MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn ñề tài
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là một trong những ñiều kiện cơ bản cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Trong ñó giáo dục hòa nhập trẻ khuyết
tật ñang là xu thế tất yếu của thời ñại vì nó ñáp ứng ñược: mục tiêu giáo dục; sự gia
tăng số lượng trẻ khuyết tật; sự thay ñổi quan ñiểm giáo dục; tính hiệu quả cao; cơ
sở pháp lý vững chắc và mang tính kinh tế. Giáo dục hòa nhập không những dựa
trên quan ñiểm xã hội trong việc nhìn nhận, ñánh giá ñúng trẻ khuyết tật mà còn
dựa trên quan ñiểm tích cực về trẻ khuyết tật. Theo thống kê năm 2005 của Viện
chiến lược và chương trình giáo dục, Việt Nam có hơn 1,2 triệu trẻ khuyết tật
chiếm 1,46% dân số, nên nhu cầu ñược chăm sóc, giáo dục là rất lớn. Mặt khác,
việc chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật không chỉ mang tính nhân văn cao cả mà còn
ñánh dấu mức ñộ phát triển của toàn xã hội. Chính vì vậy, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu
giáo dục trẻ khuyết tật, giáo dục hòa nhập là sự lựa chọn tối ưu nhất. Mô hình này
ñã mở ra cho trẻ khuyết tật cơ hội ñược ñi học, ñược giao lưu, tiếp xúc với mọi
người, ñược phát huy hết khả năng của mình và hòa nhập với xã hội.
Sau gần 20 năm thực hiện, giáo dục hòa nhập Việt Nam ñã ñạt ñược những
thành tựu ñáng kể như: ñến thời ñiểm hiện nay có hơn 450.000 trẻ khuyết tật ñược
học ở các trường phổ thông, ñội ngũ giáo viên ñược ñào tạo và bồi dưỡng chuyên
môn về GDHN trẻ khuyết tật ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, quan
ñiểm của xã hội về trẻ khuyết tật ñã có sự thay ñổi ñáng kể. Tuy nhiên, chất lượng
giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học vẫn còn nhiều hạn chế.
Chúng tôi cho rằng có những nguyên nhân sau: phương tiện dạy học ñặc thù còn
thiếu; hầu hết giáo viên Tiểu học chưa ñược trang bị kiến thức và kỹ năng về giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật; sự hợp tác của gia ñình, nhà trường, xã hội chưa cao;
chưa có chuyên viên hỗ trợ cho công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các
trường Tiểu học,...
Thành phố Đà Nẵng là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong vấn ñề thực
hiện GDHN cho trẻ khuyết tật. Đến nay hầu hết các trường Tiểu học trên ñịa bàn 3
GDHN trẻ khuyết tật; Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GDHN trẻ
khuyết tật; Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia ñình và xã hội trong công
tác GDHN trẻ khuyết tật
thì chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật sẽ ñược
nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn ñề lý luận về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
5.2. Khảo sát quá trình thực hiện công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại
trường Tiểu học Hải Vân - TP. Đà Nẵng.
5.3. Xác ñịnh các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
tại trường Tiểu học Hải Vân - TP. Đà Nẵng.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2008
ñến tháng 5/2009.
- Về ñịa bàn và khách thể nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên các nhóm ñối
tượng: học sinh khuyết tật, cán bộ, giáo viên dạy hòa nhập cho trẻ khuyết tật và phụ
huynh học sinh của trường Tiểu học Hải Vân - TP. Đà Nẵng.
- Thực nghiệm trên nhận thức, tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp
ñề xuất.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu và thực tiễn về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết
tật.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Dự giờ một số tiết học nhằm tìm hiểu công tác tổ
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
1.1.1. Thế giới
Vấn ñề người khuyết tật và trẻ em khuyết tật từ lâu ñã ñược tất cả các quốc
gia và cộng ñồng người trên thế giới quan tâm. Điều ñó ñược thể hiện qua: Tuyên
ngôn về quyền của người chậm phát triển tinh thần ñã ñược Liên hợp quốc thông
qua ngày 20/12/1971; tuyên ngôn về người tàn tật ngày 9/12/1975; thập kỷ của Liên
hợp quốc vì người tàn tật (1983-1992), Chương trình hành ñộng thế giới về người
tàn tật (3/12/1971), nhằm ñạt tới “Một xã hội tất cả cho mọi người” vào năm 2010.
