THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN HIỆN QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH, TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA - Pdf 30

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN HIỆN
QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH, TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển châu Á (Asia Development Bank)
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BSJC BIEN HOA SUGAR JOINT STOCK COMPANY
Công ty Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa
ĐH&CĐ Đại học và Cao đẳng
GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product)
NNL Nguồn nhân lực
QM Phòng Quản lý chất lượng (Quality of Management)
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC&THCN Trung cấp và Trung học chuyên nghiệp
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Hai Năm 2006 - 2007 16
Bảng 4.1. Tổng Hợp Tình Hình Lao Động Năm 2007 28
Bảng 4.2. Tổng Hợp Trình Độ Chuyên Môn Qua Ba Năm 2005 - 2007 30
Bảng 4.3. Tổng Hợp Tình Hình Lao Động Theo Độ Tuổi Ba Năm 2005 - 2007 31
Bảng 4.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm 33
Bảng 4.5. Số Lượng Và Tốc Độ Phát Triển Lao Động Tại Các Doanh Nghiệp 36
Bảng 4.6. Công Suất Sản Xuất Đường Của Công Ty Và Một Số Đối Thủ Cạnh Tranh
38
Bảng 4.7. Công Suất Các Nhà Máy Đường Đang Hoạt Động Tại Việt Nam 39
Bảng 4.8. Tình Hình Thuyên Chuyển Lao Động Năm 2007 41
Bảng 4.9. Tình Hình Lao Động Nghỉ Việc Hai Năm 2005 - 2006 43

Phụ lục 4 - Bảng Phân Công Công Việc Phòng Nhân Sự
Phụ lục 5 - Bảng Yêu Cầu Trình Độ Đối Với Một Số Chức Danh Phòng Nhân Sự
Phụ lục 6 -Thông Báo Tuyển Dụng Nhân Viên Công Ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Phụ lục 7 - Bảng Đánh Giá Ứng Viên
Phụ lục 8 - Bảng Đánh Giá Quá Trình Thử Việc
viii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
David Oglivy đã đúc kết tầm quan trọng của việc tuyển dụng cẩn thận khi viết:
“Nếu mỗi chúng ta đều tuyển những người kém hơn chúng ta, chúng ta sẽ trở thành
công ty của những gã lùn. Còn nếu tuyển những người giỏi hơn, chúng ta sẽ trở thành
công ty của những gã khổng lồ” (Harvard Business School, 2005)
Gần đây các chuyên gia tư vấn của hãng McKinsey & Company đã công bố kết
quả của một nghiên cứu dưới tên gọi là “Cuộc chiến giành nhân tài”(The war for
talent), và thuật ngữ này đã nhanh chóng trở nên phổ biến rộng rãi trên thế giới. Người
ta hiểu ra một điều rằng, trong sự cạnh tranh ngày một gay gắt của thương trường,
nhân tài chính là một thứ tài sản quý giá của doanh nghiệp và việc săn tìm, giữ chân
người tài vẫn mãi là cuộc chiến dai dẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, việc
quản trị nguồn nhân lực ngày càng có hiệu quả đã và đang trở thành yếu tố then chốt
có ý nghĩa quyết định đối với mỗi một tổ chức, doanh nghiệp. Khái niệm quản trị
nguồn nhân lực ở đây được hiểu là “hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt
được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” (Trần Kim Dung, 2006). Việc thực
hiện quản trị nguồn nhân lực mang đến những đóng góp tích cực cho tổ chức: về mặt
kinh tế - giúp cho tổ chức khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao
động và lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực; về mặt xã hội - hoạt động này luôn đề
cao và hướng đến lợi ích của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ
lợi ích giữa tổ chức và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn xảy ra giữa
đôi bên.

