MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
HỖ TRỢ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ DÀI HẠN. 1
1.1 Đầu tư dài hạn và quyết định đầu tư dài hạn. 1
1.1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn. 1
1.1.2 Phân loại đầu tư dài hạn. 2
1.1.3 Quyết định đầu tư dài hạn. 4
1.2 Vai trò của kế toán trong cấu trúc chiến lược đầu tư dài hạn. 4
1.2.1 Định nghĩa kế toán trong doanh nghiệp 4
1.2.2 Vai trò kế toán trong quyết định đầu tư dài hạn. 5
1.3 Yếu tố ảnh hưởng trong quyết định đầu tư dài hạn. 5
1.3.1 Sự tác động bảng điểm cân bằng BSC trong quyết định đầu tư dài hạn. 5
1.3.2 Sự tác động chi phí hoạt động trong quyết định đầu tư dài hạn. 10
1.4 Các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn. 11
1.4.1 Bước 1: Xác định vấn đề chung. 11
1.4.2 Bước 2: Xác định các phương án khác nhau của vấn đề trên. 12
1.4.3 Bước 3: Thu thập thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn dự án đầu
tư. 13
2.4.3 Bước 3: Thu thập, tổng hợp thông tin hỗ trợ cho việc phân tích sự lựa chọn
dự án đầu tư. 46
2.4.4 Bước 4: Dựa vào chiến lược, tiến hành phân tích lựa chọn, thực hiện. 47
2.4.5 Bước 5: Đánh giá hiệu quả thực hiện. 47
2.5 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn. 48
2.5.1 Tính tỷ suất chiết khấu của công ty. 48
2.5.2 Các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn đang áp
dụng. 50
2.6 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết
định về đầu tư dài hạn. 66
2.6.1 Ưu điểm. 66
2.6.2 Nhược điểm. 68
2.7 Kết luận chương 2. 70
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ HỖ TRỢ VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẦU TƢ DÀI HẠN TẠI
CÔNG TY COTEC SÀI GÒN 72
3.1 Hoàn thiện phương pháp hỗ trợ ra quyết định về đầu tư dài hạn. 72
3.1.1 Vấn đề yếu tố bảng điểm cân bằng BSC tác động đến việc ra quyết định đầu
tư dài hạn. 72
3.1.2 Vấn đề các bước tiến hành ra quyết định đầu tư dài hạn. 73
3.1.3 Vấn đề sử dụng các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định
đầu tư dài hạn.
76
3.1.4 Phương pháp tính kỳ hoàn vốn. 78
3.1.5 Vấn đề về tổ chức. 80
3.1.6 Vấn đề về kỹ thuật. 80
3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai. 81
3.3 Kết luận chương 3. 81
VCSH
Vốn chủ sở hữu
WACC
Weight Average cost of capital.
Chi phí sử dụng vốn bình quân
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thông tin dòng tiền trong dự án đầu tư. 17
Bảng 1.2: Ảnh hưởng xử lý tài sản đến dòng tiền sau thuế. 18
Bảng 1.3: Thực hiện đánh giá dự án bằng NPV. 24
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất
Cotec Sài Gòn ( năm 2013) 48
Bảng 2.3: Tính NPV dự án Hưng Phước 1. 53
Bảng 2.4: Tính IRR dự án Hưng Phước 1. 54
Bảng 2.5: Tính NPV dự án đầu tư Hưng Phước 2. 56
Bảng 2.6: Tính giá trị IRR dự án Hưng Phước 2 57
Bảng 2.7: Tính NPV dự án nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1 60
Bảng 2.8: Tính IRR dự án nhà máy gỗ và nhôm kính giai đoạn 1. 61
Bảng 2.9: Tính NPV dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2. 64
Bảng 2.10: Tính IRR dự án nhà máy gỗ giai đoạn 2 65
Bảng 3.2: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án Hưng Phước 1. 77
Bảng 3.3: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án Hưng Phước 2. 77
Bảng 3.4: Phương pháp tính tỷ lệ sinh lời giản đơn cho dự án nhà máy gỗ giai đoạn 1.
77
hạn, bên cạnh đó còn tiến hành kiểm tra (kiểm soát) quá trình đầu tư vốn dài hạn cho
đến khi kết thúc. Đây là quá trình xuyên suốt từ đầu đến cuối. Bài luận văn này sẽ góp
phần giúp các kế toán có tầm nhìn trong công tác ra quyết định đầu tư dài hạn để nâng
cao định hướng quản trị và góp phần nâng cao vai trò tư vấn tài chính doanh nghiệp.
