Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM VĂN THÁI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN VÀ HỖ TRỢ VIỆC
LÀM CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHAN HỮU THAM THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Văn Thái
nên khó tránh khỏi những sai sót. Tôi rất kính mong đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn của
quý thầy cô và các anh chị đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện luận văn
Phạm Văn Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học của đề tài
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
viên trƣờng đại học 15
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN VÀ HỖ TRỢ
VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ
QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 27
2.1. Khái quát hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm tại Việt Nam và tại tỉnh
Thái Nguyên 27
2.1.1. Tại Việt Nam 27
2.1.2. Tại tỉnh Thái Nguyên 28
2.2. Vài nét về Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 29
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển nhà trƣờng 29
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và các công tác khác của nhà trƣờng 30
2.2.3. Đặc điểm công tác tuyển sinh 37
2.2.4. Công tác đào tạo và học tập 38
2.2.5. Bồi dƣỡng cán bộ, giảng viên 39
2.3. Thực trạng hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh 39
2.3.1. Quá trình hình thành Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên 39
2.3.2. Mục đích của việc thành lập Trung tâm tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên 40
2.3.3. Nội dung hoạt động của Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên 41
2.3.4. Thực trạng hoạt động tƣ vấn việc làm cho sinh viên 43
2.3.5. Thực trạng về hoạt động hỗ trợ việc làm cho sinh viên 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 47
2.4.1. Thực trạng về quản lí các nội dung tƣ vấn và hỗ trợ sinh viên 47
2.4.2. Thực trạng quản lí hình thức tƣ vấn và hỗ trợ sinh viên 48
2.4.3. Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lƣợng công việc của đội ngũ
năng nhiệm vụ của hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 68
3.2.3. Biện pháp 3 - Tổ chức các nguồn lực để thực hiện quản lý hoạt
động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 70
3.2.4. Biện pháp 4 - Tăng cƣờng chỉ đạo hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ
việc làm cho sinh viên 71
3.2.5. Biện pháp 5 - Tăng cƣờng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên 73
3.3.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.3. Khảo nghiệm đánh giá các biện pháp 74
3.3.1. Phƣơng pháp tiến hành 74
3.3.2. Kết quả đánh giá 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL-GD - Cán bộ quản lý giáo dục
GS. TSKH - Giáo sƣ. Tiến sĩ khoa học
TCCN - Trung cấp chuyên nghiệp
CNH.HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
XHCN - Xã hội chủ nghĩa
ĐH - CĐ - Đại học, cao đẳng
GD - ĐT - Giáo dục, đào tạo
DN - Doanh nghiệp
viên qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm 48
Bảng 2.8: Sự cần thiết và mức độ thực hiện quá trình quản lý hình thức
tƣ vấn qua đánh giá của CB quản lý và giáo viên chủ nhiệm 49
Bảng 2.9: Thực trạng quản lí giờ giấc, khối lƣợng công việc đội ngũ
cán bộ tƣ vấn và hỗ trợ sinh viên 50
Bảng 2.10: Thực trạng quản lí phản hồi đánh giá của sinh viên về việc tổ
chức các hội thảo, hội nghị, các hoạt động huống nghiệp 51
Bảng 2.11: Đối tƣợng và qui mô khảo sát 52
Bảng 2.12: Sự cần thiết và mức độ thực hiện quản lí quá trình tƣ vấn và
hỗ trợ sinh viên qua đánh giá của CB quản lý sinh viên và
giáo viên chủ nhiệm 54
Bảng 3.1: Tính cần thiết theo đánh giá của CB, GV và sinh viên 76
Bảng 3.2: Tính khả thi theo đánh giá của CB và GV 76
Bảng 3.3: Tính khả thi theo đánh giá của nhóm sinh viên 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà trƣờng 31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học kỹ thuật, công nghiệp phát triển mạnh mẽ và hội
nhập sâu rộng với quốc tế, ngƣời lao động phải không ngừng học tập, nâng cao
góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “Đưa đất
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển
kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”.
Hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên đang là một vấn đề mới
đối với các trƣờng đại học, cao đẳng. Hiện nay nhiều trƣờng đại học, cao đẳng
đang rất chú trọng vấn đề này, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên luôn coi đây nhƣ một trong những nhiệm vụ trọng tâm của từng
năm học, nó đƣợc coi nhƣ một vấn đề cấp thiết nhằm khẳng định chất lƣợng
đào tạo của nhà trƣờng, từ đó tạo cầu nối với các nhà tuyển dụng, giúp cho sinh
viên dễ dàng hơn cho việc tự tạo việc làm và tìm việc làm.
