Mt s kinh nghim nõng cao cht lng ging dy phõn mụn LTVC lp 4B
PHN M U :
I.1: L DO CHN TI
I.1.1.C s lớ lun:
Mụn Ting Vit trong chng trỡnh bc tiu hc nhm hỡnh thnh v
phỏt trin giỳp hc sinh cỏc k nng s dng Ting Vit (nghe, núi,c,
vit) hc tp v giao tip trong cỏc mụi trng hot ng ca la tui.
Giỳp hc sinh cú c s tip thu kin thc cỏc lp trờn. Trong b mụn
Ting Vit (nghe, c, núi, vit) hc tp v giao tip trong cỏc mụi
trng hot ng ca la tui. Giỳp hc sinh cú c s tip thu kin
thc cỏc lp trờn. Trong b mụn Ting Vit, phõn mụn luyn t v cõu
cú mt nhim v cung cp nhiu kin thc s gin v vit Ting Vit v
rốn luyn k nng dựng t t cõu (núi - vit) k nng c cho hc sinh.
C th l:
-M rng h thng hoỏ vn t trang b cho hc sinh mt s hiu bit
s gin v t v cõu.
- Rốn luyn cho hc sinh cỏc k nng dựng t t cõu v s dng du
cõu
-Bi dng cho hc sinh thúi quen dựng t ỳng núi v vit thnh cõu,
cú ý thc s dng Ting Vit vn hoỏ trong giao tip.
1.1.2.C s thc tin.
1. Thun li
a. Giỏo viờn:
Hà Thị Hải - Giáo viên trờng Tiểu học thị trấn Tiên Yên Huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
1
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
- Qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, và dự giờ thăm lớp tôi
nhận thấy việc nâng cao chất lượng dạy Luyện từ và câu cho học sinh
chiếm một vị trí rất quan trọng.
Chuyên môn nhà trường luôn tạo điều kiện tốt cho giáo viên , Các buổi
tập huấn phương pháp dạy học tích cực . GV Có tay nghề vững vàng ,
mình còn có quan điểm '' trăm sự nhờ nhà trường, nhờ cô'' cũng làm ảnh
hưởng đến chất lượng học tập bộ môn.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của phân môn tôi mạnh dạn nghiên
cứu chuyên đề ''Nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn luyện từ và
câu ở lớp 4b''
I.2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
- Xuất phát từ nhiệm vụ của đề tài là tìm ra một số biện pháp để nâng
cao chất lượng dạy phân môn Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4. Xuất
phát từ thực trạng dạy - học hiện nay với mong muốn giải quyết được
phần nào dạy Luyện từ và câu, qua đó tìm ra phương pháp tối ưu nhất
giúp học sinh hiểu và làm đúng các bài tập đề ra. Nên tôi mạnh dạn
nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học dạng bài ở phân môn Luyện từ và câu.
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
3
Mt s kinh nghim nõng cao cht lng ging dy phõn mụn LTVC lp 4B
I.3.THI GIAN - A IM.
I.3.1.Thi gian:
- T thỏng 10/2010- 5/2011.
I.3.2. a im :
- Lớp 4b .Trng Tiu hc Th Trn Tiờn Yờn
I.3.3. Phạm vi đề tài.
- Khi 4. Trng Tiu hc Th Trn Tiờn Yờn
I.3.3.1.Gii hn i tng nghiờn cu
''Nõng cao cht lng ging dy phõn mụn luyn t v cõu lp
4b''
I.3.3.2. Gii hn a bn nghiờn cu:
- Trng Tiu hc Th Trn Tiờn Yờn
I.3.3.3. Gii hn v khỏch th kho sỏt.
- ''Nõng cao cht lng ging dy phõn mụn luyn t v cõu
5
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang tính chất cấp
bách nhằm ‘đầu tư” cho học sinh có cơ sở hình thành ngôn ngữ cho hoạt
động giao tiếp cũng như chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các môn
học khác. Tầm quan trọng đó đã được rèn giũa luyện tập nhuần nhuyễn
trong quá trình giải quyết các dạng bài trong phân môn Luyện từ và câu
lớp 4.