Nhìn vào thực tế, Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Cotec Sài Gòn, thành lập
từ 2011, là một đơn vị trực thuộc Công ty Kỹ Thuật Xây Dựng và Vật Liệu Xây Dựng
tức Cotec Group, với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất sản phẩm về đồ gỗ nội thất và
khung nhôm kính, bất động sản đầu tư. Với mong muốn mang lại lợi ích tài sản cho
Công ty đã tác động sâu sắc đến việc ra quyết định đầu tư dài hạn. Đây chính là cơ sở
thực tiễn tốt để bài luận văn có cơ hội được đi sâu.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài “hoàn thiện
các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tƣ dài hạn tại Công ty
Cổ phần Đầu Tƣ và Sản Xuất Cotec Sài Gòn” với mong muốn tìm hiểu thực trạng
sử dụng công cụ kế toán quản trị trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn nhằm chỉ ra
những thành tựu và hạn chế. Để từ đó, đưa ra những phương pháp hoàn thiện các công
cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định tại Công ty trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Bài luận văn này nghiên cứu về tổng quan công cụ kế toán quản trị hỗ trợ
việc ra quyết định đầu tư dài hạn để định hướng ứng dụng này vào thực tiễn. Đồng thời
nêu lên các bài học kinh nghiệm khi áp dụng tại Công ty.
- Nghiên cứu, thu thập dữ liệu, phỏng vấn về thực trạng vận dụng công cụ
kế toán quản trị trong việc ra quyết định đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và
Sản Xuất Cotec Sài Gòn từ đó nhìn nhận được những hạn chế mà Công ty gặp phải.
- Vận dụng các công cụ kế toán quản trị để đề xuất một số kiến nghị nhằm
giải quyết những hạn chế của Công ty, từ đó giúp Công ty có những chiến lược phát
triển thịnh vượng trong dài hạn. Bên cạnh đó, đây cũng là bài học kinh nghiệm thực
tiễn để các doanh nghiệp khác xem xét thực hiện cho phù hợp.
ban Giám đốc, trưởng phòng ban và hoạt động của các nhân viên.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Trên cơ sở dữ liệu thông tin được thu
thập được kết hợp lý thuyết giúp tác giả đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình
thực trạng để hoàn thiện công cụ kế toán quản trị hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư
dài hạn tại Công ty.
Điểm nổi bật của bài luận văn:
Các luận văn trước đây hầu hết đều đứng trên phương diện nhà phân tích đầu tư
tài chính hoặc thẩm định dự án đầu tư mà đưa ra quyết định đầu tư dài hạn. Cụ thể xem
xét trong ba bài luận văn trước đây như sau:
Bài luận văn thứ nhất là “Ứng dụng lý thuyết phân tích dự án và quyết định đầu
tư vào dự án trụng tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai” của tác giả Trần Thúy
Tiên, 2004 có đề cập về nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư từ đó đưa ra kết luận
đầu tư. Tuy nhiên luận văn này được đánh giá trong phương diện phân tích tình hình
hình tài chính để đánh giá dự án trung tâm thương mại cửa khẩu quốc tế Lào Cai.
Bài luận văn thứ hai là “ Ứng dụng phương phương pháp chiết khấu dòng tiền
trong công tác thẩm định dự án Soái Kinh Lâm quận 5” của tác giả Thái Minh Thịnh,
2011 có đề cập đến vấn đề thực trạng và giải pháp chiết khấu dòng tiền trong việc thẩm
định dự án tuy nhiên đề tài này đi sâu về việc sử dụng công cụ chiết khấu dòng tiền.
Bài luận văn thứ ba là “Tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư của các
doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Trịnh Yến Oanh, 2013 có đề cập đến mối liên hệ
giữa yếu tố dòng tiền và đầu tư.
Nhận định về bài luận văn trên là mang tính thẩm định dự án và phân tích đầu
tư, đề tài nghiên cứu này mở rộng về phương diện kế toán quản trị nhằm nâng tầm vị
thế quan trọng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Cho nên đề tài luận văn “hoàn thiện các công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc
ra quyết định đầu tƣ dài hạn tại Công ty Cổ phần Đầu Tƣ và Sản Xuất Cotec Sài
Gòn” sẽ góp phần mở rộng đánh giá và ra quyết định dự án đầu tư dựa trên phương
chiến lược rõ ràng trong dài hạn, đây là điều tất yếu mà doanh nghiệp cần xác định
đúng đắn còn đường tương lai. Cho nên kế hoạch chiến lược đầu tư dài hạn hợp lý và
mang tính chất khả thi cần huy động các yếu tố về tư liệu sản xuất, thị trường, khả năng
tài chính doanh nghiệp, tình hình nhân sự, v.v (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013) là
yếu tố hang đầu được xem trọng. Tuy nhiên làm sao doanh nghiệp có thể ra những
quyết định đầu tư dài hạn? Là câu đố cần giải đáp. Một vài bước hướng dẫn tìm hiểu
được đi như sau: Trước tiên hãy tìm hiểu thế nào là dự án đầu tư, bước thứ hai sẽ là tìm
hiểu về quyết định đầu tư dài hạn. Bước t hứ ba sẽ tìm hiểu về quy trình ra quyết định
đầu tư dài hạn. Cuối cùng là công cụ kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư
dài hạn.