Ngày 13/2/2006, Đại hội ñồng Liên hợp quốc ñã thông qua Công ước về quyền của
người khuyết tật nhằm thúc ñẩy, bảo vệ và ñảm bảo người khuyết tật ñược hưởng
ñầy ñủ và bình ñẳng tất cả các quyền con người và quyền tự do cơ bản, thúc ñẩy sự
tôn trọng phẩm giá vốn có của họ.
Phong trào GDHN trẻ khuyết tật trên toàn thế giới ñược khởi ñầu từ Tuyên
bố về quyền con người năm 1948, Hội nghị Thượng ñỉnh về trẻ em ở New York
(1990) thống nhất mục tiêu ñến năm 2000 chương trình “giáo dục cho mọi người”.
Mặc dù trẻ em khuyết tật ñược ñề cập một cách chính thức trong văn bản Jomtien
và tuyên bố toàn cầu về giáo dục nhưng lại có rất ít thông tin ñược cung cấp cho
những hoạt ñộng thử nghiệm nhằm tạo cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc trước
khi một chính sách giáo dục quốc gia về GDHN trẻ khuyết tật ñược ñưa ra. So với
những nước phát triển, giáo dục cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam còn mới và chưa có
nhiều kinh nghiệm. Theo tiến trình phát triển, giáo dục cho trẻ khuyết tật ở Việt
Nam có thể chia thành các giai ñoạn như sau:
Từ 1975 - 1990: Hình thành 50 trường chuyên biệt, trong ñó có 36 trường
dạy trẻ khiếm thính, 11 trường dạy trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT), 5 trường
dạy trẻ khiếm thị. Cũng trong giai ñoạn này các chương trình giáo dục chuyên biệt
cho trẻ khiếm thính, khiếm thị và CPTTT ñã ñược xây dựng. Số học sinh theo học
khoảng 2000 em và chỉ tập trung ở một số thành phố lớn như: Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng,… 7
Từ 1991 - 1999: Chính phủ Việt Nam và một số tổ chức Quốc tế ñã tiến
hành chương trình GDHN với việc thử nghiệm mô hình GDHN trẻ khuyết tật tại
một số tỉnh trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam. Hoạt ñộng ñầu tiên là hội nhập hoàn
toàn các trẻ khiếm thính và ñiếc vào các lớp học bình thường. Chương trình này ñã
ñạt ñược sự tiến bộ ñáng kể trong việc xây dựng và thực nghiệm mô hình GDHN trẻ
khuyết tật với việc: Khám và sàng lọc thính giác cho 800.000 trẻ và kiểm tra thính
lực cho 5000 trẻ. Trong các năm 1999-2003 trung bình mỗi năm có 550 trẻ khiếm
thính ñược theo học hoà nhập. Thành công của chương trình này là bước chuẩn bị
quan trọng cho hoạt ñộng GDHN trẻ khuyết tật ở Việt Nam những năm tiếp theo.
Từ năm 2000 ñến nay: Năm 2000 Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo ñầu tiên
tổng kết 5 năm thực hiện giáo dục trẻ khuyết tật. Tại Hội thảo này, các báo cáo
tham luận ñã tập trung vào phân tích những thành công và tồn tại của chương trình
GDHN trẻ khuyết tật ñể ñề ra các giải pháp quan trọng nhằm tiến hành chương trình
trên phạm vi toàn quốc.
Năm 2001: Chiến lược phát triển giáo dục cho trẻ khuyết tật lấy GDHN là
giải pháp chiến lược.
Trong giáo dục, thuật ngữ “khuyết tật” ñược chấp nhận rộng rãi từ cộng ñồng
những người khuyết tật cũng như những người làm công tác GDHN trẻ khuyết tật.
Cho dù thuật ngữ nào thì bản chất khuyết tật là những tổn thương thực thể hoặc sự
suy giảm chức năng của cơ thể dẫn ñến việc giảm hoặc ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
của cá thể.
Theo chúng tôi Trẻ khuyết tật là những trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc, hoặc
các chức năng cơ thể hoạt ñộng không bình thường dẫn ñến gặp khó khăn nhất ñịnh
trong hoạt ñộng cá nhân, tập thể, xã hội và khó có thể học tập theo chương trình
giáo dục phổ thông nếu không ñược hỗ trợ ñặc biệt về phương pháp giáo dục - dạy
học và những trang thiết bị trợ giúp cần thiết.