Nghiên cứu thực trạng quá trình hoạch định và tuyển dụng nhân lực tại Công ty
Cổ phần Đường Biên Hòa trong hai năm 2006-2007, từ đó đề xuất những giải pháp
2
phù hợp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định và tuyển dụng nhân lực, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu trên, khoá luận cần đạt được những mục tiêu cụ thể
sau :
- Mô tả tình hình nhân lực tại Công ty.
- Phân tích công tác hoạch định nhân lực.
- Phân tích quá trình tuyển dụng, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình, đánh giá hiệu quả của quá trình tuyển dụng.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình hoạch định và tuyển dụng
nhân lực tại Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa - Đường số 1,
Khu công nghiệp Biên Hòa I, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Từ ngày 24/3/2008 đến 24/5/2008 : thu thập số liệu.
Từ ngày 25/5/2008 đến 7/6/2008 : xử lí số liệu và viết khoá luận.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1 : đề cập đến sự cần thiết của việc hoạch định và tuyển dụng nhân lực
trong môi trường hiện nay, đồng thời cho biết nguyên nhân của việc lựa chọn đề tài
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi thực hiện của khoá luận. Chương 2 :
Chương này giới thiệu những thông tin cụ thể hơn về Công ty Cổ phần Đường Biên
Hòa, nơi thực hiện đợt thực tập, mà mới chỉ được đề cập sơ bộ ở chương 1. Chương 3:
trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu
một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận sử dụng trong quá
trình phân tích. Chương 4 : trình bày, giải thích những kết quả thu được thông qua việc

cảng COGIDO và cảng Đồng Nai 1,5 km, rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá
bằng đường thủy và đường bộ.
2.3. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1962, Công ty được thành lập với tên gọi Nhà máy đường 400 tấn.
Giai đoạn 1967 -1968, xây dựng nhà máy sản xuất đường ngà công suất 400
tấn/ngày và xưởng chưng cất rượu Rhum công suất 6.000 lít/ngày và pha chế rượu
mùi.
Giai đoạn 1969-1971, lắp đặt và đưa vào hoạt động nhà máy đường luyện 200
tấn/ngày, sản xuất từ nguồn đường thô nhập khẩu.
Giai đoạn 1971-1983, phân xưởng sản xuất đường luyện được xây dựng xong
và đưa vào hoạt động năm 1971, do nhà thầu TSK (Nhật) thiết kế và thi công. Toàn bộ
thiết bị của Nhật và sử dụng công nghệ Cacbonat với công suất 200 tấn/ngày, sản xuất
các sản phẩm như đường luyện, rượu mùi, bao đay.
Giai đoạn 1983-1989, giai đoạn này không sản xuất đường luyện do gặp nhiều
khó khăn về nguồn đường thô nhập khẩu.
Năm 1990 (7/9/1990), khôi phục và đưa vào hoạt động lại dây chuyền sản xuất
đường luyện từ nguồn đường kết tinh trong nước. Đầu tư mới phân xưởng kẹo năng
suất 5 tấn thành phẩm/ngày.
Năm 1994, Nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường Biên Hòa,
là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có chức năng xuất nhập trực tiếp. Đầu tư mới dây
chuyền sản xuất bánh biscuit năng suất 8 tấn thành phẩm/ngày.
Năm 1995, Đầu tư mới thiết bị, nâng công suất đường luyện lên 300 tấn thành
phẩm/ngày. Đầu tư mở rộng phân xưởng kẹo lên năng suất 30 tấn thành phẩm/ngày.
Đầu tư mới dây chuyền sản xuất nha 18 tấn thành phẩm/ngày.
Giai đoạn 1995-1996, Đầu tư mới dây chuyền bánh cookies năng suất 8
tấn/ngày.
Giai đoạn 1996-1997, Đầu tư nhà máy đường thô Tây Ninh năng suất 2.500
tấn/ngày. Đầu tư vùng nguyên liệu gần 1.000 ha ở Thành Long - Tây Ninh.
Tháng 1/1999, Theo chủ trương của Nhà nước, Công ty đã tiến hành cổ phần
hóa một phần các phân xưởng bánh, kẹo, nha để thành lập Công ty cổ phần bánh kẹo

