Bộ Giáo dục và đào tạo
Đại học Thái Nguyên
Nguyễn Khắc Hùng
Các biện pháp tổ chức giáo dục
pháp luật cho học sinh trung học phổ thông
(tại thnh phố Hồ Chí Minh) Chuyên ngành: Lí luận v Lịch sử Giáo dục
M số: 62.14.01.01 Ngời hớng dẫn khoa học:
1.PGS.TS. Phạm Hồng Quang
2. GS.TS. Phạm Tất Dong Thái Nguyên, 2009
1
1.3. TP Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm lớn về kinh tế, văn
hóa, chính trị và giáo dục của cả nớc. Lực lợng thanh niên, học sinh,
sinh viên rất đông đảo, lực lợng này có vai trò quan trọng trong sự nghiệp
CNH - HĐH đất nớc. Bên cạnh việc trang bị cho HS ngay từ khi còn ngồi
ở ghế nhà trờng - những ngời chủ tơng lai của đất nớc - những tri thức
cần thiết trên các lĩnh vực hoạt động thì việc chăm lo GDPL cho họ phải
đợc đặt ra một cách nghiêm túc. Đặc biệt là một bộ phận thanh thiếu niên,
học sinh có lối sống thiếu lành mạnh, tình trạng vi phạm PL có chiều
hớng tăng lên. Những kết quả nghiên cứu ở phạm vi khảo sát tại TP Hồ
Chí Minh trong những năm gần đây đã cho thấy sự hiểu biết PL của thanh
thiếu niên còn nhiều hạn chế.
2
1.4. Nhà trờng phổ thông có nhiệm vụ hình thành ở HS ý thức tự giác,
xử sự theo những chuẩn mực xã hội nhất định, trong đó có chuẩn mực PL.
Kiến thức về PL là một bộ phận không thể thiếu đợc của học vấn phổ
thông.
ý
thức trách nhiệm cũng nh hành vi sống và làm việc theo hiến
pháp và PL phải trở thành lối sống văn minh của con ngời trong xã hội hiện
đại. Do đó, để tổ chức tốt GDPL cho HS ở các trờng phổ thông ngày nay
lại là một nhiệm vụ càng khó khăn và phức tạp. Với những lí do trên đây,
chúng tôi chọn đề tài luận án:Các biện pháp tổ chức giáo dục pháp luật
cho học sinh trung học phoồ thoõng tại thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn GDPL, đề xuất
một số biện pháp GDPL nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDPL
ở trờng THPT.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình GDPL cho học sinh trung học phổ thông.
- Phơng pháp tiếp cận hoạt động nhằm xem xét quá trình GDPL cho
HS nh một hệ thống các quan hệ xã hội và hoạt động của con ngời.
a. Các phơng pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng đồng bộ 3 nhóm phơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu sử dụng toán học.
8. Các luận điểm bảo vệ
8.1. Tôn trọng PL và chấp hành PL là yêu cầu tối thiểu về đạo đức của
một công dân, đặc biệt là nhân cách của thế hệ trẻ trong cuộc sống.
8.2. GDPL cho HS nói chung, HS THPT nói riêng là nội dung quan
trọng hàng đầu trong nhà trờng PT trớc bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu
cầu giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
8.3. Tổ chức GDPL cho HS phải bao quát: tổ chức cho HS lập kế
hoạch cá nhân; tổ chức cho GV chuẩn bị nội dung và phơng pháp; tổ chức
lực lợng đồng thuận; tổ chức điều kiện thực hiện.
8.4. Chất lợng nguồn nhân lực (có trình độ học vấn PT) phụ thuộc
vào trình độ hiểu biết, cách ứng xử và hành vi của nhân cách đã đạt đến
ngỡng văn hoá pháp luật. Mục tiêu này quy định nội dung và phơng
pháp GDPL phải nhấn mạnh khía cạnh nhân văn -đạo đức của làm cho các
nội dung của các điều luật thấm sâu vào nhận thức, thúc đẩy động cơ và chi
phối hành vi lối sống của thế hệ trẻ.
9. Cái mới của luận án:
9.1. Luận án làm rõ hơn khái niệm GDPL, biện pháp tổ chức GDPL
trong nhà trờng phổ thông hiện nay.
9.2. Khẳng định thực trạng GDPL ở trờng THPT cha có hiệu quả
cao và xác định nguyên nhân chính là quá trình hình thành văn hoá PL cho
HS còn chậm và nguyên nhân ở những tấm gơng xấu từ ngời lớn.
9.3. Thực nghiệm biện pháp GDPL để khẳng định: cần thay đổi t duy
về GDPL; gắn GDPL trong và bằng giáo dục văn hoá; giải quyết vấn đề
nghiên cứu đầy đủ công tác GDPL cho học sinh THPT ở TP Hồ Chí Minh.
Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài:
- Các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc giáo dục đạo đức,
nhân cách và ý thức PL cho học sinh - sinh viên. Mục tiêu quan trọng là
giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng vợt lên chính mình, khắc phục các trở
ngại, ý chí nỗ lực caoThông qua nghiên cứu chơng trình giáo dục của
các nớc, đều xuất hiện tình trạng chung là toàn bộ các trờng PT coi trọng
giáo dục tri thức văn hoá tổng thể và có mục tiêu quốc gia về đào tạo nhân
cách, nhng kết quả đạt đợc của giáo dục công dân (Civics) trong nhà
trờng về vấn đề này lại ít rõ ràng.
- Tại nhiều nớc đã rất chú trọng đ
a chơng trình GDCD vào trờng
học bằng nhiều nội dung và hình thức phong phú, phù hợp với môi trờng
5
giáo dục của từng quốc gia: Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ở
Macao; ở Braxin, chơng trình GDPL tập trung vào vấn đề giáo dục nghĩa
vụ đóng thuế của công dân; tại Hoa Kỳ, giáo dục đạo đức trong nhà trờng
có những kết quả tốt trong việc giáo dục nhận thức, lối sống, đạo đức và ý
thức tuân thủ pháp luật cho học sinh ở Mỹ. Giáo dục cho học sinh tranh
luận những vấn đề lớn của quốc gia ở Achentina, giáo dục để đào tạo
những nhà lãnh đạo tơng lai cho đất nớc, giáo dục hành động chống
tham nhũng trong hội trại thanh niên tại Moldova... Nhận xét chung: 1) Nội dung
GDPL của các nớc dành cho HS rất phong phú, không né tránh những
vấn đề của ngời lớn. Các nớc đã quan tâm giáo dục HS về những vấn đề
lớn lao của đất nớc, những vấn nạnđã đợc cảnh báo từ khi con ngời
ngồi trên ghế nhà trờng. 2) Thời gian trong phạm vi giáo dục nhà trờng
dành cho nhiệm vụ này rất đáng kể, cha tính đến các hoạt động của các
lực lợng khác nh: cơ quan pháp luật, nhà thờ, cộng đồngtham gia
GDPL cho học sinh. 3)Phơng thức giáo dục rất hiệu quả, huy động mọi
Hoạt động Động cơ
Hành động Mục đích
Thao tác Phơng tiện
Khái niệm hoạt động giáo dục đợc hiểu theo hai cấp độ: là hoạt động có
tính chất quá trình, hệ thống của lực lợng GD trong phạm vi môi trờng ở
một giai đoạn nhất định; là một tình huống cụ thể trong ứng xử của ngời
GD và ngời đợc GD.
Khái niệm tổ chức (Orgamizo - tiếng Latin) là một sự sắp xếp tơng hỗ
và sự liên hệ qua lại giữa các yếu tố trong một phức hợp nào đó, tổ chức
đợc hiểu là một trật tự xác định cả về mặt ý nghĩa chức năng cũng nh về
ý nghĩa cấu trúc và đối tợng sự vật. Trong phạm vi luận án, thuật ngữ tổ
chức đợc dùng để chỉ quá trình thực hiện các biện pháp giáo dục. Khái
niệm tổ chức không dùng với hàm nghĩa tổ chức - quản lí (theo cách tiếp
cận của khoa học quản lí giáo dục).
Khái niệm biện pháp giáo dục (sử dụng trong luận án) đợc đặt trong
mối quan hệ với phơng pháp giáo dục. Biện pháp giáo dục đợc coi là yếu
tố hợp thành của phơng pháp giáo dục, phụ thuộc vào phơng pháp giáo
dục (khái niệm biện pháp khi đợc sử dụng ở cấp độ vĩ mô). Mỗi phơng
pháp giáo dục có thể bao gồm nhiều biện pháp giáo dục (biện pháp đợc sử
dụng ở cấp độ vi mô). Trong từng tình huống cụ thể, phơng pháp và biện
pháp có thể chuyển hoá cho nhau. Nh vậy, khi đề cập đến biện pháp giáo
7
dục là nói đến cách giải quyết một vấn đề giáo dục cụ thể, một tình huống
giáo dục cụ thể.
PL là những quy tắc chuẩn mực xã hội đợc ghi thành các điều luật
thể hiện trong hiến pháp và các bộ luật của nhà nớc, mỗi công dân có
nghĩa vụ tuân theo. PL là ý chí của giai cấp cầm quyền trong việc duy trì
dung các luật trong một thể chế, đích cuối cùng là hình thành một nhân
cách có văn hoá PL trong xã hội văn minh.
