trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ
o0o
CHUY£N §Ò TèT NGHIÖP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BQL
DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT – CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
Gi¸o viªn híng dÉn : THS. PHAN THỊ THU HIỀN
Sinh viªn thùc hiÖn : NGUYỄN ĐỨC PHÓNG
Líp : KINH TẾ ĐẦU TƯ K22
MSSV : BH221601
Hµ Néi, 2012
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………
GIẤY CAM ĐOAN
Tên sinh viên: Nguyễn Đức Phóng
MSV: BH221601
Hệ : Văn bằng 2
Lớp: Kinh tế đầu tư
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư
Tôi xin cam đoan những số liệu và nội dung được ghi trong chuyên đề tốt nghiệp là
hoàn toàn chính xác. Nếu có sai sót nào tôi xin chịu trách nhiệm với Khoa và Nhà
trường
Sinh viên
Nguyễn Đức Phóng
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
b, Nội dung chi phí của dự án 14
c.Quản lý chi phí của dự án 16
Công tác quản lý chất lượng của BQL được thể hiện qua một số lĩnh vực sau:. .18
a, Công tác giám sát tư vấn 18
b, Quản lý chất lượng công tác xây lắp 19
c, Công tác nghiệm thu chất lượng dự án 20
d,Bảo hành dự án 21
*Các văn bản sử dụng 31
*Quản lý vốn và nguồn vốn 31
2.4.3. QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ 32
Thời sử dụng vốn 32
2.5.1.THUÂN LỢI 38
2.5.3 Những kết quả đã đạt được : 39
2.5.4. Một số tồn tại và nguyên nhân 41
(Nguồn: Phòng kế hoạch dự án) 45
3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án của BQL 45
3.4.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tổng quan 46
3.4 2. Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ thời gian của dự án 46
3.4.3. Giải pháp về quản lý chất lượng dự án 49
3.4.3.1. Công tác tư vấn 49
3.4.3.2. Công tác xây lắp: 52
3.4.3.3. Công tác giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư và của Tư vấn giám sát
53
3.4.4. Giải pháp cho công tác quản lý chi phí của dự án 55
3.4.5. Giải pháp cho công tác quản lý nguồn lực: 57
3.4.6.Công tác quản lý hợp đồng 60
3.4.7. Công tác quản lý thông tin: 61
3.4.8. Công tác quản lý rủi ro 62
3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xét theo chu kỳ dự án 62
3.5.1. Công tác lập dự án 62
ĐƯỜNG SẮT CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu BQLDA Đường sắt
Tên giao dịch tiếng Việt: Ban Quản lý dự án Đường sắt
Tên giao dịch quốc tế : Project Management Unit of VietNam Railway
Administration (viết tắt là PMU-VNRA).
Trụ sở: Nhà N2-N3 Trường ĐH GTVT Láng Thượng- Đống Đa Hà Nội
Ban Quản lý dự án Đường sắt được thành lập theo Quyết định số 28/QĐ-
CĐSVN ngày 27/3/2008 của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam. Ban QLDA ĐS
thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 61/QĐ-CĐSVN ngày
25/4/2008 của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam. Ban QLDAĐS thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư về quản lý dự án bước thực hiện đầu tư từ khi
dự án được phê duyệt đến khi bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đối với các dự án
đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt do Cục Đường sắt Việt Nam là
Chủ đầu tư. Ban QLDA ĐS là tổ chức có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước, có trách nhiệm tiếp
nhận vốn qua Chủ đầu tư để quản lý, thanh toán cho các tổ chức tư vấn đầu tư và
xây dựng, thanh toán cho các Nhà thầu tham gia xây dựng dự án, được hưởng kinh
phí từ nguồn chi phí quản lý các dự án theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự
án Đường sắt thực hiện nhiệm vụ quản lý các dự án do Cục ĐSVN làm Chủ đầu tư
như tổ chức triển khai việc xây dựng các công trình do Cục ĐSVN làm Chủ đầu tư
đúng nguyên tắc, thủ tục, trình tự quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được quy định tại
Luật xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; tham gia quá trình lập
hồ sơ dự án;chủ trì lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán, tổ
chức lập, trình xin ý kiến về kế hoạch đấu thầu dự án, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh
dự án trình Cục ĐSVN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện nhiệm vụ của
Bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; tổ chức thương thảo và ký
kết hợp đồng với Nhà thầu được công nhận trúng thầu hay được chỉ định thầu; tổ
chức theo dõi, quản lý các hợp đồng kinh tế, tiến độ, khối lượng thực hiện của hợp
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
2
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các Phòng ban.