Trước tiên là đi sâu vào vấn đề thế nào là dự án đầu tư? Dưới đây là một số lời
giải thích tốt nhất mà cần đánh giá, xem xét.
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng tại khoản 1 điều 5 về giải thích từ ngữ
của Nghị định số 52/1999/CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ đã đề cập
như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định”
2 Theo khoản 8 điều 3 về giải thích từ ngữ của Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005 cũng thể hiện: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Một nhận định khách là “đầu tư dài hạn là ủy thác vốn nhằm mục đích thu được
những tài sản, lợi ích kinh tế dài hạn trong tương lai. Đầu tư dài hạn luôn gắn liền với
việc huy động đầu tư dài hạn” (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013)
Vậy, đầu tư dài hạn là một lĩnh vực hoạt động khi thưc hiện cần nguồn lực hỗ trợ
bao gồm về chiến lược, tổ chức, tài chính,…và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra
sự gia tăng tài sản mong đợi cho doanh nghiệp( giá trị thặng dư). Mọi dự án đầu tư đều
án đầu tư độc lập lẫn nhau, dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau và dự án loại trừ lẫn nhau
(Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2003).
- Dự án đầu tư độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế,
nếu dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự
án khác.
- Dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau: Dòng tiền dự án bị tác động bởi quyết định
chấp nhận hay từ bỏ dự án khác. Đương nhiên 2 dự án này sẽ phụ thuộc lẫn nhau.
- Các dự án loại trừ lẫn nhau: Thu nhập của dự án bị biến mất nếu dự án khác
được chấp nhận. Tức là dự án sẽ bị loại hoàn tờn khi hình thành dự án khác.
(d) Các cách phân loại khác.
4 Căn cứ vào đặc tính của dòng tiền để chia các dự án thành: dự án đầu tư thông
thường và dự án đầu tư không thông thường.
- Dự án đầu tư thông thường là các dự án có dòng tiền chỉ đổi dấu có một lần.
Mang tính ổn định cao. Đây là niềm mong muốn của các doanh nghiệp khi thực hiện
đầu tư dài hạn.
- Dự án đầu tư không thông thường là các dự án có dòng tiền đổi dấu nhiều lần,
không ổn định cho nên điều này làm doanh nghiệp phải lo lắng.
1.1.3 Quyết định đầu tƣ dài hạn.
Quyết định đầu tư dài hạn là sự lựa chọn phương án sử dụng vốn trong quá trình
mua sắm, xây dựng tài sản dài hạn phù hợp với những điều kiện giới hạn năng lực kinh
tế và đáp ứng mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013).
Tại mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng riêng về cấu trúc tổ chức, quá trình sản xuất,
nguồn lực về văn hóa, Mỗi doanh nghiệp sẽ dựa trên tiềm năng riêng để đưa ra những
quyết định đầu tư dài hạn riêng. Bên cạnh đó, quá trình đầu tư dài hạn là quá trình kéo
dài trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng bởi các đặc tính nền kinh tế như lạm phát, chi
phí cơ hội, Cho nên, những quyết định là bài toán khó mà doanh nghiệp cần phải giải
tối ưu nhất.
cho doanh nghiệp xác định rõ tầm nhìn và chiến lược. BSC là công cụ thể hiện hiệu
quả nhiệm vụ, chiến lược, mục tiêu của doanh nghiệp (Kim Langfield-Smith et al.,
(2012)). BSC được xem xét với 4 khía cạnh tiêu biểu từ chiến lược của doanh nghiệp
(xem hình 1.1) và xây dựng hệ thống đo lường bằng thang. Các khía cạnh của BSC bao
gồm: Phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện kinh doanh nội bộ,
phương diện học hỏi và phát triển (Anthony A. Atkinson et al., (1997)).
6 Doanh nghiệp sử dụng bảng BSC sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
- Nó thể hiện chiến lược mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, đó là chiến lược
dài hạn của doanh nghiệp cần nhắm đến.
