Giải pháp phát triển thị trường Chứng khoán Việt Nam - Pdf 10


A- mở đầu
Thị trờng vốn đóng vai trò quan trọng sống còn đối với sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia. Nhìn vào dữ liệu thực tế có thể nhận thấy các nớc có
thị trờng vốn càng phát triển (tính theo % giá trị vốn trên thị trờng chứng
khoán/GDP) thì thu nhập càng cao và ngợc lại. Thị trờng vốn phát triển ở mức
độ cao không chỉ nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp (khu vực
tài sản thực của nền kinh tế) thông qua việc tạo điều kiện cho việc chuyển nh-
ợng các quĩ vốn cho các doanh nghiệp với các cơ hội đầu t hấp dẫn mà còn
cho phép sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quản lý của các công ty. Thị trờng
vốn cung cấp cho các nhà đầu t một công cụ hữu hiệu cho việc ra các quyết
định đầu t tối u, phù hợp với thứ tự u tiên của nhà đầu t về rủi ro hay lợi
nhuận. Từ đó thị trờng vốn cung cấp một bộ máy thể chế thích hợp cho việc
huy động tài sản cá nhân và phân bổ tài sản đó cho các doanh nghiệp (khu vực
tài sản thực) của nền kinh tế.
Ngoài ra việc đẩy mạnh phát triển thị trờng thứ cấp với mức độ thanh
khoản cao là một yếu tố quan trọng đối với việc phát triển thị trờng sơ cấp. Thị
trờng thứ cấp hoạt động sôi nổi cho phép các doanh nghiệp huy động đợc vốn
cần thiết ở chi phí thấp trên thị trờng sơ cấp. Do đó thị trờng thứ cấp sôi động
tạo điều kiện cho sự phát triển và tăng trởng kinh tế.
Riêng đối với Việt nam, một quốc gia đang bớc vào quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, bớc đầu tham gia vào tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nên nhu cầu về vốn là rất lớn để tăng trởng và phát triển kinh
tế. Theo thông lệ, để tăng trởng GDP đợc 1% thì vốn đầu t phải tăng 4 6%
(hệ số ICOR). Hiện tại nền kinh tế Việt nam phát triển dựa chủ yếu vào vốn
huy động trong dân của các Ngân hàng, tăng chi tiêu của Chính phủ, vốn đầu
t trực tiếp của nớc ngoài. Những nguồn vốn này về cơ bản trong dài hạn khó
có thể tăng mạnh mẽ, vì vậy việc phát triển một thị trờng vốn mạnh đủ sức
huy động các nguồn vốn ngắn hạn trong và ngoài nớc để đầu t dài hạn, kết
chuyển các kỳ hạn, sàng lọc, phân tán rủi ro, tạo nhiều sản phẩm và cơ hội cho
các nhà đầu t sẽ là một hớng đi đúng đắn của nền kinh tế Việt nam. Trên thực

1.1- Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là yếu tố cơ bản của nền kinh tế hiện đại. Thị tr-
ờng chứng khoán đã trở thành một định chế tài chính không thể thiếu đợc
trong đời sống kinh tế của những nớc theo nền kinh tế thị trờng. Trải qua mấy
trăm năm, từ những thị trờng manh nha ở thế kỷ 15 đến nay thị trờng chứng
khoán đã và đang ngày càng trở nên quan trọng hơn, nó nắm giữ một lợng vốn
lớn của nền kinh tế.
Vào khoảng thế kỷ 15 ở tại những thành phố trung tâm buôn bán của phơng
tây các thơng gia thờng tụ tập tại các quán cà phê để thơng lợng việc mua bán
trao đổi các loại hàng hoá nh: nông sản, khoáng sản, ngoại tệ... Điểm đặc biệt
là trong những cuộc thơng lợng này các thơng gia chỉ dùng lời nói để trao đổi
với nhau, không có hàng hoá, ngoại tệ, giá khoán bất động sản hay bất cứ một
thứ giấy tờ nào. Những cuộc thơng lợng này nhằm thống nhất với nhau các
hợp đồng mua bán trao đổi thực hiện ngay, kể cả những hợp đồng cho tơng lai
3 tháng, 6 tháng hoặc một năm sau mới thực hiện.
Những cuộc trao đổi này lúc đầu chỉ có một nhóm nhỏ, dần dần số ngời tăng
lên. đến cuối thế kỷ 15 khu chợ riêng này trở thành một thị trờng và thời
gian họp chợ rút xuống hàng tuần và sau đó là hàng ngày. Trong các phiên
họp chợ này, họ thống nhất với nhau những quy ớc cho các cuộc thơng lợng.
Dần dần những quy ớc đó đợc tu bổ hoàn chỉnh thành những quy tắc có giá trị
bắt buộc đối với các thơng gia. Từ đó, thị trờng chứng khoán đợc hình thành.
Buổi họp chợ đầu tiên của giai đoạn này xảy ra vào năm 1453 trong
một lữ quán của gia đình vanber tại bruges (bỉ). Trớc lữ quán này có một bảng
hiệu vé hình ba cái túi da với một từ tiếng pháp bourse tức là mậu dịch tr-
3

