Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động kế toán vốn bằng tiền trong công ty cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân - Pdf 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp đó là vốn. Nhưng
điều quan trọng đó là sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh tế
cao nhất cho doanh nghiệp. Đó chính là các vấn đề hiện nay các doanh nghiệp phải
đương đầu.
Mục tiêu cuối cùng và cao nhất giữa các doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt
trong quản lý và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự
sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường theo
định hướng XHCN, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế nên
đòi hỏi doanh nghiệp phải có phương án sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu
quả cao nhất. Từ đó, tạo ra tiền đề vững chắc cho hoạt động tương lai của doanh
nghiệp
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán vốn bằng tiền trong công ty cổ phần
quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Phạm vi nghiên cứu : tại công ty cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải
Vân
Thời gian: Năm 2014
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiệm cận và thu thập số liệu
Phương pháp đối chiếu thực tế
Chứng minh làm rõ vấn đề nghiên cứu
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
4. Kết cấu của chuyên đề

và số thực tại quỹ để xử lý kịp thời những sai sót.
Giám đốc chặt chẽ về việc chấp hành chế đọ thu chi quản lý tiền mặt, tiền gửi
ngân hang cũng như ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. Khuyến khích việc thanh toán không
dung tiền mặt. Định kỳ đối chiếu số dư trên sổ của doanhn nghiệp với số dư ở ngân
hang để xử lý chênh lệch.
1.1.3. Một số quy định khi hạch toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ hệ thống nhất là đồng Việt
Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thong dụng khác
- Ở doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi tại ngân hang phải quy đổi ngoại
tệ ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân lien
ngân hang do ngân hang nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
để ghi sổ kế toán.
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
- Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hang hoặc thanh
toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán
- Được tính bằng phương pháp
+ Bình quân gia quyền
+ Nhập trước- xuất trước
+ Nhập sau – xuất trước
+ Thực tế đích doanh (như một loại hang hóa đặc biệt )
1.1.4. Các hình thức kế toán vốn bằng tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hang
- Tiền đang chuyển
1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1. Một số quy hoạch khi hoạch toán tiền mặt tại quỹ:
- Chỉ phản ánh vào TK111

+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quỹ thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê
+ Chện lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ
Số dư nợ: Các khoản tiền mặt, Ngoại tệ, Vàng, Bạc, kim khí quý, đá quý hiện
còn tồn ở quỹ tiền mặt
1.2.4. Phương pháp hạch toán kế toán:
( 1 ) Rút tiền gửi ngân hàng , vay dài hạn, ngắn hạn về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK111 - tiền mặt. ( TK 1111, 1112)
Có TK112- Tiền gửi ngân hàng. ( TK 1121, TK 1122)
Có TK 311, 341,…
( 2 )Thu hồi các khoản đầu tư chúng khoán ngắn hạn, các khaonr ký cược , ký quỹ và
các khoản cho vay bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK111 - Tiền mặt ( TK 1111, TK 1112)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
( 3 )Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt nhập quỹ , kế toán ghi :
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( TK 1111, TK 1112)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Tổng giá thanh toán)
( 8 ) Thu tiền từ các hoạt động tài chính và thu nhập khác :
-Trường hợp các hoạt động này thuộc đối tượng chịu thế GTGT theo phương
pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
( như thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý , nhượng bán TSCĐ…)
ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( tống thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Giá chưa có Thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
-Trường hợp các hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tính theo phương
pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính( tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Tổng giá thanh toán )
( 9 ) Tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm quỹ chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi :
Nợ TK 111 – tiền mặt
Có TK 338 ( 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý)
( 10 ) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, khi nhận được giấy báo có
hay bằng sao kê ngân hàng , kế toán ghi :
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
( 11 ) Dùng tiền mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu
tư vào công ty lien kết, gớp vốn liên doanh ghi :
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn’
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp lien doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty lien kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp
KKTX)
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 156 – Hàng hóa ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KK
TX)
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 111 – Tiền mặt
( 14 ) Xuất quỹ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả , kế toán ghi :
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả cho nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111
( 15 ) Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh
(không qua nhập kho )
- Trường hợp hàng mua được dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa , dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua được
phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

lớn hơn số liệu của ngân hàng- Chênh lệch thừa) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối
chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh.
- Ở doanh nghiệp có tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ phải tuân theo các quy định
về hạch toán ngoại tệ
- Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản tại nhiều ngân hàng, do đó phải mở số
để hoạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho đối chiếu kiểm tra
1.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Giấy báo có
- Giấy báo nợ
- Bản sao kê của ngân hàng
- Séc
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
1.3.3. Tài khoản sử dụng
TK112: Tài khoản tiền gửi ngân hàng có 3TK cấp 2
+ TK1121: Tiền Việt Nam
+ TK1122: Ngoại tệ
+ TK1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Lưu ý: Đối với tiền gửi ngân hàng thì kế toán cần phải mở TK chi tiết theo từng
ngân hàng để tiện cho việc theo dõi
- Kết cấu TK112: Tiền gửi ngân hàng
+ Bên nợ
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngân hàng
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dự tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, hiện còn
gửi tại ngân hàng
1.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán

( 6 ) Thu tiền về bán sản phẩm, hàng hóa , lao vụ , dịch vụ, hoặc thu từ hoạt động tài
nguyên hoạt động khác bằng chuyển khoản :
- Trường hợp bán sản phẩm , hàng hóa cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài
chính, hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp chiết khấu
trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ , kế toán phản
ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá chưa có thuế
GTGT)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 – thu nhập khác . ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311 )
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
- Trường hợp bán sản phấm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ , doanht hu từ hoạt
động tài chính , hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp , kế toán phản ánh
doanh thu theo tổng giá thanh toán, ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tổng giá thanh toán
)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Tổng giá thanh toán )
( 7 ) Thu lãi tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
( 8 ) Cuối kỳ phản ánh số chênh lệch thừa giữa số liệu kế toán doanh nghiệp với số
ngân hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Trường hợp hàng mua được đưa vào sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp, giá mua được
phản ánh theo tổng giá thanh toán , ghi :
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật lieu ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ 153 – Công cụ dụng cụ ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 156 – Hàng hóa ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 241 – XDCB dở dang.
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
( 12 ) Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản nợ phải trả , kế toán ghi :
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 112 –Tiền gửi ngân hàng
( 13 ) Trả vốn góp hoặc cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn bằng tiền gửi ngân
hàng.
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI
THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI
THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.1.1 Quá trình hinh thành và phát triển của công ty
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG
BỘ HẢI VÂN
- Tên tiếng anh : HAI VAN TUNNEL MANAGEMENT AND OPERATION JOINT
STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : HAMADECO
- Trụ sở chính : 27 – đường Bùi Chát – Phường Hòa Khánh Bắc – Quận Liên Chiểu –
TP Đà Nẵng
- Điện thoại : 05113.842.144 – 3730.574 – 733467; 0913403548. Fax : 05113.842.713
-Email : [email protected]
Website: http://www.hamadeco.com.vn
- MST : 0400101965.
-Giấy phép kinh doanh số : 3206000112, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 12/12/2008 ,
đăng ký lần thứ nhất ngày 21/06/2006 do sở kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp.
- Vốn điều lệ : 31.600.000.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Công ty CP Quản lý và khai thác Hầm đường bộ Hải Vân ra đời ngày 10/05/1971 với
tên xưởng thống nhất trực thuộc ban xây dựng 67 theo nghị định số 547/QĐ-TC
Quyết định thành lập : Công ty được thành lập theo quyết định số 2014/
QĐ/TCCB-LĐ ngày 16/08/1997 của bộ trưởng GTVT về việc thành lập doanh nghiệp
nhà nước hoạt động công ích.
Công ty sữa chữa công trình và cơ khí giao thong 5 trực thuộc khu quản lý đường
bộ V , Cục đường bộ Việt Nam.
Quyết định đổi tên Công ty sửa chữa công trình và cơ khí giao thong V thành công
ty quản lý và khai thác hầm bộ Hải Vân số 803/QĐ-BGTVT do bộ trưởng bộ GTVT
ký ngày 28/03/2005
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page16

a, Chủ tịch hội đồng quản trị
- Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Chủ tịch HĐQT trực tiếp phụ trách công tác tài chính của công ty.
- Xây dựng các phương án, chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
thực hiện.
- Giám sát đôn đốc việc tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trong công ty và quyết định tất cả các vấn đề thuộc quyền thẩm mỹ của mình.
- Triệu tập các cuộc họp thành viên thường kỳ và bất thường theo yêu cầu nhiệm
vụ trong mọi trường hợp.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được giao phó trước HĐQT theo quy
định của pháp luật.
b, Giám đốc
- Do HĐQT bầu ra và bổ nhiệm.
- Là người hoạch định các chương trình chiến lược hoạt động sản xuất kinh
doanh, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện.
- Đẩm nhận một số nhiệm vụ chính, nhiệm vụ chuyên môn của mình.
- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ khác khi
được HĐQT thống nhất.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về phàn việc được giao phó trước HĐQT và pháp luật
hiện hành.
- Tham mưu cho hoạt động quản trị để đề ra các chính sách nhằm thúc đẩy cho
việc phát triển toàn diện của công ty.
c, Phó giám đốc kỹ thuật
- Phụ trách điều hành chung mảng kỹ thuật.
- Thay giám đốc giải quyết mọi công việc liên quan đến tình hình tài chính trong
công ty khi giám đốc vắng mặt.
- Điều hành quản lý các lĩnh vực văn phòng
d, Phòng tài chính kế toán bao gồm :
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
+ Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng

- Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do khu quản lý
đường bộ số 5 và HAMADECO làm chủ đầu tư và hợp đồng xây dựng, mua sắm
phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và
những hượp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành.
- Tham mưu công tác quản lý các dự án đầu tư đang triển khai do công ty làm
chủ đầu tư.
- Tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác quản lý thiết bị, xe máy và vật tư
nguyên liệu.
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
g, Tổ chức cán bộ, tiền lương
- Tham mưu cho thủ tướng cơ quan và tổng giám đốc về công tác tổ chức và
quản lý cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thực hiện các đối với người lao động,
tham mưu về công tác thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ.
- Văn phòng : Tham mưu giúp tổng giám đốc tổng hộ thông tin kinh tế, thông tin
liên lạc. Điều phối hoạt động chính quyền và các tổ chức đoàn phục vụ cho việc điều
hành sản xuất và quản lý của tổng giám đốc, giúp việc trong việc đối nọi đối ngoại và
các công việc hành chính quản trị, nội vụ của cồn ty, giúp chương trình làm việc, công
tác thanh tra thủ tướng, thi đua khen thưởng.
2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
a, Kế toán trưởng
- Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, trực tiếp chỉ đạo công tác kế
toán tại công ty.
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công tác kế toán của các nhân vien. Đồng
thời kế toán trưởng còn tham mưu cho giám đốc về các vấn đề về tài chính – kế
toán, công tác đấu thầu, các hoạt động mua bán hàng hóa.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán một cách khoa học, hợp lý.

quỹ tiền mặt, cộng sổ và đối chiếu với kế toán theo dõi tiền mặt để thống nhất
sổ thu, chi, tồn quỹ.
- Ghi chép vò sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo vào cuôi ngày để ghi sổ.
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.3.1 Hình thức kế toán công ty áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với phần mềm
ASIAACOUNTING 2007. Phần mềm này được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi
sổ. Nhiệm vụ phân chia giữa các phần hành thể hiện rõ theo từng phần hành, mỗi phần
hành đều có mật mã riêng, do vậy không có sự xâm nhập vào phần hành của người
khác, đảm bảo trách nhiệm vào sổ của từng người. Các phần hành có tính chất kết nối
với nhau để chuyển số liệu sang cho phần hành khác.
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thuận
2.3.1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Ghi chú : ( 1 ) nhập số liệu hàng ngày
( 2 ) in sổ, báo cáo quý, cuối năm
( 3 ) quan hệ đối chiếu
2.3.1.2 Phần mềm kế toán được ghi theo trình tự hình thức chung từ ghi sổ
(1)
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Diệu Page24
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Sổ kế toán
- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
( 1 )
(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status