1.2.2. Giáo dục
Giáo dục theo nghĩa rộng ñược hiểu là quá trình hình thành và phát triển
nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác ñộng có mục ñích xác ñịnh, ñược tổ chức
một cách có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống của các cơ quan giáo dục
chuyên biệt. 9
Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là quá trình hoạt ñộng nhằm tạo ra cơ sở khoa học
của thế giới quan lí tưởng ñọa ñức, thái ñộ, thẩm mỹ ñối với hiện thực của con
người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực.
Ngày nay, theo quan niệm của UNESCO việc giáo dục có nội dung rất phong
phú, bao hàm cả giáo dục môi trường, giáo dục nhân văn, giáo dục quốc tế, giáo dục
chính trị. [6]
Như vậy, cho dù theo quan niệm nào thì giáo dục trước hết ñược hiểu là quá
trình hoạt ñộng có mục tiêu xác ñịnh, ñược tổ chức có kế hoạch và có nội dung,
phương pháp nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người.
1.2.3. Giáo dục hòa nhập
Giáo dục hoà nhập là “Hỗ trợ mọi học sinh, trong ñó có trẻ khuyết tật, cơ
hội bình ñẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học
1.3. Những ñặc ñiểm phát triển tâm lý của trẻ khuyết tật
Ở trẻ khuyết tật, do tổn thương về cấu tạo hoặc suy giảm chức năng các bộ
phận trên cơ thể nên quá trình phát triển tâm lý cũng mang nhiều nét khu biệt so với
trẻ bình thường. Đặc thù về hoạt ñộng nhận thức của trẻ khuyết tật thể hiện rõ nét
nhất trong quá trình thu nhận thông tin cảm tính. Tuỳ theo việc trẻ bị tổn thương
phân tích cơ quan nào hoặc suy giảm chức năng nào ñó sẽ có những ñặc ñiểm ñặc
thù tương ứng trong nhận thức cảm tính. Trong hoạt ñộng nhận thức, mỗi trẻ khuyết
tật có biểu hiện sự chú ý ở mức ñộ khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các em gặp khó
khăn trong việc duy trì sự chú ý, ñặc biệt là trong những hoạt ñộng mà ñối tượng
nhận thức không gây hứng thú hoặc các em gặp bất lợi trong việc tiếp nhận ñối
tượng ñó. Bên cạnh ñó, mỗi dạng khuyết tật ñều mang những ñặc ñiểm khác nhau
về kiểu trí nhớ. Tuy vậy, cũng có tính quy luật chung: Những giác quan nào hoạt
ñộng mạnh sẽ bù ñắp lượng thông tin thiếu hụt do khuyết tật thì trí nhớ của trẻ sẽ
thiên về những hình tượng do trí giác của những giác quan ñó mang lại. Hầu hết trẻ
khuyết tật ñều có những “vấn ñề” khác nhau trong ngôn ngữ. Những khó khăn ñó
ñều gây nên những trở ngại trong việc triển khai tư duy ngôn ngữ logic. Điều ñặc
biệt là, khó khăn trong ngôn ngữ tạo nên rào cản về mặt giao tiếp, ñây chính là khó
khăn về mặt xã hội ñối với hoạt ñộng nhận thức của trẻ khuyết tật. Do những hạn 11
chế khuyết tật, biểu hiện hành vi của trẻ khuyết tật rất ña dạng và phong phú, ñặc
biệt là hành vi ở trẻ CPTTT.
