Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014
34
một phương thức giúp trẻ xao nhãng với các tác
nhân xung quanh (tiêm, truyền, tiếng ồn…) điều này
giải thích cho việc giảm đau của G30% trong khi làm
thủ thuật thông thường.
4. Yếu tố liên quan đến đau khi làm thủ thuật
Thời gian khóc ngắn hơn là 47s ở nhóm dùng
G30% so với nhóm dùng nước cất thời gian khóc
trong quá trình làm thủ thuật là 112s (p<0,001). Theo
Blass EM, 1992 cho thấy ở nhóm bệnh nhân dùng
G30% thời gian khóc là 43s so với nhóm không dùng
G30% là 105s (p<0,001) [4] và trên một kết quả
nghiên cứu thử nghiệm khác trong 3 phút đầu với
nhóm trẻ dùng G30% tổng thời gian khóc là 1s so với
nhóm dùng Emla giảm đau là 18s [5]. Về nhịp tim,
tăng lên trong quá trình làm thủ thuật và giảm dần về
trạng thái ban đầu sau khi làm thủ thuật.
Trong khi làm thủ thuật nhịp tim ở nhóm dùng
G30% (182l/ph) thấp hơn so với nhóm dùng nước cất
(198l/ph) và sau thủ thuật ở nhóm dùng G30% là
149l/ph và ở nhóm dùng nước cất là 168l/ph
(p<0,05). Mức độ đau cũng làm ảnh hưởng đến tần
số tim ở nhóm trẻ 2-12 tháng. Tuy nhiên, so sánh kết
quả này với một số kết quả nghiên cứu hiệu quả
G30% trên trẻ sơ sinh thì không có sự khác biệt về
tần số tim giữa nhóm dùng G30% và nhóm không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hòa Bình, Đào Thị Hồng Kiên (2006),
“Nghiên cứu hiệu quả của dung dịch glucose 30% giúp
giảm đau cho bệnh nhi khi làm thủ thuật tại khoa Sơ
sinh – Bệnh viện Nhi Trung TW”, Hội nghị khoa học điều
dưỡng Nhi Khoa toàn quốc, trg 43 – 48.
2. Muller (Thế kỷ 19), “Thuyết đặc hiệu” (tài liệu
dịch).
3. Bauer K, K.J, Hellwig M, Laurenz M, Versmold H
(2004), “Oral glucose before venipuncture relieves
neonates of pain, but stress is still evidenced by
increase in oxygen consumption, energy expenditure,
and heart rate”, Pediatr Res, pg. 695 – 700.
4. Blass EM, S.D. (1994), “Some comparisons
among the calming and pain – relieving effects of
sucrose, glucose, fructose, and lactose in infant rats”,
Chem Senses, pg. 239 – 249.
5. Gradin M, E.M., Holmqvist G, Holstein A, Schollin
J. (2002), “Pain reduction at venipuncture in newborns:
oral glucose compared with local anesthetic cream”,
Pediatrics, pg.1053 – 6.
6. Harrison D, S.B., Bueno M, Yamada J, Adams –
Webber T, Beyene J, Ohlsson A. (2010), “Efficacy of
sweet solutions for analgesia in infants between 1 and
12 months of age: a systematic review”, Arch Dis Child,
pg. 406 – 413.
7. Harrison D, Y.J., Adams – Webber T, Ohlsson A,
Beyene J, Stevens B (2011), “Sweet tasting solutions for
reduction of needle – related procedural pain in children
aged one to 16 years”, Cochrane Database Syst Rev,
nhồi máu não có tăng huyết áp giảm có ý nghĩa
(p<0,001): 17±10/ 8 ± 9 mmmHg đối với HA 24 giờ;
18±11/ 8 ± 9 mmHg đối với HA ngày và 14±16/7 ± 12
mmHg đối với HA ban đêm. Áp lực mạch 24 giờ giảm
9 ±10 mmHg. Tỷ lệ đáp ứng là 34,6% và tỷ lệ bình
thường hoá là 46,2%. Tỷ lệ vọt HA sáng sớm và tỷ lệ
quá tải HA giảm có ý nghĩa. Tỷ lệ bệnh nhân có tác
dụng phụ là 5,7%. Kết luận: Lercanidipine làm giảm
có ý nghĩa HA 24 giờ, ban ngày, ban đêm ở bệnh
nhân nhồi máu não có tăng huyết áp. Lercanidipine
có tác dụng kéo dài 24 giờ làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ
vọt HA sáng sớm và tỷ lệ quá tải HA. Tỷ lệ tác dụng
phụ của lercanidipine thấp.