Nh vậy, bản chất của GDPL là hoạt động định hớng có tổ chức, có
chủ định của chủ thể GD thông qua các hình thức, phơng pháp khác nhau
tác động lên đối tợng GD một cách có hệ thống và thờng xuyên nhằm
mục đích hình thành ở họ tri thức PL, tình cảm và hành vi phù hợp với các
đòi hỏi của các quy định PL hiện hành.
Mục đích của các biện pháp, hình thức tổ chức GDPL cho HS là đồng
thời quán triệt cả 4 phơng diện: Nhận thức; thái độ; hành vi; kĩ năng.
1.3.2. Giáo dục pháp luật và kết quả của giáo dục pháp luật
Theo quan điểm của khoa học pháp lý, GDPL đợc hiểu trên cơ sở các
nội dung mang tính lý luận và thực tiễn sau:
Thứ nhất, quá trình hình thành ý thức của con ngời là quá trình ảnh
hởng tác động thống nhất của các điều kiện khách quan và các nhân tố
chủ quan. Thứ hai, GDPL là một lĩnh vực cụ thể, là cái riêng, cái đặc
thù trong mối quan hệ với giáo dục nói chung đợc thể hiện ở các điểm
sau: a) Đó là hoạt động nhằm hình thành tri thức, tình cảm PL ở mỗi cá
nhân (là đối tợng của giáo dục pháp luật), hình thành thói quen xử sự,
nếp sống phù hợp với quy định của PL. b) GDPL có nội dung riêng, là sự
tác động định hớng để chuyển tải nội dung PL (nguyên tắc, giá trị của
pháp luật, các quy phạm pháp luật). c) Xét trên các vấn đề chủ thể, khách
thể, đối tợng, hình thức và phơng pháp giáo dục thì GDPL cũng có
những nét riêng. Chủ thể GDPL trớc hết phải có tri thức cần thiết về PL và
đời sống PL, phải hiểu biết đợc đặc điểm nhân thân, hoàn cảnh, môi
trờng của đối tợng, phải biết cách truyền tải những nội dung về PL đến
đối tợng và phải là hình mẫu trong việc tuân theo PL. d) Xét về vị trí, vai
trò trong hệ thống giáo dục thì GDPL có vai trò chi phối rất lớn đối với các
dạng giáo dục chính trị xã hội khác.
Nh vậy, có thể đa ra quan niệm tơng đối đầy đủ về GDPL nh sau:
Giáo dục pháp luật là một hoạt động có định hớng, có tổ chức, có chủ
tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, nhân dân và mọi công dân phải nghiêm
chỉnh chấp hành hiến pháp và pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống
các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật.
1.3.4. Một số đặc điểm tâm lí học sinh trung học phổ thông hiện nay
- Về hoạt động học tập và sự phát triển nhận thức: HSTHPT là có tính
năng động và mức độ tự lực cao hơn HSTHCS, xu hớng chung là phát
triển t duy lí luận ở mức độ ngày càng cao.
10
- Về đặc điểm tình cảm, thói quen, lối sống: Tuổi THPT đang bớc vào
ngỡng cửa của cuộc đời, có định hình về tình cảm nhất định, các em đang
định hình những giá trị mới về bản thân và cuộc sống. Phạm vi tiếp xúc
với con ngời và môi trờng xã hội của các em ngày càng rộng đã thúc đẩy
các qúa trình xúc cảm tình cảm chuyển biến theo xu hớng mới. Thói quen
ở lứa tuổi này đã tơng đối ổn định, do vậy việc thay đổi các thói quen cũ
không dễ dàng. Thói quen tốt dễ củng cố và phát triển thành những đặc
trng của lối sống tốt, tích cực. Ngợc lại, những thói quen xấu nếu không
khắc phục ngay sẽ dẫn đến thói h hỏng, suy thoái nhân cách nhanh chóng.
- Về môi trờng giao tiếp: Phạm vi các quan hệ ngày càng rộng mở,
nội dung giao tiếp ngày càng phức tạp, cùng với các chủ đề học tập, các nội
dung về xã hội, chính trị, văn hoá, con ngời, giới tính, tình bạn tình yêu đã
trở thành chủ đề chính trong giao tiếp của học sinh THPT. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay, cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin và truyền
thông có mặt ở mọi nơi đã làm cho thông tin đến với lứa tuổi này dồn dập
và thiếu định hớng. Môi trờng giao tiếp qua mạng Internet đang trở
thành một vấn đề rất khó quản lí trong giáo dục, bởi nó có những đặc điểm
rất khác so với môi trờng giao tiếp trực tiếp giữa ngời với ngời, do vậy
cách tiếp cận môi trờng giáo dục cũng đòi hỏi phải có cách tiếp cận riêng.
- Về đặc điểm nhân cách: Nổi bật là sự phát triển tự ý thức đang dần
chiếm xu hớng chính trong các thuộc tính nhân cách. Nhu cầu tìm hiểu