Văn phòng
* Chức năng:
Là đầu mối tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực: tổ chức, cán bộ, lao
động, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ chính trị nội bộ, đào tạo, huấn
luyện, hành chính, quản trị, đối nội, đối ngoại, thanh tra, pháp chế, an ninh trật tự.
* Nhiệm vụ
+ Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ chính sách.
Tham mưu Giám đốc thực hiện các thủ tục về công tác tổ chức cán bộ; tham mưu
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
4
Ban QLDA
GĐ Ban QLDA
Các PGĐ Ban QLDA
Văn
Phòng
Phòng
Kế
Hoạch
Dự
Án
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Quản
Lý
Dự
Án 1
mở rộng và củng cố các mối quan hệ với các đối tác, các cơ quan hữu quan
+ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện các nhiệm vụ chung
Phòng Kế hoạch dự án
* Chức năng
Là đầu mối tham mưu cho Giám đốc quản lý và trực tiếp tổ chức thực hiện
công việc thuộc các lĩnh vực: kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn, công tác báo cáo,
thống kê, giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư; tham gia một số phần việc trong giai
đoạn thực hiện đầu tư các dự án theo phân công.
* Nhiệm vụ
+ Tổng hợp, lập, trình, bảo vệ kế hoạch khối lượng và kế hoạch vốn dài hạn,
năm, quý và đột xuất của các DA do Ban quản lý; Tham mưu thực hiện việc điều
chỉnh kế hoạch trình Cục Đường sắt hoặc trình Bộ GTVT trên cơ sở số liệu do
Phòng quản lý DA và Phòng TCKT cung cấp. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện
và kiểm tra, đôn đôc các đơn vị thuộc Ban trong quá trình thực hiện kế hoạch khối
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
lượng và sử dụng vốn;
+ Chủ trì phối hợp với các Phòng Quản lý DA và Phòng TCKT giải quyết các
vướng mắc về nguồn vốn, kế hoạch cấp vốn, các khoản thuế, phí liên quan đến các
DA do Ban quản lý;
+ Tổng hợp các dữ liệu báo cáo thống kê, báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện
đầu tư chung, báo cáo thực hiện các dự án báo cáo lãnh đạo Ban
+ Thẩm định, trình Giám đốc phê duyệt các nội dung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nhưng Giám đốc được Cục ĐSVN
hoặc chủ đầu tư khác ủy quyền phê duyệt;
+ Thẩm tra nội dung Tờ trình và Báo cáo kết quả đấu thầu do tổ chuyên gia
đấu thầu lập trước khi Lãnh đạo Ban ký trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt;
+ Thẩm định pháp lý của cá dự thảo hợp đồng, HSMST, HSYC,HSMT do
Phòng quản lý dự án tổ chức
tiến độ thi công
+ Chủ trì tổ chức nghiệm thu, bàn giao các công trình hoàn thành và đưa vào
sử dụng; Quản ký giám sát, bảo trì, bảo hiểm công trình theo quy định; theo dõi
quản lý các tài sản, trang thiết bị đầu tư theo dự án.
+ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện các nhiệm vụ khác do BQL giao
Phòng Tài chính Kế toán
* Chức năng
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản
lý các nguồn vốn, quản lý tài chính, kế toán của các dự án, quản lý chi tiêu nội bộ
của Ban theo đúng quy định của Nhà nước.
* Nhiệm vụ
+ Phối hợp với Phòng Kế hoạch dự án và các Phòng Quản lý DA lập kế hoạch
giải ngân của các DA theo yêu cầu của cơ quan cấp phát vốn;
+ Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, chuẩn xác các loại hồ sơ tạm ứng, nghiệm
thu, thanh toán, quyết toán theo quy định
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
+ Thực hiện công tác kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư các DA
+ Quản lý quỹ tiền mặt và việc chi tiêu, thanh toán trong nội bộ Ban theo đúng
quy định
+ Tham mưu cho GĐ ban hành cá quy định liên quan đến quản lý tài chính,
cấp phát, thanh toán vốn đầu tư.
+ Lập, trình, bảo vệ báo cáo tài chính quý, năm cảu Ban với cấp trên theo quy
định
+ Theo dõi sổ sách kế toán giá trị tài sản do Ban quản lý; quản lý tài sản công
và tham mưu xử lý tài sản thu hồi từ DA khi kết thúc
+ Thực hiện việc kiểm kê, thanh lý, ban giao, chuyển nhượng hiện vật các tài
sản do Ban quản lý;
+ Thực hiện công tác thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí
xây dựng tiến độ thực hiện các công việc, các hạng mục công trình và toàn bộ công
trình, đánh giá tiến độ và điều chỉnh tiến độ. Quản lý tiến độ thời gian là một quá
trình xuyên suốt, nhất quán theo một trình tự chặt chẽ bao gồm việc thiết lập mạng
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và
việc lập kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án .