Từ khóa: theo dõi huyết áp lưu động, nhồi máu
não, tăng huyết áp, lercanidipine.
SUMMARY
EFFECT OF LERCANIDIPNE IN CEREBRAL
ISCHEMIC STROKE WITH HYPERTENSION - RESULT
FROM 52 PATIENTS WERE TAKEN 24 HOURS
AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING
Aim: Evaluation the effects of blood pressure (BP)
reduction and adverse effects of lercanidipine in
hypertensive patients complicating ischemic stroke in
acute phrase by ABPM s' technique. Methods: 52
hypertensive patients with complications of cerebral
infarction were followed up 24-hour BP (ABPM) in the
first week, then use lercanidipine 20 mg/day for 4
weeks and then take the second ABPM. The program
was measured every 30 minutes at a time day (6am-
10pm) and 60 minutes at night (10pm-6am). Results:
nhược điểm về dược lý và hiệu quả hạ huyết áp,
nhưng việc lựa chọn thuốc căn cứ vào bệnh nhân và
nhóm bệnh là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều
trị. Thuốc ức chế kênh canxi như lercanidipine,
amlodipine, nimodipine là một trong những nhóm thuốc
được chỉ định dùng ở bệnh nhân tăng huyết áp đơn
thuần ở bệnh nhân THA biến chứng nhồi máu não.
Trong thực hành lâm sàng việc theo dõi hiệu quả
điều trị của thuốc chống tăng huyết áp chủ yếu là đo
huyết áp bằng huyết áp kế thuỷ ngân hoặc đồng hồ
gọi là đo huyết áp phòng khám, phương pháp này đôi
khi không hoàn toàn phản ánh trung thực huyết áp
của bệnh nhân do quy trình đo chưa được tuân thủ
chặt chẽ như nghỉ ngơi trước lúc đo, tư thế bệnh
nhân, yếu tố tâm lý, phản ứng khi có mặt thầy thuốc,
môi trường bệnh viện. Mặt khác, huyết áp thay đổi
theo thời gian và trạng thái cơ thể trong ngày, đo
huyết áp một hay 2 lần trong ngày không thể phản
ánh đúng huyết áp của bệnh nhân. Vì vậy, để đánh
giá hiệu quả hạ áp của thuốc chống tăng huyết áp,
cần phải áp dụng phương pháp đo lưu động 24 giờ.
Với các lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm
mục đích: Đánh giá tác dụng hạ huyết áp và tác dụng
phụ của Lercanidipine ở bệnh nhân nhồi máu não có tăng
huyết áp bằng đo huyết áp lưu động 24 giờ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
52 bệnh nhân (BN), được chẩn đoán nhồi máu
não có tăng huyết áp, tuổi từ 40-90, 30 nam và 22
nữ, nằm điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa
36
+ Đo lần 2: Sau khi điều trị 4 tuần.
+ Trị số HA lâm sàng (hoặc HAPK). Trị số HA do
thầy thuốc trực tiếp đo 2 lần (tính trung bình) thời
điểm trước và sau điều trị 4 tuần bằng máy lưu động
làm căn cứ để xếp giai đoạn THA. Giai đoạn THA
được xếp theo WHO/ISH 2004 và Hội Tim mạch
quốc gia Việt Nam 2008 [1].
- Chương trình đo: Đo liên tục 24 giờ, ban ngày
30 phút 1 lần, ban đêm 60 phút một lần để tránh cho
BN mất ngủ và gây hiện tưởng giả dipper. Thời gian
khởi phát ban ngày từ 6 giờ sáng (6am) và ban đêm
từ 22 giờ (10pm).
- Ngưỡng HA đo lưu động: Được cài sẵn trong
chương trình phân tích HA theo Hội THA châu Âu
(ESH): HA 24h < 130/80 mmHg; ban ngày
<135/85mmHg, ban đêm <120/70 mmHg [8],[9].
- Tiêu chuẩn các biến số:
+ Trũng huyết áp ban đêm (dipper): HATT và
HATTr ban đêm giảm > 10% so với ban ngày.
+ Không trũng HA ban đêm (nondipper): HATT và
HATTr giảm 10% [5,6].
+ Vọt HA sáng sớm: HATT và HATTr tăng lên ít
nhất 20/15mmHg tính từ HA thấp nhất trong quá trình
ngủ đến trung bình 2 giờ đầu tiên sau khi tỉnh giấc
[7,11].