II.2 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
II.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nhiệm vụ về lí luận:
- Nhiệm vụ thực tiễn :
II.2.2.Các nội dung cụ thể trong đề tài.
- Nội dung 1: Phần mở đầu
- Nội dung 2: Phần nội dung
- Nội dung 3: Phần phương pháp nghiên cứu
- Nội dung 4: Phần kết luận - kiến nghị
- Nội dung 5: Phần danh mục tham khảo
II.3.CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU.
I.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
6
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
Trong khi giảng dạy tiết luyện từ và câu tôi thường sử dụng các
phương pháp sau .
1. Kĩ thuật đặt câu hỏi .
Giáo viên đặt câu hỏi nhằm tăng cường kĩ năng suy nghĩ sáng tạo
trong quá trình lĩnh hội tri thức và xác định mức độ hiểu bài cũng như
kinh nghiệm HS đã được học các bài khác có liên quan . Giúp các em
pháp mà nội dung của bài đề ra.
* Tóm lại: Kĩ thuật đặt câu hỏi được sử dụng trong tất cả tiết học trong
môn luyện từ và câu và phát huy được tính tích cực chủ động ,sáng tạo
của học sinh.
2. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề là giáo viên đưa ra những tình
huống gợi vấn đề điều khiển học sinh phát hiện vấn đề hoạt động tự giác
trực tiếp chủ động và sáng tạo để giải quyết vấn đề thông qua đó mà kiến
tạo tri thức rèn luyện kỹ năng.
Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần chuẩn bị trước câu hỏi
sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và nội dung của bài đảm bảo tính
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
8
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
sư phạm, đáp ứng với các đối tượng học sinh, giáo viên cần chuẩn bị tốt
kiến thức để giải quyết vấn đề mà học sinh đưa ra.
VD: Khi dạy bài mở rộng vốn từ ''Đồ chơi - trò chơi'' Giáo viên đưa ra
một số thành ngữ - tục ngữ sau: ''Chơi với lửa'', ''ở chọn nơi, chơi chọn
bạn'', ngữ thích hợp để khuyên bạn.
a. Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.
b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm
để tỏ ra mình gan dạ.
Với tình huống (1) các em có thể chọn thành ngữ tục ngữ ''ở chọn nơi,
chơi chọn bạn''. Những với tình huống (2) các em có thể chọn 1 hoặc 2
thành ngữ tục ngữ đều được.
* Tóm lại: Với phương pháp này giáo viên nên hiểu rằng trong cùng
tình huống sẽ có thể có nhiều cách giải quyết hay nhất để ứng dụng trong
học tập, trong cuộc sống.
3. Phương pháp trực quan.
Phương pháp trực quan là phương pháp dạy học trong đó có giáo viên
Bi tp s 3 : t cõu vi cõu k Ai l gỡ ? vi cỏc t lm sau lm ch
ng .
- Bn Bớch Võn
Hà Thị Hải - Giáo viên trờng Tiểu học thị trấn Tiên Yên Huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
10
Mt s kinh nghim nõng cao cht lng ging dy phõn mụn LTVC lp 4B
- H Ni
- Dõn tc ta
Gv phõn 3 nhúm lm bi theo s t duy .
6. Phng phỏp phõn tớch.
- õy l phng phỏp dy hc trong ú hc sinh di s hng dn t
chc ca giỏo viờn tin hnh tỡm hiu cỏc du hiu theo nh hng bi
hc t ú rỳt ra bi hc.
- Giỳp hc sinh tỡm tũi huy ng vn kin thc c ca mỡnh tỡm ra
kin thc mi.
- To iu kin cho hc sinh t phỏt hin kin thc (v ni dung v hỡnh
thc th hin) .
