Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013
91
trạng sơ sinh: Thiểu ối gây suy thai 13,9% và ngôi
bất thường 8,6%.
Bảng 3: Cách đẻ và chỉ số Apgar của sơ sinh ở
phút thứ 1, 5.
Bảng 3: cho thấy chỉ định đúng thì tình trạng sơ
sinh có chỉ số Apgar dưới 7 điểm ở phút thứ 1 là
3,8% và phút thứ 5 là 2,1%.
6. Thiểu ối và trọng lượng, bệnh lý của sơ
sinh: Sơ sinh bệnh lý 0,8%, sơ sinh có trọng lượng
từ 2500g-3400g chiếm tỷ lệ 76,9%, dưới 2500g
11,5% và dưới 1000g chỉ có 1 trường hợp.
7. Thiểu ối và thai quá ngày sinh, thai suy dinh
dưỡng, tử vong sơ sinh: Thai suy dinh dưỡng
chiếm 17,1%, thai quá ngày sinh chiếm tỷ lệ 19,8%
và tử vong sơ sinh 1,4%.
KẾT LUẬN
Tỷ lệ thiểu ối ở thai từ 28 tuần trở lên vào đẻ tại
bệnh viện phụ sản thái bình là trong 2 năm 2010-
2011 là 2.1%. Một số yếu tố liên quan thường gặp ở
tuổi thai từ 28 tuần trở lên bị thiểu ối bao gồm: Do
thai kém phát triển trong tử cung có 10%, thai 41 – 42
tuần tỷ lệ thiểu ối 27,4%, dị tật sơ sinh 0,8%. Do mẹ
chưa mang thai lần nào là 56,7%, mẹ bị bệnh khi
mang thai chiếm tỷ lệ 4%, không có nguyên nhân rõ
ràng chiếm 78%. Trẻ dưới 2500g có 11,5%, thai suy
dinh dưỡng có 17,1%, thai già tháng 19,8%. Tử vong
Luận án Tiến sỹ Y học trường Đại học Y Hà Nội.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
CỦA BỆNH SCHONLEIN- HENOCH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI
TRUNG ƯƠNG
Lª ThÞ Minh H¬ng, Thôc Thanh HuyÒn
Khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp, bệnh viện Nhi Trung ương
TÓM TẮT
Henoch-Schönlein là bệnh viêm mạch dị ứng
thường gặp ở trẻ em. Mục tiêu: mô tả đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng bệnh Schonlein – Henoch ở trẻ
em. Nghiên cứu hồi cứu 261 bệnh nhi với chẩn đoán
Schonlein- Hennoch tại bệnh viện Nhi TW từ 1/2011-
12/2012. Kết qủa: Tuổi trung bình là 6.6 ± 2.8; Tỷ lệ
nam/nữ là 1.7. Lâm sàng: bệnh thường gặp vào mùa
xuân (34.5%), mùa đông (33.3%). Khởi bệnh đa dạng
với triệu chứng ban xuất huyết (40%), đau bụng (32%),
sưng đau khớp (17%), sốt (5%). Thời kỳ toàn phát các
triệu chứng gặp với tỷ lệ: ban (94.6%), đau sưng khớp
(57.5%), triệu chứng đường tiêu hoá (62.8%), tổn
thương thận (14.2%), triệu chứng ở sinh dục bé trai
(7.9%). Hầu hết bệnh nhân nhập viện đều có tổn
thương kết hợp ở da với 1 hoặc vài cơ quan như: da và
khớp (26.1%), da và tiêu hóa (24.1%) da và thận
(1.1%), cả da, khớp và tiêu hóa (22.6%), da với khớp,
thận (3.8%), da với tiêu hóa, thận (5.4%). Có 1.5%
bệnh nhân kết hợp cả 4 cơ quan da, khớp, tiêu hoá,
thận. Cận lâm sàng: số lượng bạch cầu máu ngoại vi
>15G/l chiến 36%; 45,6% bệnh nhân có CRP>6mg/L;
involvement (57.5%), renal involvement (14.2%), and
scrotal involvement (7.9%). The distribution of the
patients according to multisystem involvement was: skin
and joints (26.1%); skin and GI (24.1%); skin and
kidneys (1.1%); skin, joints and GI (22.6%); skin, joints
and kidneys (3.8%); skin, GI and kidneys (5.4%); all four
1.5%. Lab finding: 36% patients increased WBC>15G/l
and 45,6% with CRP>6mg/L; synovial fluid in 25.9%
patiens with joint involement; bowel wall thickening
65.9% and intestinal mucosal congestion 90.9%
patients with abdominal symptomes. Conclusion: The
clinical features of Henoch-Schonlein of children are
diverse, combination of skin and gastrointestinal, joint,
renal involvement. The investigations showed the hight
rate of infection concurrently.
Keywords: Henoch-Schönlein purpura, children
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Viêm mao mạch dị ứng là một trong những bệnh
viêm mạch phổ biến ở trẻ em, đã được biết đến hơn
200 năm nay, tần suất mắc ở Mỹ là 14/100.000, ở
Anh là 20,5/100.000 [1,4,6]. Bệnh thường biểu hiện
rầm rộ và mặc dù nguy cơ tái phát cao nhưng nói
chung tiến triển và tiên lượng khá tốt. Tuy nhiên
những trường hợp có biểu hiện nặng của đường tiêu
hóa và thận cần được điều trị và theo dõi tích cực.
Tiên lượng lâu dài phụ thuộc vào mức độ nặng của
tổn thương thận [5].
Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú tại bệnh
viện Nhi Trung ương với chuẩn đoán Schonlein-
Hennoch không phải hiếm. Tuy nhiên chưa có nghiên
- Tuổi: Tuổi trung bình là 6.6 ± 2.8. Bệnh nhân
nhỏ nhất 1 tuổi, lớn nhất 15 tuổi.
- Giới: 165 nam (63.2%) và 96 nữ (36.8%), tỷ lệ
nam: nữ là 1.7:1.
1. Đặc điểm lâm sàng:
Biểu đồ 1. Thời gian xuất hiện bệnh theo mùa
Phân bố bệnh nhân theo mùa
0
5
10
15
20
25
30
35
40
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Thang
So BNBiểu đồ 2. Triệu chứng khởi đầu
Triệu chứng khởi đầu
5%
6%
40%
17%
32%
Đau bụng
Sưng đau khớp
ruột
Số BN 247
150 129 25 55 11 37 13
Tỷ lệ % 94.6
57.5 60.9
9.6 21.1
4.2 14.2
7.9
Biểu đồ 3: Triệu chứng theo nhóm tuổi
0
50
100
150
200
250
Ban Khớp Tiêu hoá Thận
Số bệnh nhân
< 10 tuổi
≥ 10 tuổi
Bảng 2. Biểu hiện hệ thống nhiều cơ quan
Cơ quan tổn thương Số lượng bệnh nhân
1.5
Bảng 3. Liên quan giữa tổn thương thận với tuổi,
giới và các tổn thương khác:
Tổn thương thận
Không (%) Có (%) p
Giới
Nam 129 (62.9) 22 (59.5)
0.69
Nữ 22 (37.1) 15 (40.5)
Nhóm tuổi
<10 180 (87.8) 29 (78.4)
0.125
≥10 25 (12.2) 8 (21.6)
Tổn thương
đường tiêu hóa
Không 79 (38.5) 18 (48.6)
0.248
Có 126 (61.5) 19 (51.4)
Tổn thương
khớp
Không 77 (37.6) 23 (62.2)
thể thấy nhu mô thận tăng âm ở những bệnh nhân có
tổn thương thận.
Nội soi tiêu hóa: 20/22 (90,9%) bệnh nhân
được nội soi tiêu hoá có tổn thương viêm xung huyết
niêm mạc dạ dày, hành tá tràng.
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm lâm sàng của Schonlein –Henoch
trẻ em
Tuổi: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 6.6 ± 2.8,
trong đó 86.2% bệnh nhân dưới 10 tuổi. Theo y văn, độ
tuổi hay gặp nhất của Scholien-Henoch là 4-6 tuổi [5].
Giới: Tỷ lệ nam: nữ trong nghiên cứu này là 1.7:1.
Theo kết quả các nghiên cứu khác cho thấy ở trẻ em tỷ
lệ nam mắc nhiều hơn trẻ nữ, từ 1.2-2 lần, ở người lớn
thì tỷ lệ này xấp xỉ 1:1, tỷ lệ thấp hơn ở người da màu
so với người da trắng và người châu Á [1,4,5,6,7].
Thời gian xuất hiện bệnh: Schonlein – Henoch
là bệnh có yếu tố mùa, thường xuất hiện vào mùa
thu, đông và xuân [1, 5, 6]. Kết quả nghiên cứu này
cho thấy 34.5% bệnh nhân xuất hiện bệnh vào mùa
xuân, đặc biệt vào thời điểm các tháng 1, 3. Có
33.3% bệnh nhân khởi bệnh vào mùa đông, mùa hè
và mùa thu chiếm lần lượt 16.5% và 15.7%. Theo
Yilmaz và cs. tỉ lệ bệnh cao nhất vào mùa thu (42%),
mùa xuân (27%), mùa đông (17%), mùa hè (4%) [7].
Sự khác biệt này có thể do vị trí địa dư, thời tiết và
khí hậu mỗi nước khác nhau.
Triệu chứng khởi đầu của bệnh: chỉ 40% bệnh
nhân có triệu chứng khởi đầu là ban xuất huyết. Điều
này dẫn tới một số trường hợp bỏ sót chẩn đoán, hoặc
nền ban xuất huyết, đây là triệu chứng hiếm gặp có
thể làm cho các bác sĩ e ngại khi chẩn đoán. Ban
mọc ưu thế ở chi dưới, thường là mặt duỗi. Chúng tôi
nhận thấy 93.5% bệnh nhân có ban ở cẳng chân,
ngoài ra ban có thể nổi ở đùi, mông, cánh tay, ở mặt,
vành tai; 9 bệnh nhân có ban nổi toàn thân. 90%
bệnh nhân không ngứa.
Tổn thương đường tiêu hóa chiếm 62.8%. triệu
chứng đau bụng thường gặp nhất (60.9%), xuất
huyết tiêu hoá chiếm tỷ lệ đáng kể (21.1% ỉa máu và
9.6% nôn máu), 4.2% trẻ bị lồng ruột trong đó có trẻ
lồng ruột tái diễn 2-3 lần. Tổn thương khớp trong
nghiên cứu này chiếm 57.5% với các biểu hiện sưng
hoặc đau khớp hạn chế vận động.
Trong 37/242 (14.2%) bệnh nhân xét nghiệm
nước tiểu có tổn thương thận. Tỷ lệ tổn thương thân
của bệnh nhân trong nghiên cứu của Yilmaz và cs.
chiếm 26.1% [7]. Tổn thương thận trong Scholein –
Henoch là tổn thương nặng nề và nguy hiểm, vì vậy
cần làm xét nghiệm nước tiểu thường quy, định kỳ.
Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013
94
Có 7.9% trẻ trai biểu hiện sưng đau hoặc nổi ban
xuất huyết vùng bìu. Siêu âm thấy tràn dịch màng
tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn. Một số triệu chứng
khác ít gặp như đau đầu (3 bệnh nhân), sưng nề đau
vùng lưng (4 bệnh nhân), sưng nề trán, mi mắt…
trên 20 G/l. 107 bệnh nhân (41%) tăng bạch cầu đa
nhân trung tính trên 70%, 44 bệnh nhân (16.9%) tăng
bạch cầu đa nhân trung tính trên 80%. CRP trung
bình 17.1±18.1 mg/l, trong đó ở 119 bệnh nhân
(45.6%) tăng > 6 mg/l. Số lượng tiểu cầu trung bình
là 396.1±121.0 G/l. Kết quả này cho thấy tình trạng
viêm nhiễm trùng kết hợp với tỷ lệ tương đối cao.
Tổng phân tích nước tiểu là xét nghiệm sàng lọc
tổn thương thân đầu tiên và thường quy trong
Schonlein – Henoch. Kết quả cho thấy 14.2% bệnh
nhân có tổn thương thận. Vấn đề điều trị, theo dõi
nhóm bệnh nhân này cần lâu dài hơn so với các thể
lâm sàng khác.
Hầu hết bệnh nhân xuất huyết thường không kèm
thiếu máu hoặc thiếu máu nhẹ. Kết quả siêu âm cho
thấy các khớp đau có thể do tăng tiết dịch trong ổ
khớp. Tuy nhiên 65.9% bệnh nhân siêu âm bụng có
hình ảnh thường gặp là dày thành ruột, các quai ruột
giãn chứa dịch và hơi, có ít dịch ổ bụng, hạch mạc
treo tăng kích thước, có thể thấy nhu mô thận tăng
âm ở những bệnh nhân có tổn thương thận. Trong số
22 bệnh nhân được nội soi tiêu hoá thì đến 20/22
(90.9%) bệnh nhân có tổn thương viêm xung huyết
niêm mạc dạ dày, hành tá tràng.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu 261 bệnh nhi Schonlein- Hennoch tại
bệnh viện Nhi TW từ 1/2011-12/2012 cho thấy: tuổi
trung bình là 6.6 ± 2.8, trong đó 86.2% trẻ dưới 10 tuổi;
Tỷ lệ nam: nữ là 1.7. Bệnh thường xuất hiện vào mùa
đông, xuân. Triệu chứng khởi phát rất đa dạng như
classification criteria. Ann Rheum Dis 2010; 69:798–806.
4. Hugh J. McCarthy & E. Jane Tizard. Clinical
practice: Diagnosis and management of Henoch–
Schönlein purpura. Eur J Pediatr (2010) 169:643–650
5. Outi Jauhola. Henoch Schonlein purpura in
children. ACTA Universitatis Ouluensis D Medica
1151 (2012): 17-40.
6. Penny K, Fleming M, Kazmierczak D & Thomas
A (2010) An epidemiological study of Henoch-
Schönlein purpura. Paediatr Nurs 22: 30–35.
7. Yilmaz Tabel et al. Clinical Features of Children
with Henoch-Schonlein Purpura. Risk Factors
Associated With Renal Involvement. Iranian Journal
of Kidney Diseases. Volume 6.Number 4. July 2012:
269-274.