+ Đáp ứng điều trị khi: Trung bình HA 24h giảm
so với trước khi dùng thuốc ≥ 15mmHg đối với HATT
m
TT
Giả
m
TTrp
TT ±
SD
TTr ±
SD
TT ±
SD
TTr ±
SD
HA24h
154±
15
90±
10
137±
17
82±11
17±
10
8±9
7±
12
<
0,001
TS tim
24h
75 ± 13 76 ± 12 -1 ±14 > 0,05
TS tim
ngày
77±13 78±13 -1±15 > 0,05
TS tim 71±12 70±13 1±15 > 0,05
đêm
PP
24h
65 ± 13 56 ± 11 9 ±10
<
0,001
PP
ng
ày
66±14 56±11 10±10
<
0,0
0
1
ịu: SI
0,79
0,57
Tỷ lệ đáy đỉnh của lercanidipine cho cả 2 loại HA
đều > 50%.
1.4. Tỷ lệ có trũng, không trũng HA ban đêm
trước và sau khi dùng thuốc
Bảng 4. Tỷ lệ có, không trũng HA và TS tim ban
đêm
Biến số
Trước dùng
thuốc
Sau dùng
thuốc
p
n % n %
Có trũng HA
ban đêm
6 11,5 9 17,3 > 0,05
Không trũng
HA ban đêm
46 88,5 43 82,7 > 0,05
Tỷ lệ có giảm, không giảm HA ban đêm sau điều
trị thay đổi không có ý nghĩa.
1.5. Tác dụng của lercanidipine với hiện tượng
vọt HA sáng sớm và đảo ngược HA
Bảng 5. Tỷ lệ vọt HA sáng sớm và đảo ngược HA
Trước điều
trị
Sau điều trị
∆ ±
SD
p
Quá tải TT %
± SD
82 ± 18 55 ± 31 27 <0,05
Quá tải TTr %
± SD
65± 27 45± 28 20 <0,05
Tỷ lệ quá tải huyết áp tâm thu và tâm trương sau
điều trị giảm có ý nghĩa so với trước điều trị (p<0,05).
2. Tác dụng phụ của Lercanidipine
Y HỌC THỰC HÀNH (907) – SỐ 3/2014
37
Tỷ lệ BN có tác dụng phụ: 5,7% (3/52)
Trong đó:
Bừng mặt: 5,7% (3/52)
Phù cổ chân: 3,8% (2/52)
Hồi hộp đánh trống ngực: 0% (0/52)
Tụt HA: 0% (0/52)
Đau thương vị: 0% (0/52)
Buồn nôn: 0% (0/52)
46% đối với HATTr; của Telmisartan là 30,6% đối với
HATT và 52,1% đối với HATTr. Áp lực mạch giảm 3,1
mmHg cho losartan và 4,4 mmHg đối với telmisartan.
Nghiên cứu của Millar và Cs theo phương pháp
mù đôi trên 2 nhóm song song với 111 bệnh nhân
dùng liều lercanidipine 10mg/ngày và lacidipine
2mg/ngày sau 8 tuần với THA tâm thu đơn độc, tuổi
BN từ 60-85, HATT >200mmHg có theo dõi HA liên
tục 24 giờ theo thời gian ban ngày từ 6h-22h, đêm từ
22h-6h. Kết quả giảm HA của 2 thuốc khác nhau
không có ý nghĩa thống kê.
1.2. Tỷ lệ đáy đỉnh và chỉ số êm dịu
Tỷ lệ đáy- đỉnh (T/P) của Lercanidipine ở BN THA
có biến chứng nhồi máu não là 0,61 đối với HA TT và
0,52 đối với TTr.
Chỉ số êm dịu(SI): Tâm thu: 0,79; SI tâm trương:
0,57.
Tỷ lệ đáy đỉnh đã được FDA đưa ra như là một
phương pháp đánh giá quá trình và thời gian xuất
hiện tác dụng của liều duy nhất đối với thuốc chống
THA. Tỷ lệ đáy đỉnh của thuốc > 0,5 coi như chấp
nhận được và tỷ lệ <0,5 không được khuyến cáo, tỷ
lệ này chỉ tính toán được khi dùng phương pháp đo
lưu động 24 giờ (ABPM) [4].
Chỉ số êm dịu (SI) thể hiện mối tương quan nghịch
với biến đổi HA trong điều trị và tương quan thuận với
chỉ số khối lượng cơ thất trái. Tỷ lệ này được tính bằng
trung bình hiệu số HA từng giờ trước và sau điều trị/
trung bình độ lệch chuẩn trong 24 giờ, thể hiện tính êm
dịu, ổn định HA trong 24 giờ. Khi độ lệch chuẩn càng
Nghiên cứu của K.Madin và cộng sự tại Anh [11]
trên 1187 đối tượng, tuổi trung bình 59,3 cho thấy, tỷ
lệ vọt HA sáng sớm là 47,09% (559 BN).
Kario và cộng sự ở Nhật Bản [10] đã chỉ ra rằng
những người cao tuổi có vọt HA sáng sớm có tỷ lệ
cao nhồi máu não đa ổ (57% so với chứng 33%.
p=0,001) và có tỷ lệ đột quỵ cao (19% so với 7,3%, p
= 0,004).
Nghiên cứu của Redon và cộng sự [11] đã chỉ ra
rằng: ở BN được điều trị, THA buổi sáng chiếm tỷ lệ
từ 52-72%. Vọt HA sáng sớm và THA buổi sáng là
yếu tố làm tăng tình trạng tử vong và tỷ lệ tử vong tim
mạch trong những giờ đầu của buổi sáng.
Kết quả trên cho thấy thuốc Lercanidipine có tác
dụng kéo dài, kiểm soát HA suốt 24 giờ, giảm tỷ lệ
vọt HA sáng sớm, giảm quá tải HA đồng nghĩa với
giảm tỷ lệ đột quỵ não trong đó có nhồi máu não và
giảm tỷ lệ biến chứng phì đại thất trái.
2. Tác dụng phụ của Lercanidipine
Qua nghiên cứu 52 BN chúng tôi thấy, tỷ lệ BN có
Y HC THC HNH (907) S 3/2014
38
tỏc dng ph ca Lercanidipine l 5,7% (3 BN), trong
ú c 3 BN (5,7%) u cú cm giỏc bng mt, núng
mt, núng v vựng trỏn, thng v bui chiu; cú
2 BN (3,8%) b phự c chõn 2 bờn. Chỳng tụi cha
243, NXB Y hc, TP H Chớ Minh.
2. Vivencio Barrios et al (2002), Hiu qu h ỏp v
dung np ca Lercanidipine trong thc hnh lõm
sng hng ngy, nghiờn cu ELYPSE, Blood
Pressure 2002, Vol 11-95-100, Fournier Pharma.
3. Barrios et al(2006), Lercanidipine is an effective
and well tolerated antihypertensive drug regardless the
cardiovascular risk profile: The LAURA Study, Copyrigh
2006.
4. Campo et al (2005), Correlations of smoothness
index and trough-to-peak ratio with left ventricular mass
index changes induced by lercanidipine in hypertensive
patient, Madrid, Spain.
5. Eoin O' Brien (2007), Is the case for ABPM as a
routine investigation in clinical practice not
overwhelming, Hypertension AHA.
6. ESH/ESC (2007), 2007 Guidelines for the
Management of Hypertension, Journal of Hypertension
Vol 25: p1093-1210.
7. P, Iqbal and Louise Stevenson (2011),
Cardiovascular Outcomes in Patient with Normal and
Abnormal 24- Hour Ambulatory Blood Pressure
Monitoring, International Journal of Hypertension 2011.
8. Ambrose O. Isah (1996), Amlodipine versus
nifedipine in the treatment of mild-to moderate
hypertesion in black Africans, Current Therapeutic
Research.
9. Joel M. Neutel and David H.G. Smith (2005),
Evaluation of Angiotensin II Receptor Blockers for 24-
Hour Blood Pressure Control: Meta- Analysis of a
thip (tt, khỏ 7,5%) v chng (tt, khỏ 5,2%) khụng
cú s khỏc bit vi p > 0,005. Sau can thip Kin
thc DT ca nhúm can thip (tt, khỏ 48,0%) cao
hn nhúm chng (tt, khỏ 7,9%), s khỏc bit cú ý
ngha thụng kờ vi p < 0,001. V thc hnh: trc
can thip gia hai nhúm can thip (tt, khỏ 5,7%) v
chng (tt, khỏ 7,5%) khụng cú s khỏc bit vi p >
0,05. Sau can thip nhúm can thip (tt, khỏ 42,5%)
cao hn nhúm chng (tt, khỏ 4,8%), s khỏc bit cú
ý ngha thụng kờ vi p < 05. i vi ỏnh giỏ nng
lc chung: Trc can thip nhúm can thip (tt, khỏ
3,5%) thp hn nhúm chng (tt, khỏ 6,1%), s khỏc
bit cú ý ngha thng k vi p < 0,05. Sau can thip
nng lc chung nhúm can thip (tt, khỏ 47,2%) cao
hn nhúm chng (tt, khỏ 7,9%), s khỏc bit cú ý
ngha thng kờ vi p < 0,001. S hi lũng ca ngi
bnh: Trc can thip gia hai nhúm can thip v
chng: cú s khỏc bit (V c ch; ỏp ng ngay;
Thm hi, V; Kin thc CM; K thut CM; Th tc