Phương pháp lập mạng công việc.
Các dự án BQL được uỷ quyền làm chủ đầu tư đều là những dự án lớn, phức
tạp, thậm chí dự án mang tính chất thí nghiệm như dự án dự án tuyến đường sắt
trên cao Cát Linh – Hà Đông vì vậy công tác xác định và lập mạng công việc cho
các dự án được BQL quan tâm và luôn được triển khai sớm
Trong quá trình thực hiện quản lý tiến độ dự án BQL thường chọn phương
pháp lập mạng công việc theo sơ đồ Gantt, giúp cho các công việc hạng mục không
có sự chồng chéo và sự phức tạp về kỹ thuật cho nên để dễ đọc, dễ nhận biết hiện
trạng của từng công việc và toàn bộ dự án. Trên sơ đồ Gantt sẽ phản ánh:
+Thời gian làm việc của mỗi công việc.
+Mối quan hệ trước sau giữa các công việc
+Biểu thời gian các công việc trên sơ đồ.
Xác định thời gian thực hiện từng công việc.
Thực tế cho thấy rằng không thể dự báo được một cách chính xác thời hạn
hoàn thành thực tế của một dự án tại thời điểm bắt đầu của nó bởi vì khi đó chưa thể
có đầy đủ thông tin cần thiết. Mặc dù vậy, các nhà quản lý hoàn toàn có thể ấn định
được thời gian dự kiến hoàn thành dự án (thời hạn mục tiêu) để từ đó làm căn cứ
cho việc quản lý tiến độ dự án ở giai đoạn sau.
Một số cơ sở mà BQL dựa vào để xác định thời gian dự kiến dự án sẽ hoàn thành:
-Năng suất bình quân của lao động
-Giới hạn về nguồn lực.
-Định mức chi phí sử dụng máy.
*Các phòng quản lý dự án: Xác định rõ việc hoàn thành tiến độ thi công là
nhiệm vụ chính.Tất cả mọi việc, mọi khâu phải chủ động tiến hành không chờ đợi ỷ
vào tư vấn giám sát hoặc dựa vào những rủi ro trong quá trình thi công để kéo dài
thời hạn hoàn thành. Để quản lý tốt tiến độ thi công các phòng quản lý dự án của
BQL hiện nay đang thực hiện quy trình quản lý tiến độ sau:
-Từ tiến độ kế hoạch, đơn vị xây dựng giao cho nhóm tiến độ lập tiến độ thi
công, bao gồm tiến độ tổng hợp, tiến độ hạng mục, tiến độ phân nhỏ, phiếu giao
việc.
-Dựa vào tiến độ phân nhỏ cho 3 tuần liên tiếp tiến hành thực hiện, sau một
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
tuần kiểm tra lại để có những điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công và đưa ra tiến
độ lần một, phải kiểm tra đánh giá so sánh với tiến độ kế hoạch, nếu đạt tiếp tục
thực hiện tiến độ, nếu không đạt thì sử dụng các biện pháp xử lý tiến độ và đưa ra
tiến độ lần Tương tự cũng làm phép so sánh với tiến độ kế hoạch nếu đạt được cho
thực hiện, nếu không đạt được tiếp tục xử lý. Trường hợp bất khả kháng (tiến độ bắt
buộc phải kéo dài) thì phải được sự thống nhất giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát,
nhà thầu xây dựng và đề xuất lên cấp trên xem xét phê duyệt lại coi như tiến độ kế
hoạch mới.
Mặc dù có sự kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia, song quản lý thời
gian là công việc khó khăn bởi vì có nhiều sự cố bất ngờ trong quá trình thi công có
thể làm cho dự án diễn ra chậm tiến độ. Các dự án BQL đang quản lý đều chậm tiến
độ so với kế hoạch đề ra. Nguyên nhân chậm tiến độ có thể kể đến như: thói quen
quan liêu trì trệ của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương trong các
thủ tục trình duyệt xin giấy phép nhất là trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt
bằng. Thêm vào đó quá trình cấp vốn còn rườm rà đã làm chậm tiến độ thực hiện dự
án .
2.2.2. Quản lý chi phí
Cùng với các công tác quản lý về chất lượng, thời gian… công tác quản lý chi
tiếp trong phạm vi hạng mục công trình như các chi phí để xây dựng đường sá, cấp
thoát nước, điện và chi phí thiết bị của hạng mục công trình .
