Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-
S
Ố 4/2014
65
7. Khader Y. S., Batayha W. Q., Abdul-Aziz S. M. et al.
(2006), “Prevalence and risk indicators of myopia among
schoolchildren in Amman, Jordan”, East Mediterr Health
J., 12(3-4): 434-9.
8. Saw S. M., Zhang M. Z., Hong R. Z. et al. (2002),
“Near-work activity, night-lights, and myopia in the
Singapore-China study”, Arch Ophthalmol., 120(5): 620-
79. Wu P. C., Tsai C. L., Hu C. H. et al. (2010), “Effects of
outdoor activities on myopia among rural school children
in Taiwan”, Ophthalmic Epidemiol., 17(5): 338-42.
10. Xiang F., He M., Morgan I. G. (2012), “The impact
of severity of parental myopia on myopia in Chinese
children”, Optom Vis Sci., 89(6): 884-91.
MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU TƯỚI BẰNG NƯỚC THẢI
TẠI THÀNH PHỐ VÀ NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2012
NGUYỄN VĂN ĐỀ - Trường Đại học Y Hà Nội
BÙI KHẮC HÙNG và CS - Bệnh viện huyện Krong Pắc
TÓM TẮT
10.6% respectively, including Ascaris eggs, Trichuris
eggs and hookworm larvae; protozoa infection was
27.9% and 44.2% respectively, including E. histolytica
cysts, Cryptosporidium, Cyclospora and Giardia
Conclusions: in Dak Lak province, all common vegetable
species in urban and rural were infected helminthic and
protozoa germs, which infected to human.
Keywords: Vegetables, waste water, helminth,
protozoa.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường bị ô nhiễm bởi mầm bệnh ký sinh trùng
rất đa dạng và phong phú. Những mầm bệnh này có
khả năng lây nhiễm cho người có thể chủ động chui
qua da như giun móc/mỏ, sán máng nhưng phần lớn
thụ động qua thức ăn, trong đó có rau là nguồn thực
phẩm không thể thiếu hàng ngày. Tại Việt Nam, hầu
hết mọi người đều nhiễm một hay nhiều loài ký sinh
trùng truyền lây qua rau bao gồm giun sán và đơn bào.
Tình hình nhiễm giun đũa và giun tóc có nơi ở miền
Bắc tỷ lệ nhiễm 2 loại giun này là 80-90%. Tình hình
nhiễm giun móc cao trên phạm vi cả nước, có nơi 70-
80%. Sán lá gan nhỏ phân bố ở ít nhất 32 tỉnh, có địa
phương tỷ lệ nhiễm trên 30% như Nam Định, Ninh
Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Phú Yên, Bình Định; có nơi
bệnh lưu hành trên toàn tỉnh như Hoà Bình. Sán lá gan
lớn phân bố ở ít nhất trên 52 tỉnh với số lượng bệnh
nhân trên 20.000 người, có nơi tỷ lệ nhiễm 11,1% như
ở Khánh Hoà. Sán lá ruột lớn lưu hành ở ít nhất 16
tỉnh, có nơi tỷ lệ nhiễm 3,8% như Đăk Lăk. Sán lá ruột
nhỏ đã xác định lưu hành ở ít nhất 18 tỉnh với 5 loài,
nông thôn xã Ea Phê, huyện Krong Păc sử dụng nước
thải sinh hoạt nông thôn để tưới rau. Các loại rau chủ
yếu gồm rau muống, rau cải xanh, rau cần, rau ngổ,
rau cải soong, rau diếp.
+ Cỡ mẫu được tính theo công thức (WHO 1991):
n= Z
2
1-/2
x P (1-P)/d
2
. Trong đó, n = cỡ mẫu tối
thiểu cần đạt được; P = Tỷ lệ nhiễm dự kiến; d = Độ
chính xác mong muốn; Z
1-/2
= hệ số tin cậy 95%, có
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-
S
Ố 4/2014
66
giá trị 1,96; d= sai số tuyệt đối = 0,05. Tỷ lệ nhiễm
Giun
móc
SLRN
Rau
muống
55 6 (10,9%)
3 2
1
g.móc
0
Rau c
ần
55
3 (5,5%)
2
1
0
0
Rau ngổ
55 4 (7,3%) 2 1
ổng số
330
35 (10,6)
16
5
13
1
Ghi chú: SLRN: trứng sán lá ruột nhỏ
Nhận xét: Trong 10,6% mẫu rau nhiễm mầm bệnh
giun sán, có 6/6 loài rau ô nhiễm trứng giun đũa, 4/6
loài rau ô nhiễm trứng giun tóc, 5/6 loài rau ô nhiễm ấu
trùng giun móc và 1/6 loài rau ô nhiễm trứng sán lá
ruột nhỏ. Tỷ lệ nhiễm cao nhất là rau diếp (18,2%).
