NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ hẹp ỐNG SỐNG cổ và bước đầu tìm HIỂU NGUYÊN NHÂN hẹp ỐNG SỐNG cổ - Pdf 30


Y học thực hành (8
70
)
-

số

5
/201
3
106
nhóm thay đổi không đáng kể so với trớc điều trị với
p>0,05.
Bảng 2. Chỉ số sinh hoá máu
, chức năng thận của bệnh nhân không có biểu
hiện bị ảnh hởng sau 1 tháng điều trị bằng TLLPG.
Bảng 3. Chỉ số sinh hoá nớc tiểu
Sau 1 tháng điều trị bằng TLLPG cũng nh
Tadenan, các chỉ số sinh hoá nớc tiểu hầu nh không
thay đổi ở cả 2 nhóm với p > 0,05. Chỉ số Bilirubin,
Urobililogen, hồng cầu và bạch cầu niệu ở nhóm
nghiên cứu; Chỉ số Urobililogen, hồng cầu và bạch cầu
niệu ở nhóm đối chứng có sự khác biệt không đáng kể
với p > 0,05.

Nghiên cứu 55 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng
của hội chứng hẹp ống sống cổ và đợc chụp CHT
thấy 72,8% có đờng kính ống sống dới 10mm,
27,2% trờng hợp đờng kính ống sống từ 10mm đến
13mm. Có mối liên quan mật thiết giữa mức độ, hình
thái hẹp ống sống lâm sàng:Đờng kính ống sống cổ
từ 10 - 13 mm thì 53,4% bệnh nhân có hội chứng rễ
thần kinh cổ, đờng kính < 10mm có 92,5% bệnh nhân
có hội chứng tủy cổ. Dấu hiệu thu hẹp và xóa khoang
dịch não tủy chiếm 100%. Thoát vị đĩa đệm chiếm
74,5%. Thoái hóa giảm tín hiệu đĩa đệm 72,9%. Có
61,0% hình thái hẹp theo chiều trớc- sau. Nguyên
nhân của hẹp ống sống cổ do tổn thơng phối hợp
giữa thoát vị đĩa đệm + dây chằng + thoái hóa đốt sống
chiếm 41,8%. Ngoài ra còn gặp các nguyên nhân khác
nh: thoát vị đĩa đệm, dày dây chằng, thoái hóa đốt
sống đơn thuần, khối u, viêm cột sống, chấn thơng
Summary
55 patients with clinical manifestation of the
syndrom, spinal stenosis neck was studied and taken
MRI. The study showed 72.8 % with the 10mm tube
diameter, 27.2% of the tube diameter from 10mm to 13
mm. There was a close relationship between the level
and the pattern of clinical spinal stenosis: 53.4%
patients with nerve root neck in the 10-13 mm diameter
of neck, diameter < 10 mm with 92.5% of patients with
medullary syndrom neck. Narrow signs and clear
cerebrospinal fluid cavity accounted for 100%.
Herniated disk accounted for 74.5%. Degenertive disc
sign reduction was 72.9%. There was 61% of stenosis

hẹp ống sống
2. Bớc đầu tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng
hẹp ống sống cổ.
Y học thực hành (8
70
)
-

số

5/2013

107

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu
Bệnh nhân trên 18 tuổi đợc điều trị nội trú tại Khoa
Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 7 năm 2009
đến tháng 7 năm 2010.
2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tất cả những bệnh nhân trên phim chụp CHT cột
sống cổ có biểu hiện hẹp ống sống cổ, đợc theo dõi
lâm sàng và có hồ sơ bệnh án đầy đủ. Loại trừ những
bệnh nhân có hẹp ống sống cổ kết hợp với các tổn

bình 49,3. Lứa tuổi từ 20 - 40 chiếm 7,3%. Lứa tuổi 40 -
60 chiếm 56,4 % điều này phù hợp với nhiều tác giả
nh Hsiang JNK, Nadalo LA. Đối tợng > 60 tuổi 36,4
% tơng đơng nghiên cứu của Nguyễn Thị ánh Hồng.
Tuy nhiên đa số các tác giả trong và ngoài nớc đều
nhận định sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
1. Đặc điểm tổn thơng trên phim CHT cột sống
cổ
Bảng 1. Đặc điểm tổn thơng xơng cột sống cổ
trên phim CHT
Hình ảnh tổn thơng xơng trên phim CHT
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ %

(n=55)
T thế csc

Mất đờng cong sinh lý

14

25.5

Thân đốt
sống Giảm chiều cao
thân đốt sống

Nhận xét: Mỏ xơng bờ trớc thân đốt sống chiếm
43,6%. Trớc những hạn chế của chụp X quang, chụp
CLVT thì CHT có khả năng phát hiện tổn thơng đa
dạng gồm cả phần xơng, phần mềm. CHT trở thành
một phơng tiện tốt để chẩn bệnh lý của cột sống, tủy.
Thoái hóa cột sống biểu hiện nên các gai xơng phát
triển ở rìa mép thân đốt sống. Nếu gai xơng phát triển
ở mép trớc thì không có biểu hiện đau rễ thần kinh.
Nhng gai xơng phát triển ở mép sau-bên sẽ đè ép
vào màng cứng tủy, rễ thần kinh gây đau. Chúng tôi
gặp ba trờng hợp tổn thơng cuống, cung sau của
các đốt sống do u cột sống. Các khối u xâm lấn, phá
hủy các tổ chức xung quanh và phát triển vào ống
sống gây chèn ép tủy. Một phần khối u này di căn tủy
làm đờng kính tủy to lên, khoảng cách giữa tủy và
thành ống sống thu hẹp lại làm tăng áp lực trong ống
sống và chèn ép mạnh vào tủy. Trong đề tài nghiên
cứu của chúng tôi có hai trờng hợp, một trờng hợp
gẫy mỏm nha, trợt đốt sống C1. Một trờng hợp lệch
mỏm nha và thoái hóa đốt sống C1.
Bảng 2. Đặc điểm tổn thơng phần mềm cột sống
cổ trên phim CHT
Hình ảnh tổn thơng phần mềm cột sống cổ trên
CHT
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ
%
Tổn thơng
các dây


30

54,5

Thể bên

11

20,0

Các tổn thơng khác ngoài màng cứng

(khối u, áp- xe)
6 10,9
Thu hẹp khoang dịch não tủy

55

100

Thay đổi tín hiệu của tủy cổ

31

56,3

Nhận xét: Trên CHT, thu hẹp khoang dịch não tủy
100%. TVDD 74,5%, giảm tín hiệu đĩa đệm 72,9%.
Thay đổi tín hiệu tủy cổ 56,3%. Dày dây chằng dọc sau


Nhận xét: Hẹp tuyệt đối chiếm tỷ lệ cao 72,8%, hẹp
tơng đối 27,2%.
Bảng 4. Mối liên quan giữa mức độ hẹp và các hội
chứng trên lâm sàng

Y học thực hành (8
70
)
-

số

5
/201
3
108
Mức độ hẹp Hội chứng
Hẹp

tơng đối

13,4

0

0,0

2

3,6

HC rễ
-

HC cột sống
kết hợp
6 40,0

3 7,5 9 16,4
HC tủy kết hợp với
hội chứng rễ hoặc/
và HC cột sống
3 20,0

37 92,5

40 72,7
Tổng

15



C3
-
C4

25

60,9

C4
-
C5

24

58,5

C5
-
C6

33

80,4

C6
-
C7

17


Thoát

vị nhiều tầng

8

19,5

Nhận xét: số bệnh nhân TVDD hai tầng 53,7%. Một
tầng 26,8%. Nhiều tầng 19,5 %. Số bệnh nhân bị hẹp
trớc sau 61%, hẹp toàn bộ 29,3%, hẹp theo chiều
ngang 9,7%.
Bảng 7. Vị trí tổn thơng tủy trên cộng hởng từ.
Vị trí tổn thơng tủy

S
ố bệnh nhân

Tỷ lệ %

(n=40)

