Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
58
Glasgow 3-6 điểm cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân
Glasgow 7-8 điểm, p<0,05.
Như vậy có thể nói ở các bệnh nhân chấn thương
sọ não nặng, thang điểm Glasgow càng thấp thì bạch
cầu càng cao, tiên lượng nặng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bednar MM, Gross CE, Howard DB, Lynn M:
Neutrophil activation in acute human central nervous
system injury, Neurol Res 19:588-592, 2007.
2. Boggs DR: The kinetics of neutrophilic leukocytes
in health and in disease. Semins Hemat 4:359-386,
2007.
3. Capps JA: Astudy of the blood in general
paralysis. Am J Med, Sci 3:650-682, 2006.
4. Clifton GL, Ziegler MG, Grossman RG: Circulating
catecholamines and sympathetic activity after head
injury, Neurosurgery 8:10-14,2011, 214.
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
TÓM TẮT
Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ tầng bụng
trên bằng phương pháp tiêm morphin tủy sống theo 2
cách tiêm trước và tiêm sau mổ, cho 60 bệnh nhân
được chia thành 2 nhóm: Nhóm tiêm trước (Nhóm T):
Tiêm morphin tủy sống ngay trước mổ; Nhóm tiêm
sau (Nhóm S): Tiêm morphin tủy sống sau mổ. Kết
quả như sau:
- Thời gian tác dụng giảm đau của nhóm tiêm
trước là 8,07 ± 3,75 kéo dài hơn so với nhóm tiêm
sau là 5,76 ± 0,96 giờ.
- Thời gian yêu cầu giảm đau đầu tiên sau mổ của
nhóm tiêm trước là 4,59 ± 3,97 lâu hơn so với nhóm
tiêm sau là 0,58 ± 0,26 giờ.
- Lượng morphine dùng chuẩn độ của nhóm trước
là 3,27 ± 3,30 thấp hơn so với nhóm sau là 7,29 ±
3,38 mg.
- Lượng morphine tiêu thụ sau 12 giờ và 24 giờ ở
nhóm tiêm trước là 4,66 ± 2,24 mg và 9,12 ± 3,21 mg
thấp hơn so với nhóm tiêm sau là 6,67 ± 2,03 mg và
12,76 ± 2,96 mg.
Từ khóa: Giảm đau sau mổ; Morphin; Tủy sống.
SUMMARY
EVALUATING POSTOPERATIVE ANALGESIA
IN SPINAL MORPHINE INJECTION METHOD
Evaluating postoperative analgesia in abdominal
floor with spinal morphine injection method under 2
cách tiêm trước và tiêm sau mổ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
59
1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- BN được mổ các bệnh lý tầng trên ổ bụng: dạ
dày, tụy, lách, gan mật, chi dưới
- BN có tinh thần tỉnh táo, đồng ý tham gia nghiên
cứu.
- Tuổi từ 16 - 80, không phân biệt giới tính.
- Tình trạng sức khỏe ASA I, II, III. Cân nặng trên
40 kg.
- Không có chống chỉ định chọc tủy sống
- Không có chống chỉ định dùng morphin.
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- BN khó khăn trong giao tiếp, tiền sử hoặc hiện
tại có mắc động kinh hay tâm thần.
Thiết kế giảm đau sau mổ:
Sau mổ BN sẽ được đánh giá điểm VAS, mức độ
an thần (SS), theo dõi các thông số M, HA, tần số
thở, SpO
2
hàng giờ để dùng thuốc giảm đau. BN chỉ
được chuyền khỏi phòng hồi tỉnh khi đủ các điều
kiện: Điểm Aldrete = 10 sau 2 lần cách nhau 10 phút,
tự thở > 10 lần/ phút, SpO
2
≥ 95% và VAS < 4.
Cách sử dụng thuốc giảm đau sau mổ:
- Với nhóm T, khi VAS ≥ 4, SS ≤ 2, tần số thở >
10 lần/phút, SpO
2
≥ 95% (BN thở khí trời), huyết động
ổn định thì tiến hành chuẩn độ bằng morphin tiêm
TM.
