thực tập tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương - Pdf 30

MỤC LỤC
A - LỜI MỞ ĐẦU 3
B - NỘI DUNG 4
PHẦN I: 4
KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 4
CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG 4
I – Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chế tạo bơm
Hải Dương 4
1.Giai đoạn 1960 – 1975 4
2.Giai đoạn 1975 – 1990 5
3.Giai đoạn 1990 – 2003 6
4.Giai đoạn 2003 đến nay 7
II - Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của Công ty 9
1.Mục tiêu 9
2.Ngành nghề kinh doanh 10
III - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10
1.Nguyên tắc tổ chức quản trị và điều hành của Công ty 10
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12
2.2.1. Đại hội đồng cổ đông 12
2.2.2 Hội đồng quản trị 12
2.2.3. Ban Kiểm soát 13
2.2.4. Ban Giám đốc 14
2.2.5. Các phòng ban chức năng 15
IV - Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất, quy trình công nghệ trong
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương 16
1.Quy trình công nghệ 16
2.Công tác tổ chức sản xuất và tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.17
PHẦN II: 19
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 19

4.2. Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 29
4.3. Sơ đồ luân chuyển và hạch toán trên sổ kế toán 29
5.Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 30
5.1. Đặc điểm 30
5.2. Tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 30
5.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán trên sổ kế toán 31
C - KẾT LUẬN 32
A - LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình thực tập trước khi tôt nghiệp là một qua trình rất quan trọng đối
với mỗi sinh viên. Trong quá trình này, sinh viên được trực tiếp đến các cơ sở sản
xuất kinh doanh, tìm hiểu thực tế công việc đã được nghiên cứu trên lý thuyết tại
nhà trường, từ đó so sánh giữa lý luận và thực tiễn, giúp sinh viên tích lũy được
kinh nghiệm cho công việc sau này.
Công ty Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cơ khí, là một lĩnh vực mặc dù chưa thực
sự phát triển ở Việt Nam nhưng lại là một lĩnh vực có tiềm năng và sẽ được tập
trung phát triển nhằm xây dựng đất nước. Hơn nữa sản phẩm của Công ty lại là bao
gồm những sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp, công nghiệp cho đất nước, vì
vậy Công ty vẫn đang được tiếp tục đầu tư để phục vụ cho đất nước. Trong thời
gian qua, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, song với những nỗ lực của
chính mình cũng như được sự giúp đỡ của Nhà nước, Công ty đã vượt qua khó khăn
và đang phát triển mạnh mẽ, tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho cán bộ
CNV. Hiện nay, tình hình tiêu thụ của Công ty đang ngày càng mở rộng, sản phẩm
của Công ty đã được xuất khẩu ra thị trường khu vực cũng như trên thế giới, Công
ty đã tạo được một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực của mình.
Mục đích của Báo cáo thực tập tổng hợp là cung cấp những thông tin tổng
quan về Công ty sau một thời gian tìm hiểu, vì vậy Báo cáo tổng hợp bao gồm hai
phần lớn:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương.
Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần chế tạo

làm ngày kỉ niệm thành lập Công ty.
Cuối năm 1961, Bộ điều động trên 100 công nhân kỹ thuật của hai trường Kỹ
thuật dệt Nam Định và trường công nhân kỹ thuật Hải Phòng lập đội thanh niên
xung kích và Ban xây dựng cơ bản về tiếp nhận sở rượu Hải Dương để đầu năm
1962, Nhà máy được chuyển về thị xã Hải Dương, trên quốc lộ 5 với diện tích 2,8
ha, lúc này Nhà máy vẫn mang tên Nhà máy cơ khí Đống Đa. Đầu năm 1963, do
yêu cầu tưới tiêu để phát triển nông nghiệp, Bộ giao cho Nhà máy nhiệm vụ chế tạo
máy bơm và Nhà máy được đổi tên là Nhà máy chế tạo bơm. Thời kỳ này, với chưa
đầy một chục Đảng viên và 140 cán bộ CNV, Nhà máy mới chỉ chế tạo được một số
máy bơm nông nghiệp cỡ nhỏ kiểu BN8, 8K, còn chủ yếu là chế tạo các loại công
cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và chế tạo đá mài (Thời kỳ này Nhà
máy có một phân xưởng chế tạo đá mài).
Hòa trong khí thế miền Bắc bước vào thời kỳ phát triển mới – thời kỳ lấy xây
dựng CNXN làm trọng tâm, với phong trào thi đua “Ba nhất” trong công nghiệp,
cán bộ CNV Nhà máy đã vừa sản xuất, vừa xây dựng, cải tạo nhà xưởng cũ, xây
dựng mới xưởng cơ khí và nhà làm việc, nhiều sản phẩm của Nhà máy đã về với bà
con nông dân các tỉnh miền Bắc, góp phần làm nên những mùa vàng bội thu. Cuối
năm 1966, do nhu cầu phát triển công nghiệp của đất nước, phân xưởng đá mài
được tách ra thành Nhà máy Đá mài (nay là Công ty cổ phần Đá mài Hải Dương).
Bị thất bại liên tiếp trên các mặt trận ở miền Nam, năm 1964 giặc Mỹ ồ ạt
tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, nhiều cán bộ CNV Nhà máy đã rời tay búa
lên đường ra trận, Nhà máy cũng đã phải hai lần sơ tán về các vùng nông thôn thuộc
huyện Tứ Kỳ. Trong lúc phương tiện vận chuyển thiếu, chủ yếu là dùng sức người,
nhưng với ý chí kiên cường khắc phục mọi khó khăn, tất cả vì miền Nam ruột thịt,
tất cả để chiến thắng giặc Mỹ xâm lược, cán bộ CNV Nhà máy đã vận chuyển an
toàn hàng trăm tấn vật tư, máy móc, thiết bị về nơi sơ tán, kịp thời sản xuất hoàn
thành kế hoạch Bộ giao hàng năm. Sản xuất trong điều kiện ngày đêm máy bay Mỹ
luôn rình dập ném bom đã biết bao khó khăn, năm1968 và 1971 lại gặp hai trận lụt
lớn, gây nhiều khó khăn và tổn thất cho sản xuất, song cán bộ CNV Nhà máy đã
bảo vệ an toàn được máy móc, giữ vững sản xuất, góp phần cùng cả nước bảo vệ