ờng hay còn gọi là sở giao dịch. Đến năm 1547 mậu dich trờng tại thành
phố bruges bị suy sụp mất hẳn sự phồn vinh vì eo biển dẫn tàu bè vào thị trấn
bị cát lấp mất. Mậu dịch trờng đợc dời đến cảng auvers ( bỉ). Mậu dịch trờng
auvers phát triển nhanh chóng, và từ kinh nghiệm của nó các mậu dịch trờng ở

công lao động xã hội trong phạm vi một nớc và trên toàn thế giới.
Theo kinh nghiệm khái quát của các nớc kinh tế thị trờng phát triển ( anh,
mỹ, pháp...) và của các nớc kinh tế thị trờng đang phát triển ( các nớc châu mỹ
la tinh, brazin, hồng kông...) thì việc thành lập thị trờng chứng khoán nhằm
thực hiện những mục tiêu sau:
Mục tiêu bao quát nhất là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
vốn tài chính trong quá trình phát triển kinh tế và coi đây là nhân tố để phát
triển sản xuất. Thị trờng chứng khoán là van điều tiết hữu hiệu nhất các
nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn.
Mở rộng nền tảng của quyền sở hữu của cải tài chính và bất động sản.
Thị trờng chứng khoán là nơi diễn ra quá trình chuyển nhợng quyền sở hữu về
vốn, tài sản hết sức thuận lợi và là môi trờng cho việc đa dạng hoá các chủ thể
sở hữu về vốn ở các doanh nghiệp. Đồng thời tạo điều kiện cho nhiều ngời sử
dụng vốn đầu t. thị trờng chứng khoán luôn bảo đảm và phục vụ đợc bất cứ ai
có nhu cầu về vốn cho đầu t sản xuất.
Nếu ngân hàng là nơi cung cấp nguồn vốn ngắn hạn đắc lực cho nền
kinh tế thì thị trờng chứng khoán lại bảo đảm sẵn sàng các nguồn vốn cho đầu
t dài hạn. Thị trờng chứng khoán cung cấp vốn trung và dài hạn một lợng lớn
mà điều kiện đòi hỏi đối với doanh nghiệp bớt khắt khe hơn, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu t. Thị trờng chứng
khoán ngày càng phát triển đòi hỏi lợng giao dịch ngày ngày càng lớn, lợng
hàng hoá tạo ra ngày càng nhiều, nhu cầu về các dịch vụ tài chính ngày càng
cao. Từ điều này đòi hỏi mở rộng dịch vụ tài chính thông qua hoạt động của
các tổ chức tài chính.
5