Đối với trẻ khiếm thị thường có những ñặc ñiểm tâm lý nổi bật như về ñặc
ñiểm chú ý: chú ý của trẻ khiếm thị chủ yếu là chú ý nghe và sờ, trẻ mù thường khó
ñiều chỉnh hai quá trình phân tán và tập trung chú ý. Về tri giác, biểu tượng ghi nhớ,
tư duy, tưởng tượng và ngôn ngữ trẻ khiếm thị cũng có những ñặc ñiểm riêng khác
biệt với trẻ bình thường. Đặc biệt là cảm giác nghe và cảm giác xúc giác của trẻ
khiếm thị có những ñặc ñiểm nổi bật: ñộ nhạy cảm âm thanh của trẻ mù tốt hơn trẻ
bình thường, ngưỡng phân biệt các ngón trỏ của tay trẻ mù giảm xuống hai lần so
Trẻ ñược học theo một chương trình phổ thông;
Tuỳ theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách nhiệm ñiều
chỉnh nội dung cho phù hợp;
Đổi mới phương pháp dạy và học, ñặc biệt giáo viên cần biết cách ñiều chỉnh
và lựa chọn những hoạt ñộng học tập sao cho mọi trẻ ñều có ñủ những ñiều kiện
thuận lợi và cơ hội ñể lĩnh hội kiến thức mới;
Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi ñối tượng. Được cấp các dịch vụ và
trợ giúp học sinh ngay trong trường hoà nhập.
1.4.1.2. Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Trên tất cả các phương diện lí luận và thực tiễn, GDHN trẻ khuyết tật là một
xu thế, là một sự tất yếu của thời ñại. Tại Hội nghị về giáo dục cho trẻ khuyết tật tại
Agra, ấn ñộ (3/1998) do UNESCO tổ chức ñã khẳng ñịnh xu hướng: Giáo dục hoà
nhập cho mọi trẻ em. Tính tất yếu của GDHN trẻ khuyết tật thể hiện rõ qua những
ñiểm sau:
GDHN trẻ khuyết tật ñáp ứng mục tiêu giáo dục
UNESCO ñã ñề ra 4 mục tiêu ñào tạo con người như sau: Học ñể làm người;
Học ñể biết; Học ñể làm; Học ñể cùng chung sống.
GDHN làm thay ñổi quan ñiểm giáo dục
Chúng ta biết rằng giáo dục trong nhà trường là ñào tạo ra những con người,
có kỹ năng, thái ñộ và thiên hướng cần cho xã hội.
Trước ñây người ta ñã quyết ñịnh rằng cần phải phân loại trẻ em càng tỉ mỉ
càng tốt. Bằng thang ño trí lực cho biết chỉ số trí tuệ IQ, trẻ em ñã ñược chẩn ñoán 13
ñể có thể phát hiện ra các tài năng sớm. Những trẻ em sau khi ñã ñược phân loại cần
ñược dạy theo một chương trình riêng, theo một phương pháp riêng. Người ta cho
rằng cách ñào tạo này sẽ có hiệu quả hơn. Thực tế ñã chỉ ra rằng trẻ em ñược học
kiểu này ñã không phát triển hết các khả năng của mình, thậm chí có thể phát triển
lệch lạc.
giáo dục ñặc biệt Salamanca (Tây Ban Nha, 1994); Tuyên ngôn về quyền con người
của Liên hợp quốc ñược bổ sung bởi tuyên ngôn về quyền của những người tàn tật;
Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (1990); Công ước của Liên hợp
quốc về quyền trẻ em một lần nữa nhấn mạnh ñến các quyền cơ bản của trẻ khuyết
tật; Luật phổ cập giáo dục, Luật Chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Luật Chăm sóc sức
khoẻ ban ñầu, Luật Giáo dục, Pháp lệnh về người tàn tật...
GDHN ñáp ứng ñựơc sự gia tăng số lượng trẻ khuyết tật
Sự gia tăng dân số kéo theo số trẻ khuyết tật ngày càng tăng. Theo số liệu của
Tổ chức Y tế thế giới, khi nền văn minh nhân loại càng phát triển, thì tỉ lệ trẻ khuyết
tật càng tăng. Cũng theo Tổ chức này, hiện tại tỉ lệ người khuyết tật trên thế giới là
8 - 10% dân số, con số này sẽ tăng lên 12 - 15% vào năm 2020.
GDHN trẻ khuyết tật có tính kinh tế
Mô hình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật là mô hình có hiệu quả kinh tế nhất:
Chi phí ñỡ tốn kém
Nhiều trẻ khuyết tật ñược ñi học.