+Đơn giá xây dựng cơ bản : do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bao gồm
những chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công tính trên một
đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp và
được xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng cơ bản.
+Đối với những công trình quan trọng cuả Nhà nước, có quy mô xây dựng và
yêu cầu kỹ thuật phức tạp được phép xây dựng đơn giá riêng thì căn cứ vào đơn giá
xây dựng cơ bản lập phù hợp với các bước thiết kế được cấp có thẩm quyền ban
hành
-Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ, bao gồm các thiết bị tiêu chuẩn
cần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc,
sinh hoạt.
Các tổ chức tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về mức độ đầy đủ, chính xác các
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
nội dung trên.
-Một số căn cứ khác:
+Giá các thiết bị theo kết quả đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh mua sắm
thiết bị hoặc theo các thông tin thương mại trên thị trường.
+Giá cước vận tải, bốc xếp, chi phí lưu kho bãi theo hướng dẫn của Ban vật giá
Chính Phủ.
+ Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ % hoặc các bảng giá bao
gồm:
• Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các mặt bằng xây dựng,
chi phí phục vụ cho công tác định cư và phục hồi (nếu có) căn cứ theo quy định của
chính phủ, hướng dẫn của bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
• Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất căn cứ theo quy định của
Chính Phủ và các cơ quan có thẩm quyền.
+Chi phí xây dựng cac hạng mục công trình .
+Chi phí lắp đặt thiết bị.
+Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường
hợp chỉ định thầu nếu có).
-Chi phí thiết bị.
+Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ .
+Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, bảo
quản
+Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.
-Chi phí khác.
+Chi phí khởi công công trình
+Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho
việc phân tích và đánh giá kết quả đấu thầu, chi phí giám sát thi công xây dựng và
lắp đặt thiết bị, chi phí tư vấn khác
+Chi phí cho việc quản lý dự án.
+Chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng .
+Chi phí kiểm định vật liệu đưa vào xây dựng (nếu có).
+Chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý xây dựng công trình.
+Chi phí bảo hiểm cho công trình
+Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
công trình.
+Chi phí tháo gỡ các công trình phục vụ thi công
+Chi phí tổ chức nghiệm thu, khánh thành bàn giao công trình .
+Chi phí đào tạo nhân công kỹ thuật, cán bộ quản lý.
+Chi phí thuê chuyên gia vận hành chạy thử (nếu có)
-Chi phí dự phòng: là khoản chi để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay
đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận,
lập dự toán so với thời điểm thi công tăng lên rất nhiều. Đây là một thực tế mà tự
BQL không thể lường trước được, đòi hỏi phải có sự tham gia của các cơ quan
hữu quan của nhà nước .
Thực tế BQL còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý vốn đầu tư hàng
năm cho các dự án. Hơn nữa, chu trình thanh toán cho nhà thầu cũng còn khó khăn
vì phải qua nhiều cơ quan xét duyệt. Chính những khó khăn đó đã cản trở các nhà
thầu tiếp tục thực hiện những hạng mục tiếp theo ảnh hưởng hoạt động quản lý của
BQL trong việc thực hiện dự án đạt chất lượng cao với một chi phí hợp lý và trong
một thời gian nhất định cho phép.
Tóm lại, phương châm của BQL là quản lý chi phí dự án phải dựa trên nguyên
tắc thanh quyết toán theo kế hoạch vốn đầu tư và khối lượng hoàn thành tính theo
đơn giá trúng thầu, dự toán được duyệt trong cơ chế quản lý kinh tế và chế độ chính
sách hiện hành.
Tất cả các dự án thuộc phạm vi quản lý của BQL không phân biệt đấu thầu,
chọn thầu hay chỉ định thầu đều phải lập dự toán theo đúng quy định. Các dự án chỉ
định thầu trước khi thi công phải có tổng dự toán được duyệt và đây là cơ sơ để
thanh quyết toán cho nhà thầu. Đối với các công trình hoặc hạng mục công trình
đấu thầu hoặc chọn thầu BQL phải lập tổng dự toán, dự toán hạng mục để làm cơ sở
xét thầu. Trong quá trình quản lý chi phí dự án BQL phải quản lý thông qua một số
chỉ tiêu về khối lượng công tác, giá chuẩn, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức chi
phí, điều chỉnh giá xây dựng công trình (nếu có), đấu thầu hạ giá xây dựng.
2.2.3. Quản lý chất lượng
Chất lượng của dự án là vấn đề luôn được BQL quan tâm ở vị trí hàng đầu.