VD: Khi dy ''Cõu hi v du chm hi''
Cho hc sinh tỡm cỏc cõu hi trong bi tp c ''Ngi tỡm ng ti cỏc
vỡ sao''. Cỏc em s tỡm c 2 cõu:
Hà Thị Hải - Giáo viên trờng Tiểu học thị trấn Tiên Yên Huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
11
Bn Bích Vân
Ng&ời
Hà Nội
Là lớp tr&ởng
lớp em
Là ng&ời đạt
kết quả cao
trong kì thi giải
ít. Chính vì vậy học sinh rất khó xác định, dẫn đến tiết học nhầm chán
không thu hút học sinh vào hoạt động này. Để tháo gỡ khó khăn đó rất
cần có một phương pháp tổ chức tốt nhất, có hiệu quả nhất cho tiết dạy
dạng bài tập Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4.
II.3.2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu.
Thị Trấn Tiên Yên là địa bàn tập trung đông dân. Các em học sinh hầu
hết sống quanh khu vực Thị Trấn thuận lợi cho việc học tập. Nhìn chung
các em đều đi học đúng độ tuổi nên việc tiếp thu kiến thức khá đều.
Nhưng cũng có một số học sinh là dân tộc nên có ảnh hưởng tới việc
học. Đặc biệt là hiểu nghĩa từ khó và giải nghĩa từ, các câu thành ngữ,
tục ngữ nên có khó khăn cho việc dạy học của giáo viên.
II.3.2.2. Thực trạng.
• Thực trạng dạy - học các dạng bài tập Luyện từ và câu.
1. Đối với chương trình sách giáo khoa .
Số tiết Luyện từ và câu của chính sách giáo khoa lớp 4 gồm 2
tiết/tuần. Sau mỗi tiết hình thành kiến thức là một loạt các bài tập củng
cố bài. Mà việc xác định phương pháp tổ chức cho một tiết dạy như vậy
là hết sức cần thiết. Việc xác định yêu cầu của bài và hướng giải quyết
còn mang tính thụ động, chưa phát huy triệt để vốn kiến thức khi luyện
tập, thực hành.
2. Đối với giáo viên.
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
13
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
Phân môn “Luyện từ và câu” tạo cho học sinh môi trường giao tiếp để
học sinh mở rộng vốn từ có định hướng, trang bị cho học sinh các kiến
thức cơ bản về Tiếng Việt gắn với các tình huống giao tiếp thường gặp.
Từ đó nâng cao các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt của học sinh. Giáo viên
là một trong 3 nhân tố cần được xem xét của quá trình dạy học “Luyện từ
và câu”, là nhân tố quyết định sự thành công của quá trình dạy học này.
của học sinh vào hoạt động học.
4. Sơ lược một số dạng bài tập “Luyện từ và câu” điển hình.
+ Phân tích cấu tạo của tiếng.
+ Tìm các từ ngữ nói về chủ đề.
+ Tìm lời khuyên trong các câu tục ngữ, ca dao.
+ Đặt dấu chấm phẩy vào đoạn văn cho phù hợp.
+ Tìm từ đơn, từ phức và đặt câu với từ tìm được
+ Tìm từ ghép, từ láy và đặt câu với từ đó.
+ Phân biệt động từ, danh từ, tính từ trong đoạn văn.
+ Phân biệt các kiểu câu chia theo mục đích nói, tác dụng của nó.
+ Viết thêm trạng ngữ cho câu
II.3.2.3. Đánh giá thực trạng.
Với thực trạmg trên, thì một vấn đề đặt ra đối với mỗi giáo viên nói
riêng và đối với những người làm công tác giáo dục nói chung. Cần phải
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
15
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
có phương pháp và các hình thức dạy học phù hợp với từng dạng bài
học. Phải chú ý đến từng đối tượng học sinh để từ đó có biện pháp nâng
cao chất lượng dạy - học hiệu quả hơn.
II.3.2.4. Đề xuất biện pháp.
Để có thể thực hiện các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của phân môn
luyện từ và câu. Chúng tôi có đề xuất một số biện pháp sau:
1. Nắm vững và phát huy những kiến thức và năng học sinh đã đạt
được ở các lớp 1,2,3.