- Với nhóm S khi VAS ≥ 4 sẽ tiến hành tiêm
morphin tủy sống. sau đó theo dõi sự thay đổi điểm
VAS để ghi nhận thời điểm VAS bắt đầu < 4 (thời điểm
khởi phát tác dụng) và đến thời điểm khi VAS quay trở
lại ≥ 4 thì sẽ tiến hành chuẩn độ morphin TM.
Cách chuẩn độ: Tiêm TM trực tiếp từng liều nhỏ 2
mg morphin mỗi 5 phút, không giới hạn số lần tiêm
cho đến khi VAS < 4. Lượng thuốc morphin dùng
trong chuẩn độ được ghi chép lại.
4. Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được phân tích và xử lý bằng
toán thống kê y học trên máy tính theo phần mềm
8,29
p >
0,05
Min – Max
145 - 170 148 – 176
Cân nặng
(kg)
+ SD
50,11 ±
7,36
50,82 ±
9,11
p >
0,05
Min – Max
40 - 65 40 – 70
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo các loại phẫu
thuật
Loại phẫu thuật
Nhóm T Nhóm S
N
%
n
Nhóm T Nhóm S
Giờ
p <
0,05
Biểu đồ 1. Thời gian tác dụng giảm đau sau tiêm morphin
tủy sống
Thời gian tác dụng giảm đau sau tiêm morphin tủy
sống ở nhóm T là 8,07 ± 3,75 (giờ) và ở nhóm S là
5,76 ± 0,95 (giờ). Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05. So với phương pháp tiêm morphin
NMC, nghiên cứu De Pietri [2], thấy thời gian yêu cầu
Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
60
giảm đau đầu tiên ở nhóm tiêm 200 mcg morphin tủy
sống ngắn hơn có ý nghĩa thống kê (12 ± 10,3 so với
25 ± 18,5 giờ). Sở dĩ có kết quả này vì ở nhóm tiêm
NMC tác giả không chỉ sử dụng đơn thuần morphin
24 giờ
+ SD
9,12 ± 3,21 12,76 ± 2,96
< 0,05
Min –
Max
10 – 20 10 – 20
48 giờ
+ SD 22,17 ± 5,39
22,25 ± 5,07
> 0,05
Min –
Max
15 – 30 15 – 30
Trong ngày đầu tiên thì ở khoảng thời gian 6 giờ
đầu sau mổ lượng morphin tiêu thụ giữa 2 nhóm
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p >
0,05 nhưng tại thời điểm 12 và 24 giờ thì tổng lượng
morphin sử dụng ở 2 nhóm có sự khác biệt (p< 0,05).
Liu N và CS nghiên cứu tiêm 0,5 mg morphin tủy
sống để phẫu thuật lồng ngực (không cắt bỏ xương
sườn). Tổng lượng morphin PCA sử dụng sau 24 giờ
ở nhóm có tiêm tiêm tủy sống là 38 ± 31 mg (bao
gồm cả lượng morphin trong chuẩn độ). Còn ở nhóm
H5 3,17 ± 0,67 3,54 ± 0,83 p > 0,05
H6 2,91 ± 0,48 2,80 ± 0,53 p > 0,05
H8 2,47 ± 0,50 2,62 ± 0,51 p > 0,05
H10 2,90 ± 0,56 2,55 ± 0,68 p > 0,05
H12 3,11 ± 0,54 3,00 ± 0,76 p > 0,05
H15 3,87 ± 0,61 3,28 ± 0,47 p > 0,05
H18 3,70 ± 0,77 3,70 ± 0,59 p > 0,05
H21 3,83 ± 0,58 3,67 ± 0,85 p > 0,05
H24 3,17 ± 0,66 3,52 ± 0,92 p > 0,05
H30 2,70 ± 0,53 2,65 ± 0,68 p > 0,05
H36 3,07 ± 0,54 3,33 ± 0,71 p > 0,05
H42 3,65 ± 0,29 3,37 ± 0,58 p > 0,05
H48 3,82 ± 0,79 3,73 ± 0,80 p > 0,05
Điểm đau VAS lúc nghỉ trong 3 giờ đầu sau mổ ở
nhóm T thấp hơn nhóm S có ý nghĩa thống kê với p <
0,05. Các thời điểm tiếp theo từ giờ thứ 4 đến giờ thứ
48 sau mổ không có sự khác nhau giữa 2 nhóm.
Điểm VAS của cả 2 nhóm đều có xu hướng giảm dần
từ giờ đầu tiên đến giờ thứ 10 sau mổ. Theo Nguyễn
Văn Minh và CS [5], điểm đau VAS trung bình lúc
nghỉ của BN tiêm 0,3 mg morphin tủy sống ở các thời
điểm sau mổ 6 giờ là 2,38; 12 giờ là 1,83; 24 giờ là
1,55; 36 giờ là 0,40 và 48 giờ là 1,11.
KẾT LUẬN
Phương pháp tiêm morphin tủy sống có hiệu quả
giảm đau sau mổ và cách tiêm trước mổ có tác dụng
dự phòng đau tốt hơn cách tiêm sau mổ.
- Thời gian tác dụng giảm đau của nhóm tiêm
trước là 8,07 ± 3,75 kéo dài hơn so với với nhóm
complications after abdominal aortic surgery”. Anesth Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
61
Analg; 97(1):p. 2-12. Y H
C THC H
NH (905)
S
2/2014
61
thut CTMNS khỏ ph bin tuy nhiờn s dng khỏng
sinh d phũng ti khoa vn cha c a vo quy
trỡnh chung.
Chỳng tụi tin hnh ti nghiờn cu vi mc
tiờu l: ỏnh giỏ hiu qu s dng khỏng sinh d
phũng bng cefuroxim trong phu thut CTMNS ti
khoa Ngoi, bnh vin i hc Y H Ni.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu
Bnh nhõn m CTMNS ti khoa Ngoi t thỏng
1/2012 n thỏng 12/2012.
Tiờu chun la chn: Bnh nhõn phu thut
CTMNS theo chng trỡnh, cú th trng tt, khụng cú
nhim khun cỏc c quan, b phn khỏc trc m.
Tiờu chun loi tr: Bnh nhõn vo vin m cp
cu; Bnh nhõn ó s dng khỏng sinh, ớt nht trong
vũng 48 gi trc khi phu thut; Bnh nhõn khụng
cú h s; Bnh nhõn cú biu hin st trc phu
thut: st > 37,5
0
C; Bnh nhõn b suy kit (BMI
15.0) hoc bộo phỡ (BMI > 25.0); Bnh nhõn suy thn
(Clearance creatinin < 80ml/phỳt).
Khỏng sinh trong nghiờn cu:
- Nhúm 1: S dng khỏng sinh d phũng
cefuroxim 1,5g vi bit dc Biofumoksym ca
Bioton S.A, sn xut ti Ba Lan. Dng bo ch l bt
pha tiờm, ó c B Y t Vit Nam cho phộp lu
hnh vi s ng ký: VN-8462 09.
- Nhúm 2: S dng cỏc khỏng sinh iu tr thụng
nm vin trc m; Lý do phu thut ct tỳi mt ni
soi; Thi gian phu thut.
Tớnh hiu qu ca khỏng sinh:
- T l tht bi ca khỏng sinh d phũng phi
chuyn i sang khỏng sinh iu tr sau m.
- Thi gian nm vin sau m.
- Thõn nhit bnh nhõn sau m: c ỏnh giỏ
da theo quy c.
- Tỡnh trng vt m: ỏnh giỏ theo quy c.
- Hiu qu kinh t: c ỏnh giỏ theo:
+ S ngy nm vin trung bỡnh ca 2 nhúm.
+ S tin chi phớ khỏng sinh ca mi bnh nhõn
trong 2 nhúm:
S tin chi phớ khỏng
sinh =
S
l
m
i lo
i x ti
n
mi loi