Tuy nhiên quản lý chất lượng dự án lại là một vấn đề hết sức phức tạp, nó biểu hiện
ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị một công cuộc đầu tư cho đến khi kết thúc công cuộc
đầu tư đó. Như vậy trong quá trình quản lý chất lượng dự án sẽ phải đòi hỏi rất
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
nhiều người tham gia. Với mục đích công tác quản lý chất lượng dự án được thực
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
+Trình bày, giải thích tài liệu thiết kế công trình cho BQL, nhà thầu xây dựng
để quản lý và thi công theo đúng yêu cầu thiết kế.
+Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về thi công so với thiết kế
được duyệt, đặc biệt phải bám sát việc thi công nền, móng, trụ, dầm, kết cấu mặt
đường
+Tham gia cùng công ty trong công tác nghiệm thu công trình.
+Việc kiểm định khối lượng phải thực hiện theo yêu cầu của BQL hoặc cơ
quan giám định chất lượng công trình xây dựng trong những trường hợp sau:
• Công trình xây dựng không đúng yêu cầu thiết kế được duyệt hoặc không
tuân thủ quy chuẩn xây dựng hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng giao
nhận thầu xây dựng.
• Khi có sự cố.
• Khi có tranh chấp về khối lượng hoặc chất lượng dự án.
Trước khi khởi công xây dựng công trình, BQL phải thực hiện đầy đủ các thủ
tục về thẩm định và xét duyệt dự án đầu tư, thẩm định và xét duyệt thiết kế kỹ thuật
theo đúng quy định hiện hành của nhà nước
b, Quản lý chất lượng công tác xây lắp
Thực hiện công tác xây lắp bao gồm các bước sau:
-Thứ nhất: Bước chuẩn bị cho công tác xây lắp.
Ở bước này tuỳ từng dự án, BQL sẽ tiến hành đấu thầu lựa chọn các nhà thầu
theo hình thức đấu thầu cạnh tranh, hạn chế, chỉ định để lựa chọn nhà thầu thực sự
có năng lực có hồ sơ dự thầu đáp ứng được tốt nhất các yêu đưa ra trong hồ sơ mời
thầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, về giá. Thông thường nhà thầu tham gia và trúng thầu
phải thoả mãn yêu cầu:
+Các nhà thầu phải có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề và phải
chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây lắp các hạng mục của dự án (theo hợp
đồng giao nhận) do đơn vị mình thực hiện.
+Các nhà thầu chỉ được nhận thầu thi công xây lắp những dự án tương ứng với
Ban quản lý dự án phối hợp với các tổ chức tư vấn có trách nhiệm tổ chức công
tác giám sát nghiệm thu kịp thời khối lượng và chất lượng các hạng mục của dự án
do các nhà thầu thực hiện. Nếu phát hiện ra những yếu tố sai sót Ban quản lý dự án
phải thương thảo ngay với nhà thầu để làm rõ các vấn đề và đưa ra các biện pháp
hạn chế sai sót. Mặt khác, công việc nào không đạt chất lượng Ban quản lý dự án có
Nguyễn Đức Phóng Lớp KTĐT- BH22
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD Th.s Phan Thị Thu Hiền
quyền yêu cầu tổ chức sửa chữa theo quy định hoặc từ chối nghiệm thu.
*Căn cứ để nghiệm thu khối lượng và chất lượng dự án gồm:
+Tài liệu thiết kế được duyệt
+Các quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà sản xuất về bảo quản sử
dụng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ.
+Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm khối lượng và chất lượng vật liệu, thiết bị
được thực hiện trong quá trình thực hiên dự án
+Những điều khoản quy định về khối lượng và chất lượng vật liệu, thiết bị
Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình
-Kiểm tra toàn bộ đối tượng dự án và chất lượng của các hạng mục hoặc toàn
bộ công trình so với thiết kế được duyệt .
-Kiểm tra kết quả thí nghiệm, thử tải…
-Kiểm tra các kết quả về an toàn vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động thực tế
của công trình so với các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng của Nhà nước, của Bộ
GTVT, của Cục Đường sắt và những điều khoản quy định tại hợp đồng.
-Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công trình .
-Kiểm tra việc bảo đảm các quy định pháp lý.
-Sau khi kiểm tra nếu dự án hoàn thành có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế, quy
chuẩn xây lắp và tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn về phòng cháy chất nổ, vệ
sinh môi trường, có đủ hồ sơ hoàn thành công trình thì công ty sẽ lập biện bản
nghiệm thu dự án
d,Bảo hành dự án