Với mạch kiến thức được sắp xếp theo vòng tròn đồng tâm tuỳ theo ở
mỗi lớp mà có những yêu cầu khác nhau. Tuy nhiên nếu các em nắm
chắc những kiến thức
Chỉ là một khái niệm ''Câu hỏi và dấu chấm hỏi'' ở lớp 2 học sinh
mới chỉ cần đạt yêu cầu ''Chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào ô
Bài này cho học sinh làm việc theo( sơ đồ tư duy)
* Tóm lại: Vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học sẽ làm cho lớp
học sôi nổi, gây hứng thứ cho học sinh.
3. Phát huy tính tích cực của học sinh
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
17
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
Đổi mới phương pháp dạy học là phải phát huy tính tích cực của học
sinh giáo viên cần chú ý đối với mọi đối tượng học sinh phân ra nhiều
mức độ (giỏi, khá TB, kém) để có phương phá dạy thích hợp. Muốn phát
huy được tính tích cực củ học sinh người giáo viên phải có hệ thống câu
hỏi trong mỗi bài thật cụ thể phù hợp với mọi đối tượng học sinh.
VD: Khi dạy bài ''Câu kể'' ''Ai làm gì?'' (tuần 17)
BT1: Đọc đoạn văn sau:''Trên nương mỗi người một việc. Người lớn
thì đánh trâu ra cày. Các cụ già thì nhặt cỏ đốt lá. Mấy chú bé bắc bếp
thổi cơm.
Các bà mẹ lom khom tra ngô. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó
sủa om cả rừng'' và tìm xem trong mỗi câu trên các từ ngữ chỉ hoạt động.
- Chỉ người hoặc vật hoạt động. Thì học sinh có thể tìm được
Từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, nhặt cỏ đốt lá, ngủ khì trên lưng
mẹ, bắc bếp thổi cơm, lom khom tra ngô, sủa om cả rừng.
Từ chỉ người hoặc vật hoạt động: Người lớn, các cụ già, mấy chú bé,
các em bé, lũ chó.
Lúc này giáo viên gạch chân những từ mà các em đã tìm được.
Sau đó tiến hành hỏi: Em hãy đặt câu hỏi cho từng ngữ chỉ hoạt động?
Thì học sinh nêu: Người lớn làm gì? Các cụ già làm gì?
* Chú ý: Đến mọi đối tượng học sinh trong giờ học sinh trong giờ học
để cho các em được nói, được làm việc.
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
18
giữa yêu cầu của xã hội, nhu cầu hiểu biết của học sinh với thực trạng
giảng dạy của giáo viên, việc học của học sinh trường tôi, đồng thời để
củng cố nâng cao kiến thức, kỹ năng làm các bài tập “Luyện từ và câu”
cho học sinh lớp 4. Tôi đã nghiên cứu và rút ra được nhiều kinh nghiệm
thông qua các bài học trên lớp, trước hết tôi yêu cầu học sinh thực hiện
theo các bước sau.
1. Đọc thật kỹ đề bài.
2. Nắm chắc yêu cầu của đề bài. Phân tích mối quan hệ giữa yếu
tố đã cho và yếu tố phải tìm.
3. Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện lần lượt từng yêu cầu
của đề bài.
4. Kiểm tra đánh giá.
Đặc biệt tôi cũng mạnh dạn đưa ra từng bước hướng dẫn các
phương pháp rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập “Luyện từ và câu”.
Muốn học sinh làm bài một cách có hiệu quả, trước hết các em phải nắm
chắc kiến thức, vì đó là bước quan trọng cho cả giáo viên và học sinh.
Mỗi một dạng bài tập cụ thể, bài tập riêng đều có một hình thức tổ
chức riêng. Có thể theo nhóm, làm việc cả lớp hoặc làm việc cá nhân.
Song song với các hình thức đó là phương pháp hình thành giải quyết
vấn đề cho học sinh.
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
20
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
Muốn làm được việc đó trước tiên học sinh phải hiểu rõ đặc điểm
của nội dung các chủ điểm mà phân môn “ Luyện từ và câu” cần cung
cấp.