Nhƣ vậy trong giai đoạn hiện nay, một trong những việc làm thiết thực
góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm đầu ra của Trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đó là biện pháp quản lý hoạt động
tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên của Nhà trƣờng nhằm đem lại chất
lƣợng đào tạo của sinh viên sau khi tốt nghiệp thật sự hiệu quả. Xuất phát từ
tình hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tƣ vấn và
hỗ trợ việc làm cho sinh viên Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động tƣ vấn và hỗ
trợ việc làm tại Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên,
đề xuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lƣợng cho quản lý
hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm của Nhà trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khảo sát thực trạng hoạt động của Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên
nhƣ: hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm đối với sinh viên trong các năm 2011,
2012, 2013; nhận thức của sinh viên về hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm; mức
độ hài lòng của sinh viên với Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên và nghiên cứu
biện pháp quản lý hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm sinh viên của Nhà trƣờng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây đã đƣợc thực hiện trong
quá trình chúng tôi làm nhiệm vụ nghiên cứu:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu
và các văn bản.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía
cạnh mà đã đƣợc đề cập đến trƣớc làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát, điều tra về thực trạng hoạt động tƣ vấn và hỗ
trợ sinh viên của Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ sinh viên đối với sinh viên và
quá trình quản lý hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm của Trƣờng Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
7.2.2. Phƣơng pháp khảo nghiệm: kiểm nghiệm tính khả thi, tính khoa học
của các biện pháp đã đề xuất.
7.2.3. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm trong các hoạt động bồi dƣỡng
kĩ năng tƣ vấn.
7.2.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3. Phương pháp thống kê toán học (bổ trợ)
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê toán học: thu thập xử lý các thông tin
tăng và mỗi năm cần khoảng 1,4 đến 1,6 triệu lao động. Nhiều dự án mới kể
cả của Nhà nƣớc và của các tập đoàn tƣ nhân cũng đều khát nhân lực nhƣ dự
án Happyland của Tập đoàn Khang Thông cần 1 vạn lao động trong giai đoạn
2010 - 2014, Công ty điện tử Samsung Bắc Ninh cần 5,5 ngàn đến 6 ngàn lao
động cho năm 2011. Tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên là một công
đoạn quan trọng trong công tác hƣớng nghiệp, là hoạt động giúp cho sinh viên
đƣợc tƣ vấn có điều kiện xác định nghề nghiệp (định hƣớng hoặc tìm chọn
chuyển nghề) trên cơ sở đánh giá đƣợc năng lực bản thân và nắm đƣợc định
hƣớng phát triển kinh tế xã hội cũng nhƣ nhu cầu nhân lực của địa phƣơng,
đất nƣớc trong từng thời kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
Hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho sinh viên hiện nay đang là vấn
đề đƣợc các nhà khoa học cũng nhƣ các nhà tuyển dụng quan tâm nghiên
cứu và phát triển. Giáo sƣ Phan Văn Kha trong cuốn "Đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam" đã phân tích mối
quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam
hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn với những giải pháp tăng cƣờng sự
phù hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Trong “Văn kiện Hội nghị thế giới về Giáo dục nghề nghiệp - UNESCO -
1999” đã khẳng định hoạt động tƣ vấn và hỗ trợ việc làm cho ngƣời học cần
phải hiểu và đánh giá đúng các năng lực của học viên và ngƣời đƣợc đào tạo,
phải giúp họ khám phá các lựa chọn nghề nghiệp. Tƣ vấn và hỗ trợ việc làm
cũng là một nhân tố quan trọng cần đƣợc lƣu tâm khi xây dựng các kế hoạch
đào tạo về giáo dục hay nghề nghiệp đặc biệt là trong quá trình giúp đỡ các học
viên hình thành các mối liên hệ với nhau một cách hiệu quả và thành công khi
bƣớc vào xã hội cũng nhƣ thị trƣờng lao động.
Tại Hội nghị quốc gia về Phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
1.2. Các khái niện cơ bản
1.2.1. Khái niệm tư vấn
- Tƣ vấn mang nghĩa nhƣ giảng giải, đƣa ra lời khuyên, có tính chất quan
hệ một chiều.
- Tƣ vấn là góp ý kiến về một vấn đề đƣợc hỏi nhƣng không có quyền
quyết định.
- Theo nhà tâm lý học Carl Rogers thì: thuật ngữ “thân chủ” (client) đề
cập đến khía cạnh chủ động tìm ra cách giải quyết cho vấn đề của mình chứ
không đơn thuần chỉ là người bệnh bị động chờ nhà tư vấn đưa ra cách giải
quyết cho mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
- Tƣ vấn là một tiến trình, là sự tƣơng tác, là nguồn tiềm năng (năng lực)
và sự tự quyết.
- Tƣ vấn là một tiến trình tƣơng tác nhằm giúp thân chủ hiểu đƣợc vấn đề
của mình và khơi dậy tiềm năng để than chủ tự giải quyết vấn đề của mình.
