NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ 1,5TESLA và GIÁ TRỊ các CHUỖI XUNG KHUẾCH tán và tưới máu TRONG CHẨN đoán NHỒI máu não cấp - Pdf 30


Y H

C TH

C HÀNH (903)
-

S


1/2014
60
viện do số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh
lớn, trung bình 1 bác sỹ khám 70 bệnh nhân/ ngày,
tạo nên một áp lực căng thẳng cho cán bộ y tế trong
công tác khám và điều trị bệnh, thiếu thời gian giải
thích hướng dẫn người bệnh rõ ràng nên dẫn đến
người bệnh phải chờ đợi và không hài lòng.
Đây là những vấn đề tồn tại cấp thiết trong toàn
ngành y tế nói chung và bệnh viện Trung ương Huế
nói riêng. Lãnh đạo bệnh viện thường xuyên kiểm tra,
chấn chỉnh như về thái độ bác sỹ khám, chữa bệnh;
thời gian làm việc của bác sỹ và nhân viên y tế, đặc
biệt là về đạo đức của nhân viên y tế trước sự tác

chung về tiếp cận dịch vụ và thuận tiện là 86,9%; về
thời gian chờ là 85,2%; về chi phí, xét nghiệm 67,4%;
về giao tiếp với nhân viên y tế 83,5%; về giao tiếp với
bác sĩ 87,9%; về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục
vụ, vệ sinh 82,0%; về kết quả điều trị là 89,4%.
- Có một số yếu tố liên quan đến sự không hài
lòng của người bệnh đối với các dịch vụ khám chữa
bệnh như nhóm tuổi, học vấn, giao tiếp tương tác với
nhân viên y tế, người bệnh sống ở Huế, người bệnh
nằm ở phòng bệnh thường (p<0,05).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế và Nhóm đối tác y tế (2007), Báo cáo
chung Tổng quan ngành y tế năm 2007 Các lĩnh vực
chủ yếu của hệ thống y tế Việt Nam, Hà Nội.
2. Bộ Y tế.(2013) Hướng dẫn quy trình khám bệnh
tại khoa Khám bệnh của Bệnh viện. Quyết định
1313/QĐ-BYT ngày 22 tháng 04 năm 2013.
3. Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2013), Báo cáo kết
quả công tác khám chữa bệnh năm 2012, những nhiệm
vụ trọng tâm của công tác khám chữa bệnh năm 2013.
Báo cáo số 224/BC-KCB. Hà Nội. Bộ Y tế. Ngày 21
tháng 3 năm 2013. tr 7.
4. Chu Hùng Cường, Phạm Trí Dũng (2013). Đánh
giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám, chữa
bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa huyện
Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, năm 2012. Tạp chí Y học
thực hành số 01/2013 tr 5- 8.
5. Nguyễn Hiếu Lâm (2011). Nghiên cứu sự hài lòng
của người bệnh về công tác khám chữa bệnh tại bệnh
viện đa khoa Long Mỹ, Hậu Giang. Tạp chí Y học thực

cấp. Đối tượng và phương pháp: Từ tháng 1 năm
2010 đến tháng 1 năm 2012, chúng tôi đã nghiên cứu
trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não
sớm (≤6h) tại BV Bạch Mai. Tất cả BN này đều được
chụp CHT não khi vào viện với quy trình chẩn đoán
nhồi máu não cấp bao gồm các chuỗi xung (FLAIR,
T2*, DW, TOF và Perfusion), được điều trị tại BV
Y H

C TH

C HÀNH (90
3
)
-

S


1/2014

61
Bạch Mai và được chụp CHT kiểm tra lại trước 24h.
Các thông số CBF, CBV, MTT, TTP được tính toán

of Diffusion and Perfusion MRI in diagnosis and
prognosic ischemic lesion of patients with acute
stroke ischemia. Materials and methods: Cerebral
MRI was performed in 46 stroke ischemia patients
(from 1/2010 to 1/2012) with our stroke protocols
(T2*, FLAIR, Diffusion, perfusion and MR
angiography), before 6h from onset, using 1.5 tesla
Siemens system. Parameters (CBF, CBV, MTT, TTP)
were calculated based on perfusionMR software. A
second MRI was performed at 24h after onset. The
infracted zone volume on second MRI was compared
with abnormal volume on Diffusion, TTP,
MTT,CBF,CBV of initial MRI. Results: Most of
lesions are in the MCA territory (74.4%), 56.5% of
cases have arterial occlusion. DW and PW have Sn
90.2% and 85.4%, Sp 100% and 75%. Final infracted
zone volume corresponded well to DW in the patients
without mismatch or with mismatch but good arterial
recanilization (TIMI 2-3), conversly it corresponded
well to PW and it is superior to DW in the patients
with mismatch, but no or little racanilization (TIMI 0-
1). Conclusion: Infacted zone (core) is hypersignal
on DW. Penumbra zone (mismatch between DW and
PW) is normal on DW but hypoperfusion on PW.
Diffusion and Perfusion MRI has a important role in
diagnosis and prognosic ischemic lesion.
Keywords: MRI, cerebral ischemia.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu não chiếm tỷ lệ khoảng 85% của
TBMN, là nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu,

trường hợp tử vong trước khi chụp.
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân xuất huyết não,
các BN không biết chính xác thời gian khởi bệnh.
Các BN có chống chỉ định CHT.
Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả.
Phương tiện: Máy chụp CHT Avanto 1,5T của
hãng Siemens- Đức. Thuốc đối quang từ đường tĩnh
mạch Gadolinium, máy tiêm thuốc đối quang tự động
Medrad.
Các chuỗi xung: FLAIR, T2*, DW, TOF và PW.
Với chuỗi xung tưới máu: cắt toàn bộ nhu mô não
trên và dưới lều, tiêm thuốc đối quang từ 10ml, tốc độ
5ml/s, chụp lặp đi lặp lại liên tục trong vòng 45s từ
sau khi tiêm thuốc. Hình ảnh được xử lý trên phần
mềm Perfusion MRI của máy bao gồm các bản đồ
màu CBF, CBV, MTT, TTP.
Thể tích vùng nhồi máu được tính toán là tổng
diện tích vùng nhồi máu trên các lát cắt (chỉ lấy các
lát cắt thấy tổn thương) nhân với độ dày lát cắt.
Tính % vùng bất tương xứng = V(PW)- V(DW)/
V(PW), chỉ xác định là còn vùng mismatch khi >20%.
Xử lý số liệu: Các số liệu được thống kê và xử lý
bằng các thuật toán thống kê thích hợp trên phần
mềm SPSS 16.0.
KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu: Tổng số

Y H

C TH

80
Tû lÖ %
<50 50-70 >70

Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi

Trong số 46 BN có 26 nam, 20 nữ, tỷ lệ nam/ nữ
=1,3, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p= 0,376).
Kết quả này cũng tương tự các tác giả Cescile B và
Hans Jorg (2,4)
Thời gian trung bình từ khi đột quỵ tới khi chụp
CHT là 162±125 phút, BN chụp sớm nhất là 60 phút.
2. Đặc điểm hình ảnh nhồi máu não trên CHT
2.1. Liên quan vị trí tổn thương
Bán cầu tổn thương: Trong số 46 bệnh nhân có 42
BN có tổn thương thực sự, 4 Bn là tai biến thoáng qua.
Trong số này có 15 bệnh nhân tổn thương bán cầu
phải, chiếm 35,8%, trái 23 (54,7%), thân não 4 (9,5%).
Nhận xét: bán cầu trái có tỷ lệ bị bệnh nhiều hơn bên
phải. Đa số nhồi máu thuộc động mạch não giữa
(74,4%). Kết quả này cũng tương tự Phương Thanh
Hà (1) (bán cầu trái 64%, não giữa chiếm 88%).
2.2. Thể tích trung bình nhồi máu não
Bảng 1: So sánh thể tích trung bình vùng nhồi
máu trước và sau điều trị
V nhồi máu (cm3)

Trung bình Độ lệch chuẩn
Lần 1 (DW) 21,3 45,6
Lần 2 (DW) 61,3 95,5

Trong số 46 BN được chụp CHT tưới máu, có một
bệnh nhân nhiễu ảnh không xử lý được (tỷ lệ thành
công là 97,8%).
Bảng 3: So sánh CHT PW khi vào viện và DW lần
2

Nhồi máu trên
DW 2
Không nhồi máu

Tổng số

PW (+) 35 1 36
PW (-) 6 3 9
T
ổng số

41

4

45

Trong số 9BN PW (-) có 4 bệnh nhân là TBMN
thoáng qua, các BN còn lại có thể tích nhồi máu nhỏ
<2cm3, một trong số các BN có PW (-) có tắc mạch
đốt sống, nhưng ổ nhồi máu nhỏ <1cm3.Độ nhạy của
PW 35/41= 85,4%. Độ đặc hiệu 3/4= 75%. Độ nhạy
đối với BN có nhồi máu >2cm3 thì độ nhạy 100%.
Cộng hưởng từ tưới máu là chuỗi xung đánh giá


(n= 20)
V
trước
điều
trị
V.
MTT
V.
TTP
V.
CBV
V.
CBF
V sau
điều trị
Trung bình

16,4 17,4 18,2 17,1 17,4 16,7
Std.
Deviation
55,6 62,8 63,9 60,9 61,3 56,4
P 0,118