Một mục tiêu quan trọng nữa là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức tài chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn
đầu t nớc ngoài và nâng cấp hiệu quả sử dụng vốn đầu t nớc ngoài.
1.2.2/. Nguyên nhân khách quan thành lập thị trờng chứng khoán

giấy tờ có giá ngày càng có tính thanh khoản cao, tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp trong việc huy động vốn.
Một nguyên nhân nữa mà chúng ta có thể thấy nữa đó chính là nhu cầu
quốc tế hoá ngày càng cao trong sự phát triển nền kinh tế của thế giới. Quan
hệ thị trờng nội địa dần dần thay đổi, quan hệ giữa các nớc ngày càng đợc mở
rộng, gắn chặt và chúng có quan hệ mật thiết với nhau. Thị trờng chứng khoán
ra đời là cầu nối quan trọng đáp ứng yêu cầu đòi hỏi khách quan này, nó thực
sự phù hợp với xu hớng phát triển của thế giới.
2 Khái niệm về chứng khoán và thị tr ờng chứng khoán
Khi mà thị trờng ngày càng phát triển, các loại hàng hoá trên thị trờng
chứng khoán xuất hiệ ngày càng đa dạng phong phú thì khái niệm về chứng
khoán cũng dần thay đổi cho phù hợp. Khái niệm về chứng khoán ngày càng
đợc mở rộng và hoàn thiện. Chứng khoán ta có thể hiểu là những giấy tờ có
giá mà trên đó xác nhận quyền sở hữu, quyền đợc hởng các điều kiện về thu
nhập mà chứng khoán đó mang lại. Ta có thể có một khái niệm về chứng
khoán hoàn chỉnh: Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng
chuyển nhợng, xác định số vốn đầu t ( t bản đầu t); Chứng khoán xác nhận
quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong
một thời gian nào đó.
Chứng khoán là một tài sản tài chính có một số đặc điểm:
Tính thanh khoản ( tính lỏng): tính lỏng của tài sản là khả năng
chuyển tài sản thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào
khoảng thời gian và phí cần thiết cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm
sút giá trị của tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn so
với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhợng cao trên thị trờng,
nói chung các chứng khoán khác nhau có khả năng khác nhau. Có thể nói rằng
đây là đặc tính quan trọng nhất của chứng khoán nó làm cho các hàng hoá trên
7

thị trờng này ngày cnàg đợc a chuộng. Nhờ đặc tính này mà các nhà đầu t có


ngay hay thị trờng có kỳ hạn. các quan hệ mua bán trao đổi này làm thay đổi
chủ sở hữu của chứng khoán, nh vậy, thực chất đây chính là quá trình vận
động t bản, chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinh doanh.
Thị trờng chứng khoán không giống với thị trờng các hàng hoá thông
thờng khác, vì hàng hoá của thị trờng chứng khoán là hàng hoá đặc biệt, là
quyề sở hữu vè t bản. loại hàng hoá này cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Nh
vậy, có thể nói, bản chất của thị trờng chứng khoán là thị trờng thể hiện mối
quan hệ giữa cung và cầu của vốn đầu t mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa
đựng những thông tin về chi phí vốn hay gía cả của vốn đầu t. Thị trờng chứng
khoán là hình thức phát triển bặc cao của nền sản xuất và lu thông hàng hoá.
3 - Vai trò của thị trờng chứng khoán trong nền kinh tế thị trờng
3.1 Thị tr ờng chứng khoán là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm
và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm vào công cuộc đầu t
Ngân hàng là một kênh huy động nguồn vốn tiết kiệm truyền thống
trong dân chúng. Thông qua kênh này ngời dân có thể gửi tiền tiết kiệm của
mình, có thể nói rằng việc gửi tiền thông qua hệ thống ngân hàng là tơng đối
an toàn, tránh đợc nhiều rủi ro. Tuy nhiên, gửi tiền thông qua hệ thống ngân
hàng thờng có mức lãi xuất thấp, và thờng xuyên chịu áp lực về lạm phát gây
ra mất giá của đồng tiền. Chính những yếu tố này làm cho kênh huy động vốn
thông qua ngân hàng trở nên kém hấp dẫn hơn, càng ngày nó càng trở nên đơn
điệu đối với các nhà đầu t. Thị trờng chứng khoán ra đời đã lấp đi phần nào
những khuyết điểm trong kênh huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng.
Lợng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán rất đa dạng bao gồm cổ phiếu, trái
phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t... Với những nguồn lợi thu lại từ đầu t chứng khoán
ngày càng lớn. Các nhà đầu t ngoài những khoản thu đợc từ việc chia cổ tức
của công ty, còn có thể nhận đợc phần do chênh lệch thị giá của cổ phiếu trên
thị trờng, ngoài ra còn thực hiện việc giám sát các tổ chức phát hành cổ phiếu.
Đây chính là những điểm hấp dẫn của thị trờng chứng khoán.
9