- Qua các bài mở rộng vốn từ học sinh được:
Cung cấp thêm các từ ngữ mới theo chủ điểm hoặc nghĩa, các yếu
tố hán việt; rèn luyện khả năng huy động vốn từ theo chủ điểm ; rèn
luyện sử dụng từ, sử dụng thành ngữ tục ngữ.
Ngoi vic s dng hng mu trong sỏch giỏo khoa. Giỏo viờn
yờu cu hc sinh lm vic theo nhúm (4 nhúm). Mi nhúm mt yờu cu,
sau khi i din nhúm tr li cho hc sinh lm vic lp.
Nhúm 1: Lũng thng ngi, ựm bc, giỳp
Nờu ý ngha ca cỏc t em tỡm c. Cỏc nhúm cựng b sung, giỏo
viờn cht li ý kin ỳng.
Liờn h gia tỡnh hung hc sinh ó lm c trong cuc sng, quỏ
trỡnh hc tp.
b. Rốn luyn k nng cu to t dng bi tp tỡm t ghộp, t
lỏy.
Vớ d: Tỡm t lỏy, t ghộp cha cỏc ting sau õy.
Hà Thị Hải - Giáo viên trờng Tiểu học thị trấn Tiên Yên Huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
22
Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B
- Ngay
- Thẳng
- Thật
Đối với các dạng bài tập này tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm trong phiếu. Giáo viên có thể sử dụng phương pháp động não thu
nạp rất nhiều từ, mỗi nhóốmhạt động một nhiệm vụ mới với từ (ngay,
thẳng, thật ).
Từ Từ láy Từ ghép
Ngay Ngay ngáy Ngay thẳng, ngay
ngắn
Thẳng Thẳng thắn Ngay thẳng, thẳng
tắp
Thật Thật thà Sự thật, thẳng thật
Cùng yêu cầu của bài đã cho học sinh chọn từ để đặt câu với từ đó.
Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân.
* Cho học sinh so sánht ừ láy, từ ghép:
Đây là bài tập để rèn luyện về tính từ và bài này hơi trừu tượng với
học sinh
Cho các em phân tích đề bài trước vì yều cầu của bài không quen thuộc
với học sinh ;các em đã hiểu .
Hµ ThÞ H¶i - Gi¸o viªn trêng TiÓu häc thÞ trÊn Tiªn Yªn HuyÖn Tiªn Yªn - Qu¶ng Ninh
24
Mt s kinh nghim nõng cao cht lng ging dy phõn mụn LTVC lp 4B
Tỡm nhng t biu th mc ca c im tớnh cht ca cỏ t
gng chõn c th : Ho c phờ thm nh th no ? (thm m v ngt )
nờn mựi hng bay i rt xa. Ln lt hc sinh tỡm (tr li cỏ nhõn theo
phng phỏp ng nóo):
Thm lm
Trong ng
Trng ngc
Nh vy cỏc em thy quen thuc vi cỏch lm ca bi ny.
c. Cng c khc sõu m rng luyn cỏc dng bi tp v cõu.
Vi dng bi ny cng c la chn vi thc tin sinh ng hng
ngy hc sinh bit t cõu ỳng, phự hp vi tỡnh hung giao tip,
m bo lch s khi t cõu.
1. Cõu k.
Vớ d 1: t mt vi cõu k :
a) K vic lm hng ngy sau khi i hc v.
b) T chic bỳt em ang dựng.
c) Trỡnh by ý kin ca em v tỡnh bn.
d) Núi lờn nim vui ca em khi nhn c im tt.
T chc cho hc sinh lm vic cỏ nhõn. K v vic em lm
Lu ý hc sinh khi vit ht cõu phi cú du chm. Hc sinh vit v
c cho hc sinh trong lp nhn xột b sung.
Hà Thị Hải - Giáo viên trờng Tiểu học thị trấn Tiên Yên Huyện Tiên Yên - Quảng Ninh
25