Mua bán máy móc, thiết bị vật tư ngành mía đường.
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường.
Thi công các công trình xây dựng và công nghiệp.
Mua bán, đại lý ký gởi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật
tư ngành mía đường.
Dịch vụ cho thuê kho bãi – vận tải, dịch vụ ăn uống.
Sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu các loại.
7
2.5. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban :
Ban giám đốc
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, thay mặt Hội đồng quản trị
điều hành Công ty, đại diện Công ty theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó Tổng giám đốc – Kiêm giám đốc sản xuất: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
là người tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách nhiệm, quyền
hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc kết quả quản lý và điều hành các hoạt
động: quản trị nhân sự, tiền lương, đào tạo, sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên-nhiên
liệu cho sản xuất (trừ nguyên liệu đường, mật chè), quản lý môi trường, an toàn lao
động, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ tại Công ty.
Phó Tổng giám đốc – Kiêm giám đốc kinh doanh: Do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, là ngườ tham mưu cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc phân trách nhiệm,
Nguồn : www.bienhoasugar.com.vn
8
quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả quản lý và điều hành
các hoạt động: kinh doanh, mua bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thương mại,
hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch dài-trung-ngắn hạn sản xuất kinh doanh,
Marketing, huy động nguyên-nhiên liệu đường và xuất nhập khẩu sản phẩm, thiết bị.
Giám đốc dự án Cụm chế biến công nghiệp phía tây sông Vàm Cỏ Đông (Giám

tiếp thị, phát triển thị trường, kinh doanh dịch vụ, huy động nguyên liệu đường, mật
chè trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng Xuất Nhập Khẩu: Tham mưu cho Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc
phát triển kinh doanh quản lý và tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu.
Phòng Quản lý chất lượng (QM): Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý hệ
thống quản lý chất lượng và hoạt động kiểm tra quá trình tạo ra sản phẩm.
Phòng Kỹ thuật đầu tư: Tham mưu cho Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc phát
triển kinh doanh quản lý và tổ chức các hoạt động: quản lý kỹ thuật và công nghệ toàn
Công ty; nghiên cứu, thiết kế mẫu mã bao bì và phát triển sản phẩm mới; xây dựng,
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; tổng hợp xây dựng các kế hoạch sữa chữa
tháng, kỳ, năm,,,; cung ứng vật tư, thiết bị, nguyên-nhiên liệu phục vụ sản xuất, sửa
chữa, lắp đặt dự án (mua trong nước); quản lý các kho vật tư.
Phân xưởng sản xuất: Giúp cho Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc kiêm Giám
đốc sản xuất tổ chức hoạt động sản xuất và sửa chữa lại phân xưởng.
Nhà máy đường Biên Hòa-Tây Ninh và Nhà máy đường Biên Hòa-Trị An: là
đơn vị trực thuộc Công ty, có chức năng: tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh do Tổng giám đốc Công ty giao; quản lý tài sản Công ty giao, tổ chức xây dựng
và thực hiện bảo dưỡng, sữa chữa; thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý tài
chính của Nhà máy; tổ chức thực hiện các dự án của Công ty tại Nhà máy; đại diện
cho Công ty làm việc với các cơ quan, chính quyền địa phương.
2.6. Qui trình công nghệ sản xuất
Các sản phẩm của Đường Biên Hòa luôn tự hào là sản phẩm sử dụng công nghệ
sạch, không có hóa chất gây độc hại cho sức khoẻ con người. Với công nghệ cacbonat
hóa, từ đường thô, dây chuyền đã loại ra rất nhiều tạp chất, chất màu, đường khử tốt
cho người tiêu dùng trực tiếp hoặc các nhà sản xuất dùng đường làm nguyên liệu. Đây
cũng là lý do mà sản phẩm Đường Biên Hòa đạt được độ tinh khiết cao nhất hiện nay
(Độ Pol: 99,9%). Ngoài ra, với công nghệ tẩy màu bằng than hoạt tính và nhựa trao
10
đổi ION, sản phẩm Đường Biên Hòa có được màu trắng tinh khiết của tự nhiên, do đó
bền vững với thời gian mà những sản phẩm đường khác không có được.