3.3 Thị tr ờng chứng khoán là công cụ làm giảm áp lực lạm phát
Ngân hàng trung ơng với vai trò điều hoà lu thông tiền tệ, khi xuất hiện
hiện tợng lạm phát, ngân hàng Trung ơng sẽ đa bán các loại trái phiếu trên thị
trờng chứng khoán với lãi xuấy cao để thu hút bớt số tiền đang lu thông về.
Với chính sách khuyến khích bằng lãi xuất và đảm bảo chi trả, dân chúng sẽ
sẵn sàng mua trái phiếu ngân hàng và từ đó giúp ngân hàng có thể giảm lạm
phát một cách tốt nhất. Thị trờng chứng khoán giúp cho ngân hàng Trung ơng
thực thi chính sách tiền tệ đợc thuận tiện và dễ dàng hơn. Có thể thông qua
nghiệp vụ thị trờng mở để điều tiết lợng cung tiền trong lu thông. Nghiệp vụ
thị trờng mở là công cụ quan trọng và có thể cói là u việt nhằm giúp điều hành
chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng.
3.4 Thị tr ờng chứng khoán đảm bảo tính thanh khoản
Thị trờng chứng khoán thứ cấp có chức năng đảm bảo tính thanh khoản
cho các hàng hoá trên thị trờng chứng khoán. Các chứng khoán đợc mua bán
trao đổi rộng rãi trên thị trờng thứ cấp một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Chính nhờ vai trò này mà thị trờng chứng khoán đã tạo ra một u việt của mình
hơn hẳn so với ngân hàng.
3.5 Việc công bố thông tin th ờng xuyên đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thận trọng hơn và minh bạch hơn trong kinh doanh
Các doanh nghiệp muốn phát hành chứng khoán và muốn đợc niêm yết
trên thị các trung tâm chứng khoán luôn phải đáp ứng những yêu cầu theo quy
định của ban quản lý thị trờng chứng khoán. Ban quản lý thị trờng chứng
khoán chỉ chấp nhận những cổ phiếu, trái phiếu của những công ty đủ điều
kiện: kinh doanh hợp pháp, tài chính lành mạnh, có doanh lợi... và dân
chúngchỉ mua cổ phiếu của những công ty thành đạt. Với sự lựa chọn của ngời
mua cổ phiếu, để bán đợc cổ phiếu không có cách nào hơn là các công ty này
phải tính toán làm ăn đàng hoàng hơn và có hiệu quả kinh tế hơn. Hơn nữa ,
luật lệ cảu thị trờng chứng khoán bắt buộc các doanh nghiệp tham gia thị tr-
ờng chứng khoán phải công bố công khai các báo cáo tài chính...qua đó các

12

sách đồng bộ phát triển các thị trờng, hỗ trợ cho thị trờng chứng khoán phát
triển.
4 - Phân loại thị trờng chứng khoán Việt nam
4.1 Xét về ph ơng diện pháp lý
4.1.1 Thị tr ờng chứng khoán tập trung
Thị trờng chứng khoán tập trung là thị trờng hoạt động theo đúng luật
định, là nơi mua bán các loại chứng khoán đã đợc đăng biểu hay đợc biệt lệ.
Những chứng khoán đợc niêm yết trên thị trờng này thờng phải đáp ứng những
yêu cầu khá khắt khe của cơ quan quản lý của thị trờng chứng khoán. Thị tr-
ờng chứng khoán chính thức có địa điểm và thời điển mua bán rõ rệt và giá cả
đợc tính theo thể thức khoán. Thị trờng chứng khoán chính thức chủ yếu đợc
thể hiện bằng các sở giao dịch chứng khoán
4.1.2 Thị tr ờng chứng khoán phi tập trung ( OTC )
Là thị trờng mua bán chứng khoán bên ngoài sở giao dịch chứng khoán,
không có địa điểm tập trung những ngời môi giới, những ngời kinh doanh
chứng khoán nh ở sở giao dịch chứng khoán. ở đây không có sự kiểm soát từ
bên ngoài, không có ngày giờ hay thủ tục nhất định mà do sự thoả thuận của
ngời mua và ngời bán.
4.2 Xét về quá trình luân chuyển của thị tr ờng
4.2.1 Thị tr ờng sơ cấp
Thị tròng cơ cấp hay thị trờng cấp một là thị trờng các chứng khoán hay
là nơi mua bán các chứng khoán lần đầu tiên. Tại thị trờng này , giá cả của
chứng khoán là giá phát hành. Việc mua bán chứng khoán trên thị trờng sơ
cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành. Thông việc phát hành chứng khoán,
chính phủ có thêm nguồn thu để tài trợ cho các dự án đầu t hoặc chi tiêu dùng
của chính phủ, các soanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng nhằm tài trợ cho
các dự án đầu t.
13