- Tƣ vấn để ý thức về mình, ý thức về thực tại, đặc biệt hiểu biết về cách
phòng vệ, cách thức mà bản thân và ngƣời khác thƣờng dung để phản ứng lại
với những tác động xung quanh.
- Tƣ vấn để thống nhất trong con ngƣời (cảm xúc, hành vi…). Nghề tƣ
vấn không chỉ dựa vào kỹ năng mà còn phải dựa vào tiềm năng (hệ thống
thái độ…).
- Tƣ vấn để thích nghi với môi trƣờng, thích nghi với công việc.
- Tƣ vấn để có thể đƣa ra quyết định đúng đắn và vững vàng.
1.2.2. Khái niệm tham vấn
- Happner (1978) và Frezt (1982) nói về mục đích của tham vấn: “Hỗ trợ
cá nhân giải quyết các vấn đề và đối mặt với những khó khăn của cuộc sống
hay nói một cách khác, giúp cá nhân thay đổi”.
các công ty, doanh nghiệp có uy tín, môi trƣờng làm việc năng động, chuyên
nghiệp, phù hợp với điều kiện và thời gian học tập của sinh viên;
- Tƣ vấn - Hỗ trợ việc làm chính là việc Nhà trƣờng tổ chức các buổi tƣ
vấn, giới thiệu việc làm thƣờng xuyên cho sinh viên; tổ chức giao lƣu giữa sinh
viên và các nhà tuyển dụng, tạo kênh đối thoại để hai bên hiểu đƣợc nhu cầu
của nhau từ đó giới thiệu sinh viên cho các doanh nghiệp;
- Tƣ vấn - Hỗ trợ việc làm chính là việc Nhà trƣờng tổ chức các buổi hội
thảo cho sinh viên để cung cấp các kỹ năng về làm hồ sơ xin việc, kỹ năng
phỏng vấn Đồng thời lấy ý kiến của các cơ quan doanh nghiệp về chất lƣợng
đào tạo của nhà trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
1.2.4. Khái niệm Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục cũng nhƣ quản lí xã hội là hoạt động có ý thức của con
ngƣời nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lí một nền/ hệ thống giáo dục:
Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà
trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ
trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [30, tr 33].
Theo tác giả Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: “Quản lí giáo dục là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật)
của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các
cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [19, tr 14].
Còn theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một
động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trƣờng, làm cho nhà
trƣờng tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt
đƣợc mục tiêu giáo dục.
1.2.5. Khái niệm Quản lí nhà trường
Nhà trƣờng với tƣ cách là một thể chế nhà nƣớc - xã hội, trực tiếp đào
tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục
nào từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Quản lí nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ
trạng thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phƣơng thức xây
dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cƣờng chất
lƣợng giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí hoạt động dạy học là nội dung quan
trọng. Quản lí dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lí dạy học
đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT, Bộ máy tổ chức,
nhân lƣc, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trƣờng dạy học nhằm
đạt đƣợc mục tiêu quản lí dạy học. Theo Đặng Thành Hƣng (Giáo trình Giáo
dục so sánh, 1998) coi quản lí nhà trƣờng là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở,
phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phƣơng tiện quản lí giáo
dục trong phạm vi trƣờng học. Trong quản lí nhà trƣờng có những đối tƣợng
quản lí cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lí tƣơng đối khác
nhau, cụ thể nhƣ sau:
- Quản lí hành chính và tài chính.
- Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chƣơng trình giáo dục).
- Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, ngƣời học).
- Quản lí cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trƣờng, giữa nhà trƣờng với gia
đình, cộng đồng địa phƣơng.
- Góp phần giáo dục chính trị, tƣ tƣởng; giáo dục đạo đức, lối sống và
chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên Nhà trƣờng. Kịp thời nắm bắt các diễn
biến tƣ tƣởng, tình hình trong sinh viên.
- Tƣ vấn cho sinh viên xác định rõ ngành học, chƣơng trình đào tạo hiểu
rõ năng lực của bản thân sinh viên là rất quan trọng để định hƣớng học tập và
nghề nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động tƣ vấn, các hoạt động tập thể, các hoạt động
chuyên môn, nghiên cứu khoa học (NCKH); bồi dƣỡng nghiệp vụ, văn hoá, văn
nghệ, thể thao, kĩ năng sống… cho sinh viên. Từ đó, nhằm thu hút sinh viên
vào những hoạt động lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội và những tụ điểm
không lành mạnh.
- Tƣ vấn việc làm cho sinh viên trong quá trình học tại Nhà trƣờng và sau
khi tốt nghiệp ra trƣờng; tìm các nguồn kinh phí hỗ trợ cho sinh viên; thực hiện
công tác xã hội hóa để khai thác tối đa các dự án cho sinh viên.