Tổn thơng tủy cổ cao

25

62,5

Tổn thơng tủy cổ thấp


5,5

Tổn thơng dây chằng đơn thuần

2

3,6

Phối hợp thoát vị đĩa đệm + dây chằng +
23

41,8

thoái hóa đốt sống cổ

Chấn thơng

11

20,0

Viêm cộ
t sống

1

1,8

Khối u

1. Hình ảnh cộng hởng từ của hội chứng hẹp
ống sống cổ.
72,8% bệnh nhân có đờng kính ống sống dới
10mm, 27,2% bệnh nhân đờng kính ống sống từ
10mm đến 13mm. Có mối liên quan mật thiết giữa mức
độ, hình thái hẹp của ống sống và triệu chứng lâm
sàng:
Đờng kính ống sống cổ từ 10-13 mm: 53,4% bệnh
nhân có hội chứng rễ thần kinh cổ, 20% bệnh nhân có
hội chứng tủy.
Đờng kính <10mm: 92,5% bệnh nhân có hội
chứng tủy cổ.
100% bệnh nhân thu hẹp và xóa khoang dịch não
tủy.
74,5% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm; 72,9% có thoái
hóa giảm tín hiệu đĩa đệm; 36,3% dày dây chằng dọc
sau hoặc và dây chằng vàng.
56,3% có thay đổi tín hiệu tủy cổ trên CHT; 10,9%
tổn thơng khác ngoài màng cứng (khối u, áp-xe).
25,5% giảm chiều cao thân đốt sống; 23,6% mỏ
xơng bờ sau thân đốt sống; 16,4% trợt thân đốt
sống; 5,5% phá hủy cung sau và cuống đốt sống.
80,4% TVĐĐ gặp ở C5-C6. Có 61,0% hình thái hẹp
theo chiều trớc- sau.
2. Nguyên nhân của hẹp ống sống cổ
41,8% nguyên nhân do tổn thơng phối hợp giữa
thoát vị đĩa đệm + dây chằng + thoái hóa đốt sống cổ.
Ngoài ra còn gặp các nguyên nhân khác nh: thoát vị
đĩa đệm, dày dây chằng, thoái hóa đốt sống đơn thuần,
khối u, viêm cột sống, chấn thơng

Company, pp 90- 93.
5. Clarisse J.,(2008), brain imaging studies
computerized tomography, magnetic resonance, J Med;
354:44-53.
6. Clatterbuck RE., Belzberg AJ., Ducker TB., (2000),
Intradural cervical disc herniation and Brown-Séquard
,
s
syndrome: Report of three cases and review of the
literature. J. neurosurg. (spin 2); 92: 336-240.
7. Countee RW., Vijayanathan T.,(1979), Congenital
stenosis of the cervical spine diagnosis and management,
J Natl Med Assoc; 71: 257 264.
8. DePalma MJ., Chin KR.,(2004), The Young Cervical
Spinal Stenotic, American Journal of Physical Medicine &
Rehabilitation, Volume 83 - Issue 8 - pp 663-664.
9. Edwards C.C., Riew K.D., et al (2003), Cervical
myelopathy: current diagnosis and treatment strategies.
Spine J, Vol 3, pp 68- 81.
10. Edwards WC, LaRocca H (1983). The
developmental segmental sagittal diameter of the cervical
spinal canal in patients with cervical spondylosis. Spine
8:2027.

Xác định yếu tố nguy cơ của hội chứng cung lợng tim thấp
sau phẫu thuật tim mở dới tuần hoàn ngoài cơ thể

Lê Xuân Dơng
TóM TắT
Hội chứng cung lợng tim thấp (LCOS: low cardiac

thuật có thể làm giảm nguy cơ LCOS sau phẫu thuật.
Summary
Low cardiac output syndrome (LCOS) is one of the
most important complicationafter cardiac surgery,
associated with a high mortality rate of up 38% and
increase complication rates. Identifying the risk factors
of LCOS is neccessary to optimize the risks and use
the mechanical circulatory support for the patients with
high risk.
Objectives:The aim of this study was to identify the
preoperative and intraoperativepredictors of low
cardiac output syndrome after cardiac surgery with
cardiopulmonary bypass.
Material and method: we conducted prospective
study description data. Between 12/2009 to 5/2012,
124 patients underwent cardiac surgery with
cardiopulmonary bypass at central Military hospital
108. The predictors of LCOS weredetermined by
means of stepwise logistic regression analysis
Results:The overall prevalence of LCOS was 16,9%.
The mortality of LCOS was 9,5%. The dependent
predictors of LCOS were preoperation cardiac index
2,5 l/min/m
2
(OR= 6,4), NYHA class III,
IV(OR=5,91),intraoperation tranfusion red blood cell
750 ml (OR=4,65), the aortic clamping time 90 minus
(OR=3,72), PAPS 50 mmHg (OR=3,4),
cardiopulmonary bypass time 120 minus (OR 3,22).
The independent predictors of LCOS were


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status