- Mục tiêu là sự phát triển dựa trên các phương diện khác nhau của BSC. Bởi vì
BSC là sự liên kết mục tiêu với các phương diện khác nhau của tổ chức (xem hình 1.1).
- Trong từng phương diện, sẽ sử dụng các công cụ đo lường để đạt mục tiêu
doanh nghiệp. Mục tiêu là sự phát triển của các công cụ đo lường để xác định hiệu suất
thực tế.
- BSC thể hiện sự phát triển khi tiến hành phân tích tổ chức thành những đơn vị
nhỏ có mục tiêu và công cụ đo lường cụ thể.
- Những sáng kiến và hoạt động sẽ kế hoạch thực hiện và hỗ trợ sự phát triển mục
tiêu tổ chức.
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đánh giá mục tiêu từng bộ
phận nhỏ của tổ chức sẽ tăng cường trách nhiệm và cải thiện hiệu suất tổng thể.
Hình 1.1: Mô hình BSC và chiến lược doanh nghiệp (Anthony A. Atkinson et al
Nhiệm vụ, tầm nhìn, chiến
lược
Phương diện tài chính
Phương diện khách hàng
Phương diện kinh doanh nội
bộ
khách hàng nhận định đó chính là điểm lợi thế của doanh nghiệp. Đây chính là mấu
chốt tạo điểm khác biệt trong lòng khách hang.
Thứ hai, có một chiến lược cụ thể giúp doanh nghiệp xác định cụ thể về tiềm
năng về tổ chức, tài chính, kỹ thuật, lợi thế cạnh tranh, để đưa ra các quyết định và
chính sách phát triển phù hợp. Phù hợp chính là lợi thế mang lại lợi ích hữu hiệu nhất
cho doanh nghiệp. Lợi thế được hiểu về nhiều nghĩa bao gồm về thị trường, khách
hang, nhà cung cấp, chiến lược đầu tư, nội lực tài chính, nhân sự, kỹ thuật,…
Thứ ba, chiến lược chính là mục tiêu hướng tới của toàn bộ doanh nghiệp từ đó
trong ngắn hạn, các bộ phận sẽ có mục tiêu phù hợp với chiến lược đã đề ra để phát
triển trên con đường đã chọn một cách tốt nhất. Tránh hiện tượng đi sái lệch đường lối
chủ trương đã được đề ra.
Phƣơng diện tài chính
8 Mô hình BSC bắt đầu với các phương diện tài chính và nhận định đâu là động lực
tài chính của quy trình tạo ra giá trị bền vững dài hạn. Mục tiêu và thước đo trong
phương diện tài chính để đảm bảo chi phí thấp và doanh thu cao, như sau.
Đầu tiên, các doanh nghiệp giảm chi phí cho phép để sản xuất cùng một số lượng
đầu ra trong khi chi tiêu chi phí ít hơn về nguồn nhân lực, năng lượng, và nguồn
nguyên liệu đầu vào được cung cấp. Doanh nghiệp dùng thước đo tiêu biểu như: tổng
chi phí cho một đơn vị sản phẩm, tỷ suất phần trăm chi phí được giảm so với tỷ suất
phần trăm sản phẩm được sản xuất thêm,
Tăng trưởng doanh thu có hai thành phần. Đầu tiên, các doanh nghiệp có thể tạo
ra nhiều doanh thu và thu nhập từ các khách hàng hiện có. Thứ hai, các tạo ra thêm gia
tăng doanh thu bằng cách giới thiệu sản phẩm mới, bán cho khách hàng mới và mở
rộng vào các thị trường mới. Thước đo trong phương diện này là tỷ suất tăng trưởng
toàn doanh thu, lợi nhuận, tỷ trọng của doanh thu sản phẩm mới, tỷ trọng doanh thu
doanh nghiệp với doanh thu toàn ngành,
Phƣơng diện khách hàng.
-Cải thiện việc sử dụng tài sản có năng suất và hiệu quả hơn.
Ngoài ra, với xu hướng hiện nay, các doanh nghiệp không những xem xét riêng
phần phương diện kinh doanh nội bộ, mà còn xem xét cụ thể trong lĩnh vực môi
trường, sức khỏe và an toàn, các hoạt động bảo vệ môi trường và cộng đồng xã hội,
Đó là yêu cầu tất yếu của xã hội ngày nay.
10 Vì vậy, trong việc phát triển BSC, người quản lý xác định được chiến lược mục
tiêu và biện pháp giải quyết là vấn đề hàng đầu.
Phƣơng diện học hỏi và phát triển.