sử dụng vốn của ngời vay và trong mọi trờng hợp, nhà phát hành phải có trách
nhiệm hàon trả cho trái chủ theo các cam kết đã đợc xác định trong hợp đồng
vay. Trái phiếu thờng có thời hạn xác định, có thể là trung hay dài hạn.
4.4.3 Thị tr ờng các côn cụ có nguồn gốc chứng khoán
Thị tròng các công cụ dẫn suất là nơi các chứng khoán phái sinh đợc
mua bán. Tiêu biểu cho các công cụ này là hợp đồng tơng lai, hợp đồng quyền
chịn. Thị trờng này càng ngày cang trở nên quan trọng đối với các nhà quản lý
tài chính. Nó cung cấp các công cụ đầu cơ lý tởng cho các nhà đầu t.
5 Các chủ thể trên thị tr ờng chứng khoán
5.1 Chủ thể phát hành
Chủ thể phát hành nlà ngời cung cấp các chứng khoán- hàng hoá của thị
trơng chứng khoán. các chủ thể phát hành bao gồm: chính phủ, các doanh
nghiệp và một số tổ chức khác nh: các quỹ đầu t ,tổ chức tài chinh trung
gian...
Chính phủ vầ chính quyền địa phơng là chủ thể páht hành các chứng
khoán : trái phiếu chính phủ, trai phiếu địa phơng, trái phiếu công trình, tín
phiếu kho bạc.
Công ty là chủ thể páht hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
Các tổ chức tài chính là chủ thể páht hành các công cụ tài chính khác nh:
các trái phiếu, chứng chỉ hởng thụ... phục vụ cho mục tiêu huy động vốn và
phù hợp với đặc thù hoạt động của họ theo luật định
5.2 Nhà đầu t
15

chủ thể đầu t là những ngời có tiền, thực hiện việc mua bán chứng khoáns
trên thị trờng chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận. Nhà đầu t có thể đợc chia
thành hai loại: nhà đầu t các nhân và nhà đầu t có tổ chức .
5.2.1 Các nhà đầu t cá nhân
Nhà đầu t cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình, những ngời có vốn
nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị trờng chứng khoán với mục đích

6.3 Hiệp hội kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của các
công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng
khoán, đợc thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên và các
nhà đầu t trên thị trờng.
6.4 Tổ chức l u ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Là tổ chức nhận lu giữ chứng khoán và tiến hành các nghiệo vụ thanh
toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán. các ngân hàng thơng mại, cong ty
chứng khoán đáp ứng đủ các điều kiện của uỷ ban chứng khoán sẽ thực hiện
dịch vụ lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán.
6.5 Các công ty đành giá hệ số tín nhiệm
Công ty đánh giáhệ số tín nhiện là công ty chuyên cung cấp dịch vụ
đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và tiềm
lực tài chính của tổ chức phát hành theo những điều khoản đã cam kết của tổ
chức phát hành theo những điều khoản đã cam kết của tổ chức phát hành đối
với mỗi đợt phát hành cụ thể.
17

Trích đoạn Mở rộng việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status