0,61 0,66 0,59 0,827
Kết quả so sánh cho thấy thể tích sau điều trị
tương tự như thể tích trên DW và trên các bản đồ

thương
(n =14)
V.
trước
điều
trị
V.MT
T
V.TT
P
V.CB
V
V.CBF

V.sau
điều trị
V Trung
bình
17,4 204,9

201,6

187,1

190,1 47,3
Độ lệch
chuẩn
21,6 1,028

1,019

V.
MTT
V.
TTP
V.
CBV

V.
CBF
V sau
điều trị
V trung
bình
45,4 206,8 203,7

191,9

191,9 174,0
Độ lệch
chuẩn
57,5 98,6 95,0 1,064

1,075 114,2
T
4,207 1,794 1,73 0,576

0,891
P
0,02 0,111 0,122



Hình 2: BN nam 53t, đột quỵ giờ 3, trên CHT lần
1, có nhồi máu nhỏ nhân bèo trái (A,B), giảm tưới
máu rộng bán cầu trái (D), tắc động mạch cảnh trong
trái (C). CHT lần 2 sau điều trị. Mạch tái thông hoàn
toàn (E), vùng nhồi máu không tăng lên (F), không
còn vùng nguy cơ
KẾT LUẬN
Thể tích nhồi máu trung bình 23,8 ± 48,3cm
3
. Đa
phần tổn thương thuộc động mạch não giữa. DW có
độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán nhồi
máu não. PW có độ nhạy cao đối với những trường
hợp V >2cm3 hoặc các bệnh nhân có tắc mạch. PW
và DW có vai trò lớn trong tiên lượng nhồi máu não.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương Thanh Hà (2009), “Nghiên cứu một số
đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của nhồi máu não
do xơ vữa mạch thuộc hệ thống động mạch cảnh trong”,
Đề tài tốt nghiệp BS nội trú, trường Đại Học Y Hà Nội.
2. Cécile B. Grandin, Thierry P (2001), “Usefulness
of Magnetic Resonance–Derived Quantitative
Measurements of Cerebral Blood Flow and Volume in
Prediction of Infarct Growth in Hyperacute Stroke”,
Stroke 32:1147- 1153.
3. Gabor Toth, GregoryW Albers (2009), “Use of MRI
to Estimate the Therapeutic Window in acute Stroke: Is
perfusion- Weighted Imaging/Diffusion- Weighted
Imaging Mismatch an EPITHET for Salvageable

Weighted Imaging but Extensive Perfusion Defect in
Acute Stroke, Stroke 40:3400-3402.
7. Wintermark. M, Reichhart. M, Cuisenaire. O
(2002), Comparision of Admission Perfusion Computed
Tomography and Qualitative Diffusion- and Perfision-
Weighted Magnatic Resonance Imaging in Acute
Stroke, Stroke 33; 2025-2031.

Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dới mới mắc bằng siêu âm
Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012

Lu Tuyết Minh, Nguyễn Việt Hùng, Đinh Thị Thu Hơng
Trờng Đại học Y Hà Nội

TểM TT
Huyt khi tnh mch sõu chi di ang cú xu
hng gia tng cỏc nc cú t l m ly thai cao
song cha cú nhiu nghiờn cu Vit Nam. Nghiờn
cu nhm mc tiờu xỏc nh t l mi mc Huyt khi
tnh mch sõu chi di v giỏ tr ca siờu õm Doppler
kt hp vi xột nghim D-Dimer huyt thanh trong
chn oỏn huyt khi tnh mch sõu chi di sn
ph sau m ti bnh viờn Bch Mai 2012. Nghiờn
cu tin cu 310 sn ph sau m ly thai ti khoa
Ph Sn, khoa Cp cu, khoa iu tr tớch cc bnh
viờn Bch Mai v viờn Tim mch Vit Nam. Kt qu
cho thy t l HKTMSCD sn ph sau m l
13,5%. Sn ph cú trờn 5 yu t nguy c cú t l mc
huyt khi tnh mch sõu chi di cao nht 92,6%
(P<0,001).V trớ huyt khi ch yu chõn trỏi 88,1%.

accounted for 97.6 % rate. Location thrombosis is
common femoral vein, popliteal vein is accounted for
90.5%. Diagnostic value of D - dimer negative high
area under the ROC curve was 0.91.
Keywords: deep vein thrombosis, cesarean
section.
T VN
Huyt khi tnh mch sõu l bnh lý c chỳ ý
t nhng nm u ca th k 19.Trong nhúm bnh
nhõn nm vin, t l huyt khi tnh mch sõu
(HKTMS) cao hn nhiu so vi t l HKTMS trong
cng ng. iu quan trng l cỏc bin chng xy ra
khi mc HKTMS khỏ nghiờm trng, cú th xy ra sm
v gõy t vong nh thuyờn tc phi hoc mun hn
nh hi chng sau huyt khi[1],[8]. Mang thai v
chuyn d l nhng yu t nguy c cao cho huyt
khi tnh mch, vi c tớnh t l mc cao hn 4-50
ln so vi ph n khụng mang thai.Tng t l mc
HKTMS cú th liờn quan n tng tr mỏu tnh
mch do s thay i khi mang thai v nộn cỏc tnh
mch ln ca t cung mang thai, chn thng ni
mụ thnh mch v tn thng mch mỏu trong thi
gian chuyn d v sinh , tỡnh trng tng ụng, gim
protein S, v protein C [5].
Vn t ra l cn phỏt hin sm HKTM t khi
cha cú triu chng nhng bnh nhõn cú yu t
nguy c cao iu tr kp thi. Hin nay vi k thut
siờu õm Doppler mch bng h thng siờu õm
Doppler mu (Color Duplex hay cũn gi l Triplex)
vic chn oỏn HKTMS khỏ thun tin v chớnh xỏc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status