Phương diện học hỏi và phát triển quan tâm đến năng lực nhân viên, hệ thống
thông tin và môi trường công việc (Anthony A. Akinson et al., (1997)). Sau đây mô tả
mục tiêu tiêu biểu cho các thành phần học tập và phát triển:
-Nhân viên: Khả năng cung ứng về năng lực nhân sự của doanh nghiệp về kỹ
năng, tài năng, kiến thức và kinh nghiệm. Một khi hệ thống tổ chức đảm bảo nhân lực
tốt sẽ giúp cho quy trình kinh doanh nội bộ được thực hiện xuyên suốt. Công cụ đo
lường bởi thái độ làm việc, sự huấn luyện và kỹ năng nhân viên.
-Hệ thống công nghệ thông tin: Khả năng cung ứng của doanh nghiệp về thông
tin và chiến lược ứng dụng kiến thức góp phần thực hiện chiến lược hiệu quả bằng việc
xử lý và cải thiện mối quan hệ tốt hơn với các nhà cung cấp và khách hàng.
-Văn hóa tổ chức: Người lao động có nhận thức và hiểu biết về các chia sẻ tầm
nhìn, chiến lược, và các giá trị văn hóa cần thiết để thực hiện chiến lược. Bởi vì để thực
hiện tốt chiến lược chung toàn doanh nghiệp, thì từng cá nhân trong tổ chức cần thực
hiện tốt mục tiêu cá nhân theo định hướng phát triển tốt chiến lược toàn doanh nghiệp.
1.3.2 Sự tác động chi phí hoạt động trong quyết định đầu tƣ dài hạn.
Phương pháp tính và phân bổ chi phí của doanh nghiệp là yếu tố được chú trọng
và xem xét cẩn thận. Ngày nay, phương pháp mà đang được các doanh nghiệp áp dụng
khá hiệu quả đó là kế toán chi phí theo hoạt động (ABC- Activities Based Costing).
Tính toán chi phí dựa trên hoạt động là một cách tiếp cận chi phí mà chỉ định chi
Ở doanh nghiệp, các dự án đầu tư được khởi đầu bởi nhà quản lý, người mà chịu
trách nhiệm chính trong việc ra quyết định đầu tư. Nhà quản lý chỉ có thể quyết định
chấp nhận hay không đầu tư dài hạn khi có sự đánh giá tổng quan có tính định lượng
chính xác về giá trị đầu tư và lợi ích sẽ nhận được.
Việc lựa chọn dự án đầu tư dài hạn cần xem xét dựa trên chiến lược phát triển dài
hạn rõ ràng, cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức, công nghệ
thông tin, tình hình tài chính, chất lượng nhân sự, Từ đó, xác định các dự án và định
hướng phát triển đầu tư dài hạn. Bởi dự toán đầu tư cần tiêu tốn về thời gian, nhân lực,
chi phí thu thập, tổng hợp và đánh giá dự án đầu tư dài hạn.
Vì vậy, việc xác định vấn đề là sự khởi đầu quan trọng. Bởi sự khởi đầu tốt sẽ
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính và nguồn lực thật tốt, đây là điều cơ bản
trong việc tiết kiệm chi phí sử dụng trong giai đoạn đầu.
1.4.2 Bƣớc 2: Xác định các phƣơng án khác nhau của vấn đề trên.
Với một vấn đề được đưa ra, các phương án khác nhau được đề cập để giải quyết
vấn đề nêu trên. Đương nhiên với một vấn đề thì có nhiều phương án giải quyết khác
nhau nhưng để xác nhận cách nào tốt nhất, tối ưu nhất, đó mới là nghệ thuật khởi đầu
sự thành công.
Thí dụ, với vấn đề nhu cầu khách hàng ngày càng tăng, vượt khả năng cung cấp
của doanh nghiệp. Điều làm nhà quản trị cần xem xét để giải quyết vấn đề trên dựa trên
những câu hỏi cần trả lời:
Thứ nhất, giả sử doanh nghiệp không thực hiện gia tăng số lượng sản thì điều gì
sẽ xảy ra? Có nhiều câu trả lời cho vấn đề trên. Một là để khách hàng chờ quá lâu sẽ
gây ra sự không hài lòng, mất khách hàng mục tiêu, giảm sự trung thành của khách
hàng, Hai là, tạo sự gia tăng đối thủ cạnh tranh trong thị trường, bởi thị trường đang
diễn ra vấn đề lượng cung ít hơn lượng cầu.
13 Thứ hai, giả sử doanh nghiệp thực hiện biện pháp gia tăng số lượng sản phẩm