Bảng 2. Kết quả xét nghiệm đơn bào trên rau xanh
Loài rau SL
Số (+)/%
Loài giun sán
E.hist
o
Crypt
o
27
(49,1%)
3 8 5 3
Rau diếp
55
28
(50,9%)
2 10 6 2
Tổng số
33
0
146
(44,2%)
12 51 28 19
Ghi chú: E.his = Entamoeba histolytica; Crypto =
Cryptosporidium; Cyclo = Cyclospora.
Nhận xét: Các nhóm loài rau đều có nhiễm mầm
bệnh đơn bào, trong đó rau cải soong nhiễm ít nhất
(27,3%) và rau muống nhiễm nhiều nhất (60%). Tỷ lệ
nhiễm chung 44,2% (146/330) và tất cả các loài rau
đều có ô nhiễm các mầm bệnh cho người như
Entamoeba histolytica, Cryptosporidium, Cyclospora
và Giardia.
2. Kết quả xét nghiệm rau tại TP. Buôn Ma
Thuột (thành phố)
Bảng 3. Kết quả xét nghiệm giun sán trên rau
Loài rau
Số
Rau ngổ 55 3 (5,5%)
1 1
1
g.móc
0
C
ải
soong
55 2 (3,6%)
1 0
1
g.móc
0
Cải xanh
55 4 (7,3%)
1 1
2
g.móc
0
Rau diếp
55
6
(10,9%)
3 0
55
18
(32,7%)
1 4 5 3
Rau cần 55
15
(27,3%)
1 5 4 2
Rau ngổ 55
14
(25,5%)
1 3 4 2
C
ải
xoong
55
10
(18,2%)
2 2 1 1
Cải xanh
55
16
(29,1%)
2 4 3 1 67
BÀN LUẬN
Tại các điểm nghiên cứu, 6 loài rau chủ yếu được
tưới bằng nước thải tại Đăc Lăk đều bị nhiễm mầm
bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người.
1. Nhiễm mầm bệnh giun sán trên rau
Tại điểm nông thôn có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh
giun sán cao hơn điểm thành phố (10,6% so với
6,1%), nhưng trong nghiên cứu này cả nông thôn và
thành phố đều chưa phát hiện trứng sán lá gan nhỏ,
nhưng đã phát hiện trứng sán lá ruột nhỏ ở nông thôn
và trên người đã phát hiện nhiễm sán lá truyền qua cá.
So với kết quả của Lê Thanh Phương và cs điều tra tại
Nam Định, 2009 có kết quả tương tự nghiên cứu của
chúng tôi (tỷ lệ nhiễm giun sán chung 8,2% (thành
phố) và 10% (nông thôn), trong đó nhiễm trứng giun
đũa 2,7% và 2,1%, trứng giun tóc 2,4% và 1,8% ấu
trùng giun móc/lươn 2,1% và 5,2%, trứng sán lá gan
nhỏ/sán lá ruột nhỏ 0,3% và 0,9%). So với nghiên cứu
của Nguyễn Thuỳ Trâm (Meeting “Protozoan parasites
in Vietnam – Food safety and human health aspects”
tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, 2007) thì rau ở
chợ Hà Nội nhiễm trứng giun cao hơn (35,7%) nghiên
cứu của chúng tôi. So với kết quả nghiên cứu của Lê
Thị Ngọc Kim 2006 tại TP. Hồ Chí Minh (Hội nghị Ký
sinh trùng toàn quốc) cho thấy tỷ lệ mẫu rau tại chợ
KẾT LUẬN
Xét nghiệm trên 660 mẫu rau gồm 6 loài tại thành
phố và nông thôn tỉnh Đăc Lăk cho thấy:
1. Mầm bệnh ký sinh trùng trên rau được tưới
bằng nước thải tại thành phố
Các nhóm loài rau đều có nhiễm mầm bệnh ký sinh
trùng bao gồm giun sán với tỷ lệ nhiễm chung 6,1%,
bao gồm trứng giun đũa, trứng giun tóc, ấu trùng giun
móc; tỷ lệ nhiễm đơn bào chung 27,9%, bao mồm bào
nang amíp Entamoeba histolytica, Cryptosporidium,
Cyclospora, Giardia.
2. Mầm bệnh ký sinh trùng trên rau được tưới
bằng nước thải tại nông thôn
Các loài rau đều có nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng
bao gồm giun sán với tỷ lệ nhiễm chung 10,6%, bao
gồm trứng giun đũa, trứng giun tóc, ấu trùng giun và
trứng sán lá ruột nhỏ; nhiễm đơn bào với tỷ lệ nhiễm
chung 44,2%, bao gồm nhiễm bào nang amíp
Entamoeba histolytica, Cryptosporidium, Cyclospora,
Giardia.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Đề (2003). Mầm bệnh ký sinh trùng
trong thực phẩm ở Việt Nam. Tạp chí Thông tin Y -Dược.
Số 9: 11-15.
2. Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị
Hồng (2007). Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại
chợ trên địa bàn TP. Hồ Chie Minh. Báo cáo khoa học tại
Hội nghị Ký sinh trùng toàn quốc, 2007.
3. Jeroen H.J.Ensink, Tariq Mahmood and Anders
Dalsgaard. Wastewater-irrigated vegetables: Market