải củng cố và hoàn thiện một hệ thống lý luận khoa học sắc bén,
trong đó có lý luận về vấn đề s hu là tất yếu khách quan. Nó không chỉ là
kim chỉ nam cho hành động kinh tế của đất nớc, mà còn góp phần giải quyết,
tháo gỡ vớng mắc, khắc phục sai lầm lệch lạc của thực tiễn quản lý điều hành
phát sinh vì sự hoàn thiện của chế độ sở hữu XHCN, từ đây tạo ra cái nền vật
chất pháp lý cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, phấn đấu
cho mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Trong tất cả sự hiểu biết còn hạn chế của mình em xin đợc trình bày vấn
đề cỏc hỡnh thc s hu trong B lut dõn s 2005, nhn xột v kin ngh.
Với lòng mong muốn đợc học hỏi hiểu biết em hy vng nhn c sự chỉ bảo
và hớng dẫn của thy cụ ể bài viết sau của em đợc hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
a. lý luËn chung vÒ c¸c h×nh thøc së h÷u
Hiến pháp 1992 quy định nước ta có 3 hình thức sở hữu là sở hữu nhà
nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Theo BLDS thì ngoài 3 hình thức
trên còn có: sở hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; sở
hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị
xã hội – nghề nghiệp; và sở hữu chung (Điều 172).
I. Sở hữu Nhà nước
1, Chủ thể của sở hữu Nhà nước
Chủ thể của sở hữu Nhà nước là Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Nhà
nước có quyền đại diện nhân dân nắm toàn bộ tư liệu sản xuất chủ yếu bao
gồm “đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất,
nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình… cùng các tài sản khác mà pháp
luật quy định là của Nhà nước…” (Điều 17 Hiến pháp 1992).
Điều 200 BLDS 2005 quy định:
“1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền
cho tổ chức, cá nhân quản lý.
Các tổ chức và cá nhân có quyền quản lý, sử dụng tài sản được giao
đúng mục đích và quy định của pháp luật. Nhà nước thực hiện quyền kiểm
tra, giám sát đối với việc quản lý, sử dụng những tài sản đó.
3
II. Sở hữu tập thể
1, Chủ thể của sở hữu tập thể
“Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế
tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác
sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong
điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và
cùng hưởng lợi.” - Điều 208 BLDS 2005.
Như vậy, các hợp tác xã là chủ thể của sở hữu tập thể. Mặc dù vốn
ban đầu là do các xã viên đóng góp nhưng khi hợp tác xã đã hoạt động thì
nguồn vốn và những tài sản được hình thành từ đó đều thuộc sở hữu tập thể.
2, Tài sản thuộc sở hữu tập thể.
Phạm vi tài sản thuộc sở hữu tập thể rất rộng, bao gồm “tài sản được
hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên, thu nhập hợp pháp do sản
xuất, kinh doanh, được Nhà nước hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác phù hợp với
quy định của pháp luật…” (Điều 209 BLDS 2005).
3, Nội dung của sở hữu tập thể
Tài sản thuộc sở hữu tập thể có thể được giao cho các thành viên khai
thác công dụng nhằm phát triển kinh tế tập thể và phục vụ lợi ích của các
thành viên. Các thành viên có quyền được ưu tiên mua, thuê, thuê khoán tài
sản thuộc sở hữu tập thể. Tuy nhiên việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài
sản thuộc sở hữu tập thể luôn phải phù hợp với điều lệ và quan trọng hơn hết
là tuân theo các quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển của tập thể.
4
III. Sở hữu tư nhân
1, Chủ thể của sở hữu tư nhân
sở hữu có quyền chung nhau chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung.
Nhưng khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, mỗi đồng chủ sở hữu
lại có tư cách là một chủ sở hữu độc lập.
2, Tài sản thuộc sở hữu chung
Tài sản thuộc sở hữu chung có thể là một tài sản hoặc một tập hợp tài
sản thống nhất thành một khối, nếu đem chia ra thì sẽ không còn giá trị sử
dụng như ban đầu. Đồng thời hành vi chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
chung của mỗi đồng chủ sở hữu sẽ ảnh hưởng tới quyền lợi của tất cả các
đồng chủ sở hữu khác.
3, Các loại sở hữu chung
Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở
hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở
hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung.
Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu
lợi nhuận.
6