định Số 21/ HĐBT ban hành ngày 14/11/1987 về việc trao quyền tự chủ về kinh
doanh, tự chủ về tài chính của các DNNN, Nhà máy đã thay đổi cách nghĩ, cách
làm, khắc phục mọi khó khăn, phát động nhiều phong trào thi đua, khai thác sức
mạnh tập thể, từng bước ổn định và phát triển sản xuất, đưa Nhà máy vượt qua gian
khó, tiếp tục phát triển.
Thời kỳ này Nhà máy đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng hai Huân
chương lao động hạng III (năm 1977 và 1982), một Huân chương lao động hạng II
(năm 1984).
3.Giai đoạn 1990 – 2003
Dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thư 7,8,9 nhiều cơ
chế, chính sách mới của Đảng và Nhà nước đã tạo thuận lợi để Nhà máy chủ động,
sáng tạo tổ chức sản xuất kinh doanh, mở rộng hợp tác quốc tế. Nhà máy đã đầu tư
một số thiết bị mới như lò nấu thép trung tần, máy phân tích nhanh, áp dụng và cải
tiến công nghệ làm khuôn, công nghệ nấu luyện kim loại và công nghệ gia công cơ
khí. Sản phẩm giai đoạn này của Nhà máy không chỉ có bơm nông nghiệp, Nhà máy
đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo nhiều loại bơm công nghiệp phục vụcho ngành khai
thác mỏ, các ngành sản xuất đường, giấy, chế tạo phân hóa học, bơm nước mặn và
bơm cột áp cao cho vùng trung du, miền núi. Các loại van áp lực cao đến 16
KG/cm
2
, các loại quạt lưu lượng lớn đến 40000m
3
/h, nhiều loại sản phẩm đã đạt
chất lượng tương đương hàng ngoại nhập.
Từ chỗ trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, cơ sở vật chất quá xuống cấp, thiếu thốn
nghiêm trọng đến nay Nhà máy đã tự đầu tư một số máy móc quan trọng, chủ yếu
nâng cao năng lực sản xuất, điều tiết cân đối các nguồn vốn, tạo đủ vốn cho sản
xuất kinh doanh, cụ thể là đã tạo ra công ăn việc làm cho hơn 500 lao động với mức
thu nhập ngày càng được cải thiện; tốc độ tăng trưởng trên dưới 15%, trong mỗi
năm các chỉ tiêu kinh tế đều tăng từ 4,5 – 5 lần so với những năm đầu bước sang cơ

vật tư lên cao, sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm,…. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong
sản xuất kinh doanh, tổ chức mới thay đổi, song Công ty vẫn quyết tâm thực hiện
chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của Nhà nước. Để đảm bảo tiến độ và chất
lượng công việc cổ phần hóa, Đảng bộ, Ban lãnh đạo Công ty đã tập trung chỉ đạo
lập kế hoạch, phân công phân nhiệm rõ ràng, làm tốt công tác tuyên truyền pháp
luật, phát huy dân chủ để cán bộ công nhân viên hiểu và tích cực ủng hộ. Do đó, các
bước cổ phần hóa đã được thực hiện đúng pháp luật, có chất lượng cao, đạt yêu cầu
về thời gian. Tháng 01 năm 2004, Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương chính thức đi vào hoạt động theo Quyết
định Số 07/2004/QĐ – BCN ngày 12/11/2004 của Bộ Công nghiệp và giấy phép
đăng ký kinh doanh số 0403000144.
Hiện nay, Công ty có một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật gần 100 người
có trình độ đại học chuyên nghiên cứu thiết kế công nghệ. Bên cạnh đó Công ty còn
có một đội ngũ đông đảo công nhân tay nghề cao có kinh nghiệm chế tạo các thiết
bị thủy khí có yêu cầu kỹ thuật cao bằng các vât liệu như gang hợp kim gang cầu,
thép không gỉ, kim loại màu,… cùng các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, tư vân các công
trình sử dụng thiết bị thủy khí, kinh doanh thiết bị, vật tư phục vụ cho công trình.
Sản phẩm bơm Hải Dương hiện không những chiếm phần lớn thị phần trong nước
mà còn được xuất khẩu sang các nước trong khu vực và châu Âu, châu Phi. Sản
phẩm của Công ty đã hai lần đoạt giải chất lượng vàng Việt Nam, Cúp ngôi sao chất
lượng, đạt nhiều Huy chương vàng tại Hội chợ trong nước, quốc tế; thương hiệu của
Công ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004, giải “Thương hiệu nổi tiếng
năm 2005” và Cúp vàng thương hiệu Việt Nam năm 2005; Công ty cũng đã nhận
được nhiều bằng khen của Chính phủ, Bộ, Tỉnh, Ngành. Tât cả những giải thưởng,
bằng khen đó đã minh chứng cho chất lượng sản phẩm và các dịch vụ hoàn hảo của
Công ty.
Cùng với sự phát triển đi lên đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, Công ty thường xuyên đầu tư bổ sung nhiều thiết bị mới, hiện đại như các lò
nấu kim loại 500, 750, 2000 kg/mