NGHIÊN cứu tỷ lệ mắc, mối TƯƠNG QUAN GIỮA THỪA cân béo PHÌ và rối LOẠN LIPID máu ở NGƯỜI CAO TUỔI HUYỆN vụ bản, TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 30


Y học thực hành (8
70
)
-

số

5
/201
3
142
Bảng 4: Tỷ lệ nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao trên
nhóm các đối tợng mắc bệnh và không mắc bệnh
Phụ khoa
Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn bộ số ngời
dơng tính với các type HPV nguy cơ cao (Hign risk)
đều có tiền sử mắc bệnh phụ khoa một hoặc nhiều lần.
Tỉ lệ mắc bệnh phụ khoa ở nhóm âm tính với HPV
nguy cơ cao cũng chiếm đến 85,6 %
Bảng 5: Tỷ lệ nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao phân
theo đặc điểm tình trạng hôn nhân
Theo bảng 5 cho thấy, type HPV16 không gặp ở
ngời độc thân trong khi type HPV18 phát hiện trên 3
ngời chiếm 10,3%. Ngời còn độc thân cũng có tỷ lệ

3. Kim JY, Nam BH, Lee JA. Is human
papillomavirus genotype an influencing factor on
radiotherapy outcome? Ambiguity caused by an
association of HPV 18 genotype and adenocarcinoma
histology. J Gynecol Oncol 2011;22:32-8.
4. Castellsague X. Natural history and
epidemiology of HPV infection and cervical cancer.
Gynecol Oncol 2008;110:S4-7. NGHIÊN CứU Tỷ Lệ MắC, MốI TƯƠNG QUAN GIữA THừA CÂN -BéO PHì
Và RốI LOạN LIPID MáU ở NGƯờI CAO TUổI HUYệN Vụ BảN, TỉNH NAM ĐịNH

Trần Văn Long, Phan Văn Tờng,
Đỗ Thị Khánh Hỷ, Nguyễn Việt Dơng

TóM TắT
Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ mắc thừa cân béo phì, rối loạn
Lipid máu và tìm hiểu mối tơng quan giữa tình trạng
thừa cân béo phì với rối loạn Lipid máu ở ngời cao
tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: Đối tợng
nghiên cứu là 472 ngời cao tuổi (NCT) hiện đang sinh
sống tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Phơng
pháp nghiên cứu ngang mô đợc tiến hành từ tháng
6/2010 đến 12/ 2010 bằng cách chọn ngẫu nhiên các
đối tợng nghiên cứu để đo các chỉ số nhân trắc và lấy
máu làm xét nghiệm.
Kết quả: Tỷ lệ NCT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
thừa cân là 7,6 %; béo phì là 3,4%. Có 52,8 % NCT bị

is highly correlated with statistical significance between
obesity and dyslipidemia in elderly
ĐặT VấN Đề
Y học thực hành (8
70
)
-

số

5/2013

143

Ngời cao tuổi (NCT) theo quy ớc của Liên Hiệp
quốc và theo Luật ngời cao tuổi của Việt Nam là
những ngời đủ 60 tuổi trở lên[3],[5].
Theo số liệu của Liên hợp quốc, số ngời từ 60 tuổi
trở lên đã đợc gia tăng với tốc độ cha từng thấy.
Năm 1980, ngay trớc khi triệu tập Đại hội thế giới lần
thứ nhất về ngời cao tuổi có 378 triệu ngời trên thế
giới từ độ tuổi 60 trở lên. Sau 30 năm, con số này đã
tăng lên gấp đôi 759 triệu và ớc tính đến năm 2050
con số này là 2 tỷ ngời.[8]

ngời từ 60 tuổi trở lên béo phì là 7,8%, nam 6,7%, nữ
8,6%; thừa cân là 10,5%.
Vụ Bản là huyện phía Tây Bắc tỉnh Nam Định, diện
tích 147,66 km
2
gồm 17 xã và một thị trấn. Dân số
129.000, chủ yếu sống bằng nghề nông (>90%). Tỷ lệ
ngời cao tuổi chiếm 10%. Hiện vẫn cha có nghiên
cứu nào về tỷ lệ ngời cao tuổi mắc thừa cân, béo phì
và mối liên quan giữa thừa cân béo phì với rối loạn
Lipid máu. Để cung cấp bằng chứng khoa học cho
hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe ngời cao tuổi
tại Nam Định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

Nghiên
cứu tỷ lệ mắc và mối liên quan giữa thừa cân béo phì
với rối loạn lipid máu ở ngời cao tuổi huyện Vụ Bản
tỉnh Nam Đinh

nhằm đạt đợc 2 mục tiêu sau:
Mô tả tỷ lệ mắc thừa cân béo phì và rối loạn lipid
máu ở ngời cao tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định
Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì và rối
loạn lipid máu ở ngời cao tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam
Định
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu:
là ngời cao tuổi đang
sinh sống ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Tiêu chuẩn chọn: ngời đồng ý tham gia nghiên

đoạn:
Phơng pháp thu thập thông tin:
+ Các chỉ số nhân trắc đợc đo bằng thớc dây
không giãn của Trung Quốc. Điều tra viên đợc giảng
viên bộ môn Giải phẫu Trờng đại học Điều dỡng
Nam Định tập huấn kỹ thuật
+ Xét nghiệm máu: các mẫu máu đợc thu thập,
bảo quản đúng quy trình kỹ thuật và đợc phân tích
trên máy sinh hoá tự động Hitachi 717 của Nhật do các
giảng viên bộ môn Hóa sinh trờng Đại học Điều
dỡng Nam Định thực hiện.
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid máu: Dựa theo
tiêu chuẩn của Hội Châu
á
Thái Bình Dơng về xơ vữa
động mạch và bệnh lý mạch máu, tháng 4/1998, khi có
rối loạn một trong số các chỉ số sau đây:
Bảng 1: Trị số bình thờng của các thành phần
Lipid
Xét nghiệm

Trị số bình thờng

Choles
terol



5,2 mmol/l


Dơng năm 2000 cho ngời trởng thành châu
á
nh
sau: Bình thờng: BMI từ 18,5 - 22,9
Thừa cân: BMI

23 ; Béo phì: BMI

25
Chẩn đoán thừa cân khi BMI

23; béo phì khi
BMI

25.
- Phân tích số liệu: số liệu sau khi thu thập đợc
làm sạch và nhập vào phần mềm SPSS phiên bản
16.0. Phân tích số liệu theo kỹ thuật phân tích mô tả và
phân tích tơng quan, hồi quy. (mức ý nghĩa thống kê
đợc chọn là 0,05)
KếT QUả NGHIÊN CứU
Phân tích các số liệu thu thập đợc từ 472 ngờị
cao tuổi ở 2 xã Tam Thanh và Thành Lợi huyện Vụ
Bản tỉnh Nam Định tham gia nghiên cứu, kết quả cụ
thể nh sau:
Bảng 2: Đặc điểm chung của đối tơng nghiên cứu: Y học thực hành (8
70

(
n = 472
)

Số lợng (n)

Tỷ lệ (%)

Số lợng (n)

Tỷ lệ (%)

Số lợng (n)

Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nam

77

32,5

74

31,5

151



155

32,8

70


79

11
7

49,4

104

44,3

221

46,8

80 +

51

21,5

45


26,8

130

27,5

Tiểu học

48

20,3

57

24,3

105

22,2

THCS

43

18,1

35

14,9


3,8


-
ĐH

2

0,8

2

0,9

4

0,9

Công việc hiện tại

Nông dân

63

26,6

77

32,8


12,7

Buôn bán

5

21,2

5

2,1

10

2,1

Từ bảng 2 chúng ta thấy, có 32,0% NCT trong nghiên cứu là nam giới, nữ giới chiếm 68%. Số ngời cao tuổi
tham gia nghiên cứu ở độ tuổi 70

79 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,8%), nhóm tuổi từ 80 trở lên chiếm 20,3%. Tỷ lệ NCT
mù chữ chiếm tỷ lệ 19,1%, chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 70 trở lên, số NCT có trình độ học vấn từ Trung cấp trở
lên chỉ có 4,7%, có lẽ do địa bàn nghiên cứu là khu vực nông thôn nên trình độ học vấn cũng khá thấp.Khoảng 1/3
NCT vẫn còn làm việc để kiếm tiền, nhóm này chủ yếu ở lứa tuổi còn khả năng lao động (60

69).
Bảng 3: Chỉ số nhân trắc, chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tợng nghiên cứu

Nội dung
N

0,5

156,3

158,1

144,0

1
71

0,002
Nữ

321

145,9

6,4

0,4

145,3

146,6

130,0

168



46,9

49,4

32,0

70,0

0,001
Nữ

321

42,2

6,9

0,4

41,5

43,0

25,0

66,0

Chung



70,6

56,0

91,0

0,003
Nữ

321

67,4

6,8

0,4

66,7

68,2

49,0

97,0

Chung

472



68,0

103,0

>0,05
Nữ

321

83,2

5,9

0,3

82,6

83,9

62,0

100,0

Chung

472

83,4



96,0

>0,05
Nữ

321

72,9

7,6

0,4

72,2

73,8

52,0

95,0

Chung

472

73,3

7,6


N


321

19,8

2,7

0,1

19,5

20,1

13,1

27,2

Chung

472

19,7

2,7

0,1

19,5


5/2013

145Biểu đồ 1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ NCT thừa cân, béo phì theo giới tính

Biểu đồ 1 biểu diễn tỷ lệ thừa cân, béo phì ở NCT.
Tỷ lệ thừa cân ở nam giới là 6,6%, béo phì chiếm 2,6%,
tỷ lệ tơng ứng ở nữ giới là 8,1% và 3,7%, tỷ lệ thừa
cân béo phì ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Tuy
nhiên, sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê.
(p>0,05). Tỷ lệ thừa cân béo phì ở ngời cao tuổi trong
nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với kết quả
nghiên cứu của Trần Đức Thọ và các nghiên cứu ở
Brazil,

n Độ, Ai Cập. Sở dĩ có sự khác biệt này có thể
là do đối tợng NCT trong nghiên cứu của chúng tôi
sống ở vùng nông thôn thuần nhất, một lý do khác có
thể đợc đề cập đến đó là số NCT từ 70 tuổi trở lên
chiếm tỷ lệ cao.
Bảng 4: Giá trị trung bình các chỉ số Lipid máu của

4,74

1,04

LDL
-
C

472

1,10

6,28

2,77

0,81

HDL
-
C

472

0,40

2,40

1,29



66,9

156

33,1

LDL
-
C

336

71,2

136

28,8

HDL
-
C

420

89,0

52

11,0


6,4

7,0

Rối loạn 2 chỉ số

107

22,7

29,7

Rối loạn 1 chỉ số

109

23,1

52,8

Bình thờng

223

47,2

100,0

Tổng cộng146

Biểu đồ 4: Mối Tơng quan giữa chỉ số khối cơ thể và HDL-C
(P>0,05)

Biểu đồ 5: Mối tơng quan giữa chỉ số khối cơ thể và LDL-C
(p<0,05)

biểu đồ 2,3,4,5 chúng ta thấy có 3 chỉ số Lipid
máu có mối tơng quan thuận chiều với chỉ số khối cơ
thể (BMI) đó là Triglycerid, Cholesteron, LDL-C.Mối
tơng quan này ở mức độ thấp, tuy nhiên mối tơng
quan đó là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
KếT LUậN
Tỷ lệ NCT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định thừa cân
là 7,6%; béo phì là 3,4%.
52,8% NCT bị rối loạn ít nhất 1 chỉ số lipid máu, tỷ
lệ rối loạn Triglycerid đơn thuần là 17,2%.
Có sự tơng quan giữa chỉ số khối cơ thể với các
chỉ số Lipid máu (Triglycerid; Cholesteron; LDL-C) ở
mức có ý nghĩa thống kê (p<0,05; độ tin cậy 95%).
Cha tìm thầy sự khác biệt về tỷ lệ thừa cân, béo
phì, rối loạn các chỉ số Lipid máu giữa nam và nữ.
KHUYếN NGHị
Những ngời cao tuổi có chỉ số BMI


persons.pdf.
8. WHO (2009), Global Health Risks: Mortality and
burden of disease attributable to selected major risks.,
WHO press, Geneva.
9. F. B. Andrade và các cộng sự. (2012), "Prevalence
of overweight and obesity in elderly people from Vitoria-
ES, Brazil", Cien Saude Colet. 17(3), tr. 749-56.
10. Eman M Mahfouz (2010), Prevalence and
correlates of overweight and obesity among elderly
population residing a rural community, Minia, Egypt, truy
cập ngày-12/9/2012, tại trang web www.emaso-
eg.org/presentations/Eman_Mahfouz.pdf

KếT QUả PHẫU THUậT CắT RUộT THừA NộI SOI MộT CổNG
TạI BệNH VIệN TRUNG ƯƠNG HUế

Lê Mạnh Hà và cs
Tóm Tắt
Mục đích: Đánh giá mức độ an toàn, tính khả thi và
kết quả bớc đầu phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi một
cổng điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Trung
ơng Huế.
Đối tợng và phơng pháp: Gồm 32 bệnh nhân,
đợc chẩn đoán ruột thừa viêm cấp và đợc phẫu thuật
cắt ruột thừa nội soi một cổng tại Bệnh viện Trung
Ương Huế từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 12 năm
2012 có theo dõi và tái khám sau mổ.
Kết quả: Gồm 32 bệnh nhân, tuổi trung bình là 35,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status