ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm vật lý lớp 6 - Pdf 30

PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là:
A. Sự sôi. B. Sự ngưng tụ. C. Sự bay hơi D. Sự đông đặc
Câu 2 : Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ “ÍT TỚI NHIỀU” nào sau đây là đúng ?
A. Lỏng, rắn , khí B. Lỏng, khí, rắn C. Rắn, lỏng, khí D. Rắn, khí, lỏng
Câu 3 : Băng phiến nóng chảy ở:
A. 60
0
C B. 100
0
C C. 80
0
C D. 90
0
C
Câu 4 : Nhiệt độ của nước đá đang tan và của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xenxiut là :
A. 0
0
C và 37
0
C B. 37
0
C và 100
0
C C. -100
0
C và 100
0
C D. 0
0
C và 100

A. Khi lng riờng ca nc tng.
B. Khi lng riờng ca nc gim.
C. Khi lng riờng ca nc khụng thay i.
D. Khi lng riờng ca nc thot u gim ri sau ú mi tng.
Cõu 14: Khi núi v s dón n vỡ nhit ca cht rn, cõu kt lun khụng ỳng l
A. Cht rn n ra khi núng lờn, co li khi lnh i.
B. Cht lng n ra khi núng lờn, co li khi lnh i.
C. Cht khớ n ra khi núng lờn, co li khi lnh i.
D. Cht rn n vỡ nhit nhiu hn cht lng.
Cõu 15: Dụng cụ giúp làm thay hớng của lực kéo :
A. Mặt phẳng nghiêng B. Đòn bẩy C. Ròng rọc cố định.
Cõu 16: Khi núi v s dón n vỡ nhit ca cỏc cht,cõu kt lun khụng ỳng l:
A. Cỏc cht rn khỏc nhau, n vỡ nhit khỏc nhau
B. Cỏc cht lng khỏc nhau n vỡ nhit khỏc nhau
C. Cỏc cht khớ khỏc nhau n vỡ nhit khỏc nhau.
D. Cỏc cht khớ khỏc nhau n vỡ nhit ging nhau.
Cõu 17: Trong các cách sắp xếp dới đây cho các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều, các sắp xếp nào
đúng?
A. R¾n - Láng - KhÝ. B. Láng - R¾n - KhÝ. C. R¾n - KhÝ - Láng. D. Láng - KhÝ - R¾n.
Câu 18: Tại sao ở chỗ tiếp xúc của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở:
A. Vì không thể hàn hai thanh ray được. B. Vì khi nhiệt độ t¨ng thanh ray sẽ dài ra.
C. Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn. D. Vì chiều dài của thanh ray không đủ.
Câu 19: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên:
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí. D. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 20: Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là
A. Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì
B. Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 25: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?
A. Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình. B. Các bọt khí nổi lên.
C. Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra. D. Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng của nước.
Câu 26: Mỗi đòn bẩy đều có: 0. Điểm tác dụng của lực F
1
là Điểm
tác dụng của là 0
2
Câu 27: Ròng rọc là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định. Dùng ròng rọc để
đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng làm thay đổi của lực kéo so với khi kéo lên
trực tiếp
Câu 28: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra
Câu 29: Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là . Nhiệt độ thấp hơn 0
0
C gọi là
. Nhiệt độ nước đá đang tan là Nhiệt độ cơ thể
người bình thường là Nhiệt độ thường lấy là 20
0
C
Câu 30: Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì
Câu 31: Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
Câu 32: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí ( thể hơi ) gọi là
Câu 33: Sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ
Câu 34: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi dồng thời cả độ lớn và hướng của
lực?
A Ròng rọc cố định B Ròng rọc động C Mặt phẳng nghiêng D Đòn bẩy
Câu 35: Người phụ nề đứng dưới đất, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường dùng:
A Ròng rọc cố định B Palăng C Ròng rọc động D Mặt phẳng nghiêng
Câu 36: Để nhấc những cổ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cổ máy. Ở đầu
cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một:

A. Lực đẩy B. Lực kéo C. Lực hút D. Lực ép
Câu 45: Đơn vị lực là:
A. kilôgam (Kg) B. kilômét (Km) C. Niutơn (N) D. Lít (l)
Câu 46: Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng là:
A. 1N B. 0,1N C. 10N D. 0.01N
Câu 47: Lực kế là dụng cụ dùng để làm gì?
A. Đo thể tích B. Đo lực C. Đo khối lượng D. Đo trọng lượng
Câu 48: Cách nào sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng ?
A .Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng .
B . Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng .
C . Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng .
D . Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng .
Câu 49: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh một vật rắn?
A Khối lượng của vật tăng B Khối lượng của vật giảm
C Khối lượng riêng vật tăng D Khối lượng riêng của vật giảm
Câu 50: Tại sao khi quả bóng bàn đang bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như
cũ:
A. Vì nước nóng thấm vào trong quả bóng bàn
B. Vì vỏ quả bóng gặp nóng nở ra
C. Vì không khí bên trong quả bóng dãn nở vì nhiệt làm quả bóng phồng lên
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 51: 1 lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh. Nút bị kẹt. Hỏi họ phải mở nút bằng cách nào
trong các các sau đây:
A. Hơ nóng nút B. Hơ nóng cả nút và cổ lọ
C. Hơ nóng cổ lọ D. Hơ nóng đáy lọ.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C. Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Câu 53: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A. Thể tích của chất lỏng giảm. B. Thể tích của chất lỏng không thay đổi.

C và 100
0
C D. 37
0
C và 100
0
C.
Câu 59: Nhiệt kế y tế có 1 chỗ thắt (uốn cong) ngay trên bầu thủy ngân, chỗ thắt có tác dụng:
A. Làm cho thủy ngân di chuyển 1 chiều nhất định
B. Giữ cho mực thủy ngân không tụt xuống khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể người bệnh.
C. Hạn chế thủy ngân tứ bầu tràn lên ống. D. Để làm đẹp.
Câu 60: Tại sao người ta không đóng chai nước thật đầy?
A. Vì khi nóng lên nước tăng thể tích làm bật nắp chai. B. Vì lợi nhuận
C. Vì khi ướp lạnh chai giảm thể tích làm vỡ chai. D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 61: Nhiệt kế rượu hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Bay hơi B. Nóng chảy C. Dãn nở vì nhiệt D. Đông đặc.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C. Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C. Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C. Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C. Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A. Chất rắn nở ra khi nóng lên B. Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng

Dụng cụ Thể tích
a. Ấm đun nước
b. Cốc nhỏ
c. Thùng phuy
d. Bồn của xe chở xăng
e. Hồ bơi
1. 20 cm
3
2. 1,5 lít
3. 15 m
3
4. 1000 m
3
5. 200 lít
Câu 2:
Vật Khối lượng
a. Con voi
b. Viên thuốc
c. Quả trứng gà
d. Máy bay
e. Con heo
1. 4 tấn
2. 500mg
3. 50g
4. 120 tấn
5. 50 kg
Câu 3:
Cột A Cột B
a. Công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng của cùng
một vật là

a) Xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi thước.(1đ)
b) Nên dùng thước nào để đo chiều dài bàn GV, chiều dài của cuốn sách giáo khoa vật lý(1đ)
Câu 2: Treo quả cân vào 1 sợi dây, quả cân được giữ yên. Hỏi có những lực nào tác dụng vào quả
cân.(1đ)
Câu 3: Trọng lực là gì? Nêu đơn vị đo lực ?(1đ)
Câu 4: Treo một vật nặng vào một dây cao su, dây cao su bị dãn sẽ tác dụng vào vật nặng một lực
đàn hồi. Tại sao vật nặng vẫn đứng yên?(1đ)
Câu 5: Tại một biển cắm ở đầu một cái cầu có ghi 8T. Em hãy cho biết trọng lượng tối đa mà xe
tải được phép qua cầu là bao nhiêu?(1đ)
Câu 6: Một thùng đựng dầu hoả chứa 40kg dầu. (2đ)
a)Viết công thức tính khối lượng riêng? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công th
ức
b)Tính dung tích của thùng, biết khối lượng riêng của dầu hoả là 800 Kg/ m
3
Câu 7: Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?(1đ)
Câu 8: Một kiện hàng có khối lượng 800 kg. Người ta cần đưa chúng lên xe tải theo phương thẳng
đứng, cần dùng một lực có cường độ ít nhất bằng bao nhiêu?
Câu 9:
a ) Có 2 bình chia độ. Bình thứ 1 có ĐCNN 0,5cm3
và có 250 vạch chia. Bình thứ 2 có ĐCNN 1cm3 và
có 100 vạch chia. Hỏi bình nào có GHĐ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu cm3?
b) Khi sử dụng bình chia độ có ĐCNN là 0,2 cm3 để đo thể tích của một chất lỏng và ghi kết quả
như sau: 3,4cm3; 3,7 cm3; 3,3 cm3. Kết quả nào đúng?
Câu 10: Khi cân một túi gạo, người ta đã dùng 4 quả cân 1kg, 1 quả cân 0,5kg, 1 quả cân 300g và
1 quả 50g. Hỏi khối lượng túi gạo là bao nhiêu kg ?
Câu 11: Một xe tải có trọng lượng 40.000N. Hỏi khối lượng của xe tải là bao nhiêu?
Câu 12: Một vật có khối lượng 900 kg treo trên một sợi dây đứng yên:
a) Giải thích vì sao vật đứng yên?(1đ)
b) Cắt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao vật đang đứng yên lại chuyển động?
Câu 13: Tìm trọng lượng riêng của một vật biết khối lượng riêng của vật đó là 16kg/cm3?

đ. 450cm = ………………… m
e. 0,3l = …………………… ml
f. 1,5 m
3
=………………… lít
g. 7432g = …………………lạng.
2. Một khối đá có thể tích 0,5 m
3
, khối lượng riêng của khối đá là D= 2600kg/m
3
a. Tính khối lượng của khối đá
b. Tính trọng lượng của hòn đá
3. Một ống bêtông có khối lượng 2 tạ bị rơi xuống mương, để kéo ống bê tông này lên theo
phương thẳng đứng thì cần 5 người . Hỏi lực kéo ít nhất của mỗi người này là bao nhiêu ? Biết
rằng lực kéo của mỗi người là ngang bằng nhau
ĐÁP ÁN
Câu 5:
a) Phiến phấn có rơi xuống. Vì có một lực hút viên phấn xuống phía dưới.
b) Lực đó có phương thẳng đứngc chiều từ trên xuống và lực đó gọi là trọng lực ( hay lực
hút của trái đất )
Câu 6:
a) Con số 1.2 lít ghi trên mỗi can cho biết mỗi can chỉ có thể chứa nhiều nhất là 1.2 lít
nước.
b) Ta có 14 : 1.2 = 11.67. Nhưng số can luôn là số nguyên nên cần phải dùng 12 can loại
1.2 lít mới có thể chứa hết nước trong bình.
Câu 1:
a) Xác định đúng GHĐ và ĐCNN của mỗi thước:
b) Xác định chính xác dùng thước nào để đo chiều dài trường học, chiều dài sách giáo
khoa Vật lý 6
Câu 2:Những lực đã tác dụng vào quả cân là:Lực hút của Trái đất và lực căng của sợi dây.

V = 20 dm3 = 0,02 m3, D = 7800 kg/m3
b )Trọng lượng của tấm sắt là: P = 10. m = 156.10 = 1560 N
Vậy cần dùng một lực kéo có cường độ ít nhất bằng 1560 N mới có thể nâng tấm sắt lên theo
phương thẳng đứng.
Câu 19:Dùng tấm ván dài được lợi về lực hơn. Vì mặt phẳng nghiêng càng dài thì độ
nghiêng càng lực kéo vật càng nhỏ.
Câu 16: Đặt bát lên đĩa. Đổ nước vừa đầy miệng bát.
Thả hòn đá vào, nước tràn ra đĩa.
Đổ nước trong đĩa vào bình chia độ.
Thể tích nước trong bình chia độ là thể tích của hòn đá.
Câu 17: “Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m
3
” có nghĩa là 1 m
3
nước
có khối lượng là 1000kg.
Câu 18: Cho biết: V = 0,2 dm
3
= 0,002 m
3

D = 2700 kg/m
3

m = ? (kg)
P = ? (N)
Giải:
Khối lượng của khối nhôm là:
m = D . V = 2700 . 0,002 = 5,4 (kg)
Trọng lượng của khối nhôm là:

một chai nước hình trụ tiết diện đều có nắp và van nhỏ ở đáy. Hãy tìm hai cách để tháo nước từ
chai qua van nhỏ vào ca ( hộp) sao cho nước tới nửa ca ( hộp).
Bài 3: Hãy thiết kế một hệ thống ròng rọc sao cho
Có số ròng rọc ít nhất, để khi kéo vật có trọng lượng là P lên cao thì chỉ cần sử dụng lực kéo là
3
p
Bài 4: Trong hình vẽ sau đây ( H1) nếu vật có khối lượng là 1 tấn thì lực kéo vật lên ít nhất là bao
nhiêu?
Bài 5: treo một vật nặng vào một lực kế,
lò xo lực kế dãn ra 3cm. treo một vật nặng khác
vào lực kế nói trên, lò xo lực kế dãn ra 5cm
Hỏi treo đồng thời hai vật nặng vào lực
kế ấy thì lực kế dãn ra bao nhiêu cm. Biết
trong tất cả các quá trình trên thì lò xo
của lực kế không bị hỏng.
Bài 6: Dưới đây là kết quả thực nghiệm thu được
Khi đun nước trong phòng thí nghiệm.
a/ Hãy vẽ đường biểu diễn nhiệt độ của nước
theo thời gian đun
b/ nhận xét dạng đường biểu diễn thu được,
giải thích kết quả.
BẢNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐUN NƯỚC
Thời
gian(phút)
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
Nhiệt độ
(
0
C)
50 55 60 65 70 75 79 82 84 85

Hệ thống ròng rọc được thiết kế như hình vẽ ( 1,5 đ)
+ Khi trọng lượng P của vật nặng tác dụng vào ròng
Rọc phía dưới. lực này được chia đều cho các sợi dây
Mỗi sợi dây chịu 1 lực là P/3 ( 1 đ)
Vậy lực kéo vật là P/3 ( 0,5 đ)
Bài 4: ( 3,5 đ)
+ Phân tích được lực trên các đoạn dây cần thiết: ( 1 đ)
+ xác định được giá trị lực trên các đoạn dây cần thiết hoặc quy luật phân bố lực trên chúng: ( 1 đ)
+ xác định được F =
512
P
( 0,5 đ)
+ P = 10. 1000 = 10000 (N) ( 0,5 đ)
+ F =
5,19
512
10000
=
(N) ( 0,5 đ)
Bài 5( 3,5 đ): vì độ dãn của lò xo lực kế tỷ lệ thuận với trọng lượng của vật treo vào lực kế
( 0,5 đ)
Gọi N là hệ số tỷ lệ, x là độ dãn của lò xo lực kế.
Thì: x = NP ( 0,5 đ)
+ Khi treo vật thứ nhất. ta có: x
1
= NP
1
( 0,5 đ)
+ Khi treo vật thứ hai, ta có: x
2

A. Tìm từ thích hợp điền từ vào chỗ trống trong các câu sau:

Câu 1: Mỗi đòn bẩy đều có: 0. Điểm tác dụng của lực F
1
là Điểm tác
dụng của là 0
2
Câu 2: Ròng rọc là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định. Dùng ròng rọc để đưa
một vật lên cao chỉ có tác dụng làm thay đổi của lực kéo so với khi kéo lên trực tiếp Câu 3: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra Câu 4: Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là . Nhiệt độ thấp hơn 0
0
C gọi là
. Nhiệt độ nước đá đang tan là Nhiệt độ cơ thể người bình thường là
Nhiệt độ thường lấy là 20
0
C

Câu 5: Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì



Câu 10: Người phụ nề đứng dưới đất, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường dùng:
A Ròng rọc cố định
C Ròng rọc động
B Palăng

D Mặt phẳng nghiêng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status