được trộn với than hoạt tính trong 30 phút nhằm hấp phụ các phần tử
mang màu ra khỏi dung dịch đường bằng than hoạt tính để giảm độ màu
của nước đường. Sau đó bơm qua lọc 2 để loại bỏ hoàn toàn các cặn bã
có trong nước đường.
Lọc Ceramic (Khử màu bằng trao đổi Ion): Từ bàn lọc 2, nước đường
được đưa qua các cột nhựa Antonit, có khả năng trao đổi ion mang màu,
làm giảm độ màu của nước đường thành nước đường tinh lọc (fine
liquor). Thực chất đây là giai đoạn loại bỏ các chất mang màu còn sót lại
trong dung dịch đường, thông qua quá trình này để lọc tất cả các tạp chất
còn sót lại, giảm độ màu của nước đường để có được nước đường tinh
khiết, nâng cao chất lượng đường thành phẩm
Công đoạn 3: Nấu đường – Ly tâm
Nấu đường: là hòa tan đường Saccharose trong dung dịch đường dưới dạng tinh
thể trong thiết bị nấu đường chân không, thải các tạp chất và đường khử ra ngoài ở
dạng mật rỉ. Ly tâm: nhằm tách riêng tinh thể đường ra khỏi dung dịch kết tinh bằng
các máy ly tâm. Quá trình được thực hiện qua 7 bước như sau:
- Bước 1: Nước đường tinh lọc đi nấu lần 1, thu được đường non R1, Ly tâm
đường non R1 cho ra đường R1 và mật R1, đường R1 được đưa đi sấy, làm nguội để
ra thành phẩm. Mật R1 được nấu lần 2.
12
- Bước 2: Mật R1 nấu lần 2, thu được đường non R2, Ly tâm đường non R2 cho
ra đường R2 và mật R2, đường R2 được đưa đi sấy, làm nguội để ra thành phẩm. Mật
R2 được nấu lần 3.
- Bước 3: Mật R2 nấu lần 3, thu được đường non R3, Ly tâm đường non R3 cho
ra đường R3 và mật R3, đường R3 được đưa đi sấy, làm nguội để ra thành phẩm. Mật
R3 được nấu lần 4.
- Bước 4: Mật R3 nấu lần 4, thu được đường non R4, Ly tâm đường non R4 cho
ra đường R4 và mật R4, đường R4 được đưa đi sấy, làm nguội để ra thành phẩm. Mật
R4 được nấu lần 5.
- Bước 5: Mật R4 cùng với mật Aff và đường R4 nấu và thu được đường non

Đường Tinh Luyện Biên Hòa, chúng tôi tự hào mà khẳng định: “Chất lượng làm nên
thương hiệu”.
Các sản phẩm đường hiện có trên thị trường:
RE (Refined Extra - Đường tinh luyện thượng hạng). Ngoài sản phẩm
đường tinh luyện RE thượng hạng, chúng tôi còn nhận sản xuất và cung cấp đường RE
đặc biệt tốt hơn theo yêu cầu của khách hàng như : đường tinh luyện Biên Hòa (RE),
đường tinh luyện đặc biệt Biên Hòa (RE đặc biệt), đường tinh luyện Biên Hòa bổ sung
vitamin A (sugar A), đường tinh luyện hạt nhuyễn Biên Hòa (RE nhuyễn), đường tinh
luyện hạt mịn Biên Hòa (RE mịn), đường que,…
RS (Refined Standar - Đường tinh luyện tiêu chuẩn): đường cát trắng
tinh luyện Biên Hòa (RS), đường cát trắng Biên Hòa bổ sung vitamin A (sugar A),
đường tinh luyện ngà Biên Hòa (RS ngà),…
Nhờ có các máy sàng đa tầng, đường tinh luyện được phân ra thành nhiều cỡ
hạt khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tùy theo cỡ hạt mà đường
RE có các sản phẩm khác nhau xuất hiện trên thị trường: RE thị trường - RE sản xuất -
RE hạt nhuyễn - RE hạt mịn …
Ngoài ra, công ty còn sản xuất nhiều loại rượu như:
Các loại rượu mùi : Chanh Rhum, Rhum Dâu, Rhum Cam, Rhum Tắc,…
Các loại rượu vang : vang nho, vang nếp cẩm,…
Các sản phẩm rượu cao cấp : Marten, St Napoleon, Whisky, Martini,…
Dịch vụ
Hệ thống kho bãi của Công ty được đầu tư xây dựng khá kiên cố, hiện đại và
thiết kế thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá ra vào kho. Hơn nữa còn nằm ở địa
14
thế thuận tiện: gần đường Quốc lo 1A, cảng Đồng Nai, cảng Cogido và qua bàn cân có
tải trọng lớn nên tiết kiệm được nhiều chi phí cho các đơn vị thuê kho tại đây trong
việc quản lý, xuất – nhập hàng hóa.
Trong tương lai để để góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ
tiếp tục khai thác diện tích mặt bằng mà trong đó kinh doanh dịch vụ kho rất được
Công ty và các khách hàng thuê kho quan tâm.

121,75
Chi phí tài chính 26.868 13.529 (13.339)
49,65
Trong đó: Chi phí lãi vay 26.854 13.450 (13.404)
49,91
Chi phí bán hàng 15.230 14.636 (594)
3,90
Chi phí QLDN 13.777 17.034 3.257
23,64
LN thuần từ hoạt động KD 52.557 53.420 863
1,64
Thu nhập khác 237 652 415
175,11
Chi phí khác 1.266 439 (827)
65,32
Lợi nhuận khác (1.029) 213 1.242
120,70
Tổng LN trước thuế 51.528 53.633 2.105
4,09
CF thuế TNDN hiện hành 4.106 (4.106)
100,00
CF thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế 47.422 53.633 6.211
13,10
Nguồn : www.bienhoasugar.com.vn
Trong năm 2007 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với
năm 2006 là 124.596 triệu đồng, tương đương 30,5%. Các khoản mục chi phí của công
ty như: Giá vốn hàng bán giảm so với năm trước 102.760 triệu đồng, tương đương
15,39%. Chi phí tài chính và chi phí bán hàng cũng giảm hơn so với năm 2006 lần lượt
là 13.339 triệu đồng (49,65%) và 594 triệu đồng (3,9%). Trong khi đó, chi phí quản lý

Ưu điểm
Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức hiểu rõ hơn về hoạt động
của mình thông qua quá trình phân tích môi trường kinh doanh, đồng thời phân tích
hiện trạng quản trị nguồn nhân lực của mình. Trên cơ sở đó, tổ chức sẽ đề ra những
phương hướng, chính sách quản trị nguồn nhân lực một cách phù hợp, luôn đảm bảo
phân công đúng người cho đứng việc, vào đúng thời điểm.
Việc dự báo và hoạch định nguồn nhân lực từ trước sẽ giúp tổ chức có nhiều
thuận lợi trong việc tuyển dụng những nguồn nhân lực có chất lượng, đồng thời góp
phần nâng cao uy tín cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Hạn chế
Quá trình hoạch định chiến lược này đòi hỏi nhiều thời gian và nỗ lực để thực
hiện.
Công tác hoạch định có thể bị coi là cứng nhắc nếu không thường xuyên bổ
sung, cập nhật thông tin cho phù hợp với môi trường không ngừng thay đổi.
Trong quá trình hoạch định nguồn nhân lực, những sai sót trong việc dự báo
môi trường dài hạn đôi khi rất lớn, điều này đồng nghĩa với việc những chi phí bỏ ra
để hoạch định là không hiệu quả.
c) Quá trình hoạch định nguồn nhân lực
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối quan hệ
mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh
doanh của doanh nghiệp. Thông thường, quá trình hoạch định được thực hiện theo các
bước sau:
Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho doanh
nghiệp.
Phân tích môi trường kinh doanh là cơ sở cho việc xác định mục tiêu, chiến
lược cho doanh nghiệp nói chung và hoạch định chiến lược nói riêng. Môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp được phân loại thành 3 nhóm: môi trường vĩ mô, môi trường
tác nghiệp và môi trường nội bộ.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh
hưởng đến môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, tạo ra các cơ hội và nguy cơ

Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp biết được tình
hình thừa thiếu nhân viên trong nội bộ, và khả năng đáp ứng của thị trường. Từ đó, tổ
chức sẽ đề ra những chính sách, kế hoạch phù hợp để đảm bảo nguồn nhân lực cho
hoạt động của mình ngày càng hiệu quả. Cụ thể như các kế hoạch sau:
Khiếm dụng nhân viên: khi thiếu hụt nhân viên, tổ chức thường thực hiện một
số biện pháp như: thuyên chuyển nhân viên, đào tạo kỹ năng và đào tạo lại, đề bạt nội
bộ.
Thặng dư nhân viên: khi nhu cầu xã hội về sản phẩm, dịch vụ bị giảm sút sẽ
khiến tổ chức đi đến quyết định thu hẹp sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động phải
cắt giảm được xem là thừa. Những biện pháp thường được áp dụng trong trường hợp
này là: không tuyên thêm nhân viên mới, giảm bớt giờ làm, cho thuê.
Bước 5: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện.
Mục đích nhằm để hướng dẫn các hoạt động hoạch định nguồn nhân lực, xác
định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status