1.4.1.3. Tính tích cực của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Giáo dục hoà nhập là mô hình giáo dục trẻ khuyết tật có hiệu quả
Trong GDHN, trẻ khuyết tật ñược học ở môi trường bình thường, học ở trường
gần nhà nhất. Điều này tạo cho các em không bị tách biệt với bố, mẹ, anh, chị trong
gia ñình. Các em luôn gần gũi với bạn bè, người thân, người quen ở làng, xã. Sống
trong môi trường như vậy ở các em sẽ yên tâm hơn. Những xúc ñộng, vui, buồn,
trong tình cảm diễn ra ở trẻ một cách bình thường. Do ñó tâm lý ổn ñịnh, phát triển
cân ñối, hài hoà như những trẻ em khác, trong ñiều kiện ñó các em sẽ yên tâm phấn
ñấu, học tập và phát triển.
Các em ñược học cùng một chương trình với các bạn bình thường khác.
Chương trình và phương pháp ở ñây sẽ ñược ñiều chỉnh, ñổi mới cho phù hợp với 15
nhu cầu, năng lực của các em. Dạy học như vậy sẽ ñưa ñến hiệu quả cao, các em sẽ
Sự khác biệt giữa các mô hình giáo dục
UNICEF và UNESCO ñã giới thiệu bảng tổng hợp khái quát sự khác nhau
giữa các hình thức giáo dục trong 11 tiêu chí so sánh như sau:
Chuyên biệt Hội nhập Hoà nhập
Trẻ Đặc biệt
Được ñưa tới càng gần
"bình thường" càng tốt
Đứa trẻ tồn tại như
chính bản thân nó
Trường học Chuyên biệt
Lựa chọn trường "phổ
thông"
Trường học ngay tại
nơi trẻ sống
Chương trình,
phương pháp
Đặc biệt Môn học làm trung tâm Lấy trẻ làm trung tâm
Giáo viên Chuyên biệt
Giáo viên chủ nhiệm,
giáo viên chuyên biệt,
chuyên gia của các lĩnh
vực liên quan
Giáo viên chủ nhiệm
Hiệu quả
giảng dạy của
giáo viên
Chuyên biệt
cho nhóm trẻ
cùng dạng tật
Rt hn ch Mt phn Bỡnh ủng nh mi tr
Quyn hc tp
ca tr em
i tng ca
t thin
c tha nhn l cú
quyn nhng khụng
trit ủ
Thc t v cp thit
ủc thc thi hon
ton bỡnh ủng
1.4.1.4. Quy trỡnh giỏo dc hũa nhp tr khuyt tt
Giỏo dc hũa nhp tr khuyt tt ủc thc hin theo quy trỡnh khộp kớn gm
bn bc. Trong quỏ trỡnh giỏo dc, cú th s dng nhiu vũng quy trỡnh. Mi vũng
cú nhng mc tiờu trng tõm v cỏc hot ủng ủc thự nhm ủt mc tiờu ủú. Bn
bc ca quy trỡnh ủc th hin theo s ủ di ủõy: Bc 1: Tỡm hiu nhu cu v nng lc ca tr khuyt tt
Ni dung cn tỡm hiu nhu cu v kh nng ca tr khuyt tt bao gm:
S phỏt trin v th cht: S phỏt trin cõn ủi ca c th v hỡnh dỏng b
ngoi, kh nng vn ủng (bũ, ngi, ủng, ủi, chy, nhy), kh nng lao ủng (t
phc v, lao ủng giỳp ủ gia ủỡnh,) phỏt trin cỏc giỏc quan.
Kh nng ngụn ng - giao tip: Kh nng nghe, ủc, hiu ngụn ng, ngụn ng
và Quyền tham gia các hoạt ñộng xã hội.
Quan ñiểm phát triển: Căn cứ vào qui luật bù trừ chức năng của trẻ khuyết tật
ñể xây dựng mục tiêu; sự phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc phần lớn vào
phương pháp giáo dục của người lớn.
Quan ñiểm tiếp cận với giáo dục phổ thông: Đảm bảo nguyên tắc tiếp cận với
mục tiêu cấp học, lớp học của phổ thông, cụ thể:
+ Hòa nhập xã hội
+ Kiến thức (các môn học)
+ Hành vi ứng xử, giao tiếp
+ Giáo dục tự phục vụ, lao ñộng, nghề nghiệp
+ Phát triển các khả năng.
Mục tiêu giáo dục trẻ khuyết tật do giáo viên và phụ huynh học sinh cùng
nhóm hỗ trợ xây dựng, mục tiêu cần mang tính tổng thể ñể ñược thực hiện trong lớp
học, nhà trường, gia ñình và xã hội. Mục tiêu ñược xây dựng theo tiêu chí dài hạn,
ngắn hạn. 19
Lập kế hoạch: Căn cứ vào mục tiêu ñã ñề ra ñể xây dựng kế hoạch giáo dục
với các thành tố: Nội dung, biện pháp, người thực hiện, thời gian và ñánh giá kết
quả. Kế hoạch giáo dục cần ñược xây dựng dựa vào ñiểm mạnh của trẻ.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch giáo dục
Sau khi kế hoạch giáo dục cá nhân ñược xây dựng, các hoạt ñộng nhằm ñạt
ñược mục tiêu trong bản kế hoạch ñược nhà trường, học sinh, giáo viên, phụ huynh
trẻ khuyết tật, cộng ñồng và các nhà chuyên môn… thực hiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả GDHN
Đánh giá thấy ñược mặt tích cực, mặt mạnh mà trẻ ñạt ñược trong quá trình
giáo dục, ñồng thời cũng phản ánh những hạn chế mà trẻ còn gặp phải. Từ ñó có
những biện pháp giúp trẻ phát triển.
Không nên áp dụng cách ñánh giá ñối với trẻ bình thường ñể ñánh giá trẻ
Đánh giá qua phỏng vấn
Đánh giá qua sản phẩm của trẻ
Đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và bài tập
Tự ñánh giá
Tập thể ñánh giá.
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
1.4.2.1. Người giáo viên giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Người giáo viên ñóng vai trò quan trọng, giúp trẻ phát triển nhanh và ñạt
hiệu quả giáo dục, ñặc biệt là khi giáo viên lựa chọn ñược nội dung, phương pháp
giáo dục phù hợp với từng ñối tượng học sinh trong lớp. Lâu nay, người giáo viên
thường bị “ñông cứng”, “bó hẹp” trong suy nghĩ về chương trình dạy học học sinh.
Dạy trẻ khuyết tật, các chương trình phải hết sức linh hoạt. Chính vì vậy, giáo viên
trực tiếp làm công tác GDHN trẻ khuyết tật phải có chuyên môn và phải ñạt ñược
những tiêu chí:
Kiến thức: Hiểu biết về GDHN trẻ khuyết tật trong môi trường bình thường.
Thái ñộ: Có thái ñộ ñúng ñắn, tích cực với trẻ khuyết tật và gia ñình trẻ; Sẵn
sàng tiếp nhận những vấn ñề ñổi mới trong GDHN trẻ khuyết tật.
Kỹ năng: Có kỹ năng dạy trẻ khuyết tật trong môi trường hòa nhập một cách
có hiệu quả: Có kỹ năng sử dụng các phương tiện trợ giúp, sử dụng ñồ dùng dạy 21
học có hiệu quả; Có phương pháp ñánh giá kết quả giáo dục; Có khả năng phối hợp
với các lực lượng trong GDHN; Phát triển khả năng của trẻ; Phát hiện và giúp trẻ
giải quyết các khó khăn trong GDHN; Có khả năng tự học, nghiên cứu về chuyên
môn GDHN trẻ khuyết tật; Có khả năng tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho
cộng ñồng về vấn ñề chăm sóc và GDHN trẻ khuyết tật.
Vai trò chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và dạy học hòa nhập trẻ khuyết
tật của giáo viên trong nhà trường ñược thể hiện:
Xây dựng lớp học hòa nhập trong nhà trường: Xây dựng kế hoạch giáo dục
các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa, trình ñộ nhận thức của người dân tại ñịa
bàn.
Một chuyên gia về trẻ khuyết tật (cũng có thể gọi là giáo viên giáo dục ñặc
biệt) là giáo viên ñược ñào tạo nhằm ñáp ứng nhu cầu của trẻ khuyết tật. Giáo viên
này có thể là trực tiếp với trẻ trong các lĩnh vực:
Kích thích hoạt ñộng của trẻ bằng những trò chơi gây hứng thú;
Kích thích trẻ sử dụng tất cả các giác quan;
Dạy trẻ kĩ năng tiền ñọc;
Giúp trẻ rèn luyện kĩ năng sống hàng ngày.
Các chuyên gia cũng có thể là những người ñóng vai trò quan trọng trong
việc lập kế hoạch và tiến hành chương trình giáo dục trẻ. Trong một số trường hợp,
chuyên gia cũng có thể là giáo viên dạy trẻ ở trường học. Ngoài ra, chuyên gia cũng
giúp trẻ một cách gián tiếp thông qua việc ñưa ra những lời khuyên về cách tăng
cường việc học tập cho trẻ. Các giáo viên này cũng tư vấn cho các giáo viên dạy
trên lớp về cách ñiều chỉnh các hoạt ñộng và ñồ dùng, tài liệu cho phù hợp với khả
năng của trẻ.
Các giáo viên chuyên cũng là những người có thể hỗ trợ, tư vấn cho cha mẹ
trẻ khuyết tật những thông tin, những kiến thức, kĩ năng chăm sóc giáo dục con
mình tại gia ñình. Ngoài ra, người giáo viên ñặc biệt còn có vai trò to lớn trong việc
hỗ trợ, tuyên truyền nâng cao nhận thức về trẻ khuyết tật cũng như GDHN trẻ
khuyết tật cho cộng ñồng xã hội.
Như vậy, trong quá trình GDHN trẻ khuyết tật, các giáo viên trực tiếp giảng
dạy có một vai trò vô cùng quan trọng và ñặc biệt cần có sự tham gia của người giáo 23
viên chuyên trách về GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học hòa nhập. Giáo viên
chuyên trách về GDHN không chỉ là người có chuyên môn sâu về GDHN trẻ
khuyết tật mà còn là người nắm bắt ñược các ñặc ñiểm của trẻ, ñịa bàn dân cư nơi
trường ñóng,… có như vậy mới có thể tiến hành GDHN trẻ khuyết tật một cách có
lượng chiếm số ñông. Đây cũng là yếu tố quan trọng ñể tạo nên sự thành công trong
GDHN trẻ khuyết tật. Học sinh bình thường là môi trường rất quan trọng ñể giúp trẻ
khuyết tật tham gia tốt trong quá trình GDHN. Trong GDHN trẻ khuyết tật cần tạo
ñược môi trường thân thiện giữa học sinh bình thường và trẻ khuyết tật, phải thường
xuyên xây dựng vòng tay bạn bè cho trẻ khuyết tật và giúp học sinh bình thường
học ñược tính tương thân tương ái, biết chia sẻ với những học sinh khó khăn hơn
mình; Tôn trọng sự khác biệt và ña dạng của mỗi cá nhân; Học ñược ở bạn khuyết
tật về nghị lực và nỗ lực vượt khó vươn lên.
1.4.2.4. Vai trò của gia ñình trong GDHN trẻ khuyết tật
Gia ñình là tế bào của xã hội, gia ñình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
Gia ñình có một vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật.
Đặc biệt là trong GDHN trẻ khuyết tật, gia ñình ñóng vai trò chủ ñạo quyết ñịnh ñến
sự thành bại của quá trình GDHN.
Tiến hành giáo dục sớm: Giáo dục sớm trong gia ñình là vấn ñề quan trọng
số một. Cha mẹ phải biết phát hiện tật của con mình kịp thời ñể có biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ càng sớm càng tốt.
Gia ñình là nơi cho trẻ tình yêu thương, chăm sóc ñồng thời gia ñình cũng là
nơi giúp trẻ có những hiểu biết ban ñầu về cuộc sống: các mối quan hệ gia ñình; các
công việc ñơn giản hàng ngày…
Trách nhiệm nuôi dạy trẻ có tật của gia ñình: Cha mẹ và người ñỡ ñầu là
những người trực tiếp chịu trách nhiệm về việc chăm sóc nuôi dạy trẻ, dành những
ñiều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ. Gia ñình là cội nguồi, là nơi trẻ chào
ñời. Gia ñình cần ñảm bảo cho trẻ ñược ăn no mặc ấm và thường xuyên ñược tắm
rửa sạch sẽ, ốm ñau ñược chữa trị. Trẻ khuyết tật cũng cần ñược ñảm bảo tôn trọng
về thân thể, nhân phẩm và danh dự.
Vai trò của cha mẹ ñối với trẻ ñến tuổi học ñường: Khi gần ñến tuổi học, gia
ñình cần tập cho trẻ làm quen dần với việc học hành; khi trẻ ñã ñến trường phải 25