THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: SƠ LƯC VỀ CÔNG CỤ QUYỀN CHỌN ...............................................................7
1.1 Khái niệm chung ................................ ................................ ................................ ......7
1.1.1 Đònh nghóa ..........................................................................................................................7
1.1.2 Giá quyền chọn ..................................................................................................................7
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của quyền chọn chứng khoán ......................................8
1.2 Những lợi ích khi giao dòch quyền chọn. ................................ ............................... 12
1.2.1 Quản lí rủi ro ....................................................................................................................12
1.2.1 Có thời gian để quyết đònh .............................................................................................12
1.2.2 Đầu cơ ...............................................................................................................................12
1.2.3 Đòn bẩy ............................................................................................................................13
1.2.4 Tính đa dạng .....................................................................................................................13
1.2.5 Tạo thu nhập.....................................................................................................................13
1.3 Rủi ro khi giao dòch quyền chọn ................................................................ ............13
1.3.1 Rủi ro thò trường ...............................................................................................................14
1.3.2 Hiệu lực trong thời hạn ...................................................................................................14
1.3.3 Tác động của đòn bẩy .....................................................................................................14
1.3.4 Người bán quyền chọn đối mặt với rủi ro không giới hạn ..........................................15
1.3.5 Duy trì số dư theo qui đònh của một số trung tâm chứng khoán .................................15
1.3.6 Mối quan hệ giữa giá và tính thanh khoản ...................................................................15
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC CHIẾN LƯC QUYỀN CHỌN ĐỂ KINH DOANH
TRONG ĐIỀU KIỆN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ..............................................................17
2.1 Thò trường hướng lên ................................ ................................ .............................. 18
2.1.1 Sở hữu chứng khoán ........................................................................................................18
2.1.2 Mua quyền chọn mua ......................................................................................................19
2.1.3 Chiến lược Bán quyền chọn bán ....................................................................................20
2.1.4 Chiến lược Spread ...........................................................................................................21
2.1.5 Chiến lược Spread tỉ lệ ....................................................................................................23
CHỨNG KHOÁN VÀO TTCK VIỆT NAM ...................................................................................69
4.1 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý sàn giao dòch ................................ ..........69
4.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý ................................ ................................ ................. 69
4.1.2 Nâng cao vai trò và trách nhiệm của một số cơ quan chức năng có liên
quan................................ ................................ ................................ ...................72
4.1.3 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với TTCK ................................ .........73
4.2 Nhóm giải pháp về phát triển thò trường ................................ ............................... 74
4.2.1 Tăng cung ứng cho thò trường cả về số lượng, chất lượng và chủng loại
hàng hóa................................ ................................ ................................ ............74
4.2.2 Tiếp cận cộng cụ quyền chọn đến các nhà đầu tư chứng khoán ....................... 75
4.2.3 Nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin................................ ............................... 76
4.2.4 Hoàn thiện quy trình và trang bò hệ thống kỹ thuật giao dòch ............................ 77
4.2.5 Các nhóm giải pháp khác ................................ ................................ .................. 79
4.3 Một số điều kiện khác để triển khai giao dòch quyền chọn chứng khoán tại
Việt Nam ................................ ................................ ................................ ................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................................84
Phụ lục 1: Bảng vốn hóa TTCK của các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình
Dương (01/10/2007) .........................................................................................................................85
Phụ lục 2: TÍNH GIÁ QUYỀN CHỌN ......................................................................................86
1. Mô hình Black-Scholes ................................ ................................ .......................... 87
2. Mô hình cây Binomal ................................ ................................ ............................. 87
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với 8 năm đi vào hoạt động, TTCK Việt Nam có những bước chuyển mình
đáng kể. Từ những ngày đầu thành lập rất ít nhà đầu tư quan tâm, cho đến
nay thò trường đã chứng kiến những thời kì “nhà nhà chứng khoán, người
người chứng khoán”, hình t hành những phố chứng khoán, quán cafe chứng
khoán. Và để duy trì sự sôi động của thò trường cũng như thu hút nhà đầu tư ,
- Từ những kinh nghiệm ở phần trên đề tài sẽ đi đưa ra giải pháp và kha û
năng ứng dụng giao dòch quyền chọn chứng khoán tại TTCK Việt Nam.
- Do có sự giới hạn nên trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, đề tài này
không đi sâu vào kỹ thuật đònh giá quyền chọn .
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích – tổng
hợp, so sánh – đối chiếu, và phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát
bản chất của các vấn đề cần nghiên cứu . Đề tài được xây dựng dựa trên các
cơ sở lý thuyết chuyên ngành tài chính doanh nghiệp kết hợp với nguồn dữ
liệu thông tin được tác giả sưu tầm, tập hợp từ các sách báo, tạp chí và các
website có liên quan,...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần lời cam đoan , lời cám ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt,
danh mục các bảng biểu và hình vẽ, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, đề tài được trình bày thành 4 chương như sau:
Chương 1: Sơ lược về thò trường q uyền chọn
Chương 2: Vận dụng các chiến lược quyền chọn để kinh doanh trong điều
kiện thò trường chứng khoán .
Chương 3: Thực trạng sử dụng quyền chọn trên TTCK Úc và sự cần thiết
của việc ứng dụng giao dòch quyền chọn ở TTC K Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp để ứng dụng giao dòch quyền chọn chứng khoán
vào TTCK Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
CHƯƠNG 1: SƠ LƯC VỀ CÔNG CỤ QUYỀN CHỌN
1.1 Khái niệm chung
1.1.1Đònh nghóa
Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán – trong
- Cổ tức mong đợi trong vòng đời của quyền chọn
1.1.3.1 Giá chứng khoán và giá thực hiện
Nếu quyền chọn mua được thực hiện ở một số thời điểm trong
tương lai, số tiền được thanh toán sẽ bằng mức chênh lệch của giá
chứng khoán cao hơn so với giá thực hiện. Do đó, quyền chọn mua sẽ
trở nên có giá hơn khi giá chứng khoán tă ng và giảm giá khi giá thực
hiện tăng. Đối với quyền chọn bán, khoản tiền nhận được là số chênh
lệch giữa giá thực hiện cao hơn so với giá chứng khoán. Vì vậy, động
Ngày đáo hạnThời gian
Giá trò
thời gian
Hình 1.1.2: Mối quan hệ giữa giá trò thời gian và ngày đáo hạn c ủa quyền chọn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
thái của quyền chọn bán trái ngược với quyền chọn m ua. Chúng bò
giảm giá khi giá chứng khoán tăng và trở nên có giá hơn khi giá thực
hiện tăng.
1.1.3.2 Thời gian đáo hạn
Xem xét tiếp về ảnh hưởng của ngày đáo hạn, cả quyền chọn
mua và bán kiểu Mỹ sẽ trở nên có giá hơn khi th ời gian tăng. Hãy xem
xét hai quyền chọn chỉ khác nhau về ngày đáo hạn (cách xa nhau).
Người chủ của quyền chọn có vòng đời dài có tất cả cơ hội thực hiện
mở cho người chủ của quyền chọn có vòng đời ngắn – và hơn thế nữa.
Quyền chọn có vòng đời dài, do vậy, phải luôn luôn có giá ít nhất cũng
bằng quyền chọn có vòng đời ngắn
Quyền chọn bán và mua Châu Âu không nhất thiết trở nên có
giá hơn khi thời hạn tăng. Người chủ của quyền chọn Châu Âu có vòng
đời dài không có tất cả cơ hội thực hiện mở cho người chủ quyền chọn
Châu Âu có vòng đời ngắn, mà người chủ quyền chọn dài hạn chỉ có
thể thực hiện vào lúc đáo hạn quyền chọn. Xem xét hai quye àn chọn
đầu tiên luôn chi phối tác động thứ hai; đó là, giá của quyền chọn mua
luôn luôn tăng khi lãi suất không rủi ro tăng.
Cần nhấn mạnh rằng những kết quả này dựa trên giả đònh tất cả
các biến số khác được giữ co á đònh. Trên thực tế, khi lãi suất tăng (hay
giảm) sẽ dẫn đến giá chứng khoán giảm (hay tăng). Ảnh hưởng thuần
túy của sự thay đổi lãi suất và sự thay đổi giá chứng khoán kèm theo
có thể trái ngược với điều vừa nêu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
1.1.3.5 Cổ tức
Cổ tức có ảnh hưởng làm giảm giá chứng khoán trong thời gian
không trả cổ tức. Đây là thông tin xấu đối với giá trò của quyền chọn
mua và là thông tin tốt với giá trò của quyền chọn bán. Vì vậy, giá trò
của quyền chọn mua tỷ lệ nghòch với độ lớn bất kỳ của mức cổ tức
mong đợi, và giá trò của quyền chọn bán tỷ lệ thuận với độ lớn bất kỳ
của mức cổ tức mong đợi.
Bảng 1.1.3: Tóm tắt ảnh hưởng đến giá của quyền chọn chứn g khoán khi tăng
một biến số và cố đònh những biến số khác
Biến số Quyền chọn
mua kiểu Châu
Âu
Quyền chọn
bán kiểu
Châu Âu
Quyền
chọn mua
kiểu Mỹ
Quyền chọn
bán kiểu Mỹ
Giá chứng
ngừa những sự thay đổi giá bất lợi.
1.2.1Có thời gian để quyết đònh
Khi mua quyền chọn, giá mua (quyền chọn mua), giá bán (quyền chọn
bán) của cổ phiếu đã được xác đònh trước. Và trong thời gian hiệu lực của
quyền chọn, người giữ quyền có thời gian suy nghó để quyết đònh thực hiện
hay không thực hiện quyền chọn.
1.2.2Đầu cơ
Nhà đầu tư dễ dàng tham gia cũng như thoát vò thế, điều này giúp cho
nhà đầu tư có thể giao dòch các quyền chọn màkhông h ề nghó đến việc thực
hiện chúng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Nếu thò trường được mong chờ là tăng, nhà đầu tư quyết đònh mua
quyền chọn mua, và ngược lại khi thò trường đi xuống nhà đầu tư quyết đònh
mua quyền chọn bán.
Cách khác nhà đầu tư có thể ba ùn quyền chọn trước ngày hết hạn để
tăng lợi nhuận hoặc giới hạn rủi ro.
1.2.3Đòn bẩy
Đòn bẩy cung cấp tiềm năng tạo ra tỉ suất sinh lợi cao hơn từ khoản
đầu tư ban đầu nhỏ hơn là đầu tư trực tiếp vào chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi
cao thì rủi ro cũng cao hơn so với đầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở.
Giao dòch quyền chọn có thể cho phép bạn hưởng lợi từ sự thay đổi giá
chứng khoán mà không phải trả toàn bộ giá chứng khoán.
1.2.4Tính đa dạng
Quyền chọn cho phép nhà đầu tư xây dựng một danh mục đầu tư đa
dạng với một chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn việc mua trực tiếp chứng
khoán và danh mục đầu tư với lợi nhuận – rủi ro hấp dẫn hơn bất kỳ khoản
đầu tư nào.
1.2.5Tạo thu nhập
Nhà đầu tư có thể có thêm thu nhập ngoài cổ tức bằng việc viết quyền
Chi phí vốn ban đầu có thể là nhỏ so với tổng giá trò hợp đồng, sự di
chuyển tương đối nhỏ của thò trường có thể có tác động tương đối lớn đến
giá trò của hợp đồng. Việc sử dụng đòn bẩy có thể đem đến lợi nhuận l ớn
đồng thời cũng như mất mát nhiều khi giá chứng khoán không theo như dự
đoán của nhà đầu tư. Vì vậy, mặc dù đòn bẩy khiến cho việc cam kết lúc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
ban đầu có vẻ thuận lợi nhưng những diễn biến có thể xảy ra trong quá trìn h
đầu tư quyền chọn này có thề gây ra cho nhà đầu tư những khoản thua lỗ
lớn.
1.3.4Người bán quyền chọn đối mặt với rủi ro không giới hạn
Người bán quyền chọn phải gánh chòu rủi ro nhiều hơn người mua
quyền chọn. Giá quyền chọn mà người bán quyền chọn nhận được là cố
đònh và giới hạn, nhưng người viết quyền chọn phải đối mặt với rủi ro nhiều
hơn số tiền nhận được và có thể là rủi ro vô hạn trong trường hợp người bán
quyền chọn không s ở hữu chứng khoán cơ sở hoặc không có vò thế bù trừ để
hạn chế rủi ro.
1.3.5Duy trì số dư theo qui đònh của một số trung tâm chứng khoán
Người viết hợp đồng quyền chọn phải có nghóa vụ đảm bảo số dư đặt
cọc theo yêu cầu nha ø môi giới để hạn chế rủi ro khi người mua quyền chọn
thực hiện quyền. Nếu thò trường không theo dự đoán của bạn hoặc số dư bò
giảm thì người bán quyền chọn phải bổ sung tiền, nếu không nhà môi giới
của bạn sẽ đóng vò thế của bạn và bạn phải chòu hoàn toàn trách nhiệm về
những mất mát gây ra
1.3.6Mối quan hệ giữa giá và tính thanh khoản
Điều kiện thò trường (thò trường chưa phát triển, tính thanh khoản
kém,…) làm tăng rủi ro cho các nhà đầu tư quyền chọn vì khó giao dòch
cũng như khó thoát vò thế.
Thông thường mối quan hệ giữa tính thanh khoản và giá không tồn tại
trong các trường hợp cụ thể, ví dụ trong thời kỳ thò trường phát triển, việc
đầu tư các loại kinh doanh tiềm năng tương ứng với từng loại thò trường giúp nhà
đầu tư không bò thụ động trong đầu tư chứng khoán, cũng như có thể kinh doanh
trong mọi biến động của thò trường. Như vậy tuỳ theo dự đoán xu hướng phát
triển thò trường của từng nhà đầu tư mà có chiến lược kinh doanh quyền chọn
thích hợp đem lại lợi nhuận và hiệu quả cho nhà đầu tư.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
2.1 Thò trường hướng lên
Những chiến lược được áp dụ ng trong trường hợp nhà đầu tư hi vọng thò
trường đi lên là một trong những chiến lược phổ biến nhất mà nhà đầu tư cá nhân
sử dụng, và điều chắc chắn là kết quả nhận được là do thò trường quyết đònh. Nếu
giá chứng khoán đi lên theo đúng dự đoán của nhà đầu tư thì tốt còn không thì
ngược lại.
Hầu hết nhà đầu tư nghó mua thấp và bán cao. Nhưng đối với nhà đầu tư
theo chiến lược thò trường đi lên, là người muốn có lợi nhuận từ sự tăng gi á trò
hoặc giá chứng khoán tăng thì họ chỉ có một suy nghó trong đầu là mua chứng
khoán. Thực tế khi giá chứng khoán tăng thì họ sẽ thu được lợi nhuận, nhưng
trong trường hợp họ đầu tư một số vốn rất lớn cho việc mua chứn g khoán và giá
chứng khoán lại giảm thì họ có thể gặp rủi ro. Trong phần này, ta sẽ thấy thay vì
mua chứng khoán, thì có những cách đầu tư tốt hơn để giảm thiểu rủi ro khi thò
trường không tăng như dự đoán của nhà đầu tư, nhưng vẫn đem lại lợi nhuận khi
thò trường đi lên, đồng thời có thể thấy được tác động của đòn bẩy.
Chiến lược kinh doanh khi thò trường đi lên đầu tiên được đề cập là mua
chứng khoán. Vì sở hữu chứng khoán là một chiến lược dễ sử dụng và phổ biến
đối với hầu hết nhà đầu tư, đồng thời chiến lược này cung cấp cho ta một sự so
sánh với những chiến lược khác không cần sở hữu chứng khoán mà chỉ cần những
hợp đồng quyền chọn.
Trong các ví dụ trong phần này là áp dụng trong thò trường quyền chọn Úc
với giá trò một hợp đồng quyền chọn là một ngàn cổ phiế u và tiền được qui ước
là đôla Úc
14.00
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20
Lợi nhuận: Có lợi nhuận không giới hạn. Khi giá chứng k hoán
tăng $1 trên giá $13.76 nhà đầu tư thu được lợi nhuận
$5.000.00
Hòa vốn: Khi chứng khoán có giá $13. 76 (hòa vốn = giá thực
hiện + giá quyền chọn)
Rủi ro: Rủi ro được giới hạn tại mức $ 3,800.00 (là phí phải trả
cho quyền chọn).
2.1.3Chiến lược Bán quyền chọn bán
Bán quyền chọn bán là một chiến lược kinh doanh giá lên và mang lại
lợi nhuận có giới hạn chính là giá quyền chọn, nhưng mức lỗ thì vô hạn.
Lỗ
Giá chứng khoán
12.00
Hình 2.1.2: So sánh thành quả của người sở hữu chứng khoán và người mua
quyền chọn mua
Lợi nhuận
-1,000.00
1,000.00
13.00
0
14.00
(1)(2)
(1): Thành quả của người sở hữu chứng khoán
(2): Thành quả mua quyền chọn mua
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
2.1.4Chiến lược Spread
với chi phí khi mua quyền chọn mua.
Chiến lược bull spread giới hạn tiềm năng có chiều hướng đi lên cũng
như rủi ro do giá có chiều tiếp tục xuống của nhà đầu tư.
Lợi nhuận: Lợi nhuận lớn nhất nhà đầu tư có thể đạt được là vào ngày
đáo hạn giá cổ phiếu của STO tại hoặc cao hơn mức giá
thực hiện của bán quyền chọn mua $13.50 và bằng chệnh
lệch giữa hai giá thực hiện của hai quyền chọn trừ đi chi phí
bỏ ra ban đầu là $0.35.
Hòa vốn: Chiến lược kinh doanh Bull Spread hòa vốn khi giá chứng
khoán vào tháng 8 là $13.15
Giá chứng
khoán
13.15
350
-150
-760
Hình 2.1.3: Chiến lược bull spread sử dụng quyền chọn mua
610
0
(1)
(2)
Lợi nhuận
Giá chứng khoán
13.50
13.00
Lỗ
(1): Thành quả mua quyền chọn mua
(2): Thành quả bán quyền chọn mua
0
(3)
quyền chọn $0.32.
-Bán một hợp đồng quyền chọn mua: giá thực hiện $13.00 với giá
quyền chọn $0.71.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
Chiến lược Spread tỉ lệ được áp dụng khi nhà đầu tư mong muốn giá
chứng khoán tăng mạnh trong trương lai hoặc trong trường hợp không tăng
thì giá chứng khoán sẽ giảm dưới giá bán quyền chọn mua.
Lợi nhuận: Nhà kinh doanh đạt được lợi nhuận giới hạn khi giá
chứng khoán tại ngày đáo hạn thấp hơn hoặc bằng $13.00,
và đạt được lợi nhuận không g iới hạn khi giá chứng khoán
tại ngày đáo hạn cao hơn $16.93.
Hòa vốn: Theo cân bằng giữa lợi nhuận và tổn thất của hai chiến
lược mua quyền chọn mua và bán quyền chọn mua ta có
hai điểm hòa vốn là $13.07 và $16.93.
Lỗ: Nhà đầu tư chòu rủi ro khi giá chứng khoán nằm trong
khoảng $13.07 và $16.93 v à khoản lỗ lớn nhất là $1, 930.00
tại mức giá $15.00.
16.93
70
-640
Hình 2.1.4: Chiến lược bull spread tỉ lệ
710
0
(1)
(2)
Lợi nhuận
Giá chứng khoán
15.0013.00
Lỗ
tư. Nhưng thực tế có nhiều vò thế có tác động tích cực trong trường thò trường
hướng xuống.
Phổ biến nhất trong những chiến lược này là bán khống chứng khoán. Tuy
nhiên, bán khống chứng khoán là vò thế cần vốn vì yêu cầu nhà kinh dooanh phải
kí quỹ hoặc có chứng khoán trong tài khoản để bảo vệ người mua trong trường
hợp chứng khoán tăng giá. Dù gì, chúng ta vẫn nghiên cứu việc bán khống chứng
khoán để có cái nhìn tổng quan khi nghiên cứu các phương pháp khác sử dụng
quyền chọn để giảm thiểu rủi ro vốn, và tạo ra đòn bẩy
2.2.1Bán khống chứng khoán
Nhà đầu tư có thể bán chứng khoán từ chứng khoán mình sở hữu hoặc
đầu cơ bằng chiến lược bán khống chứng khoán
Ở đây ta sẽ quan tâm đến chiến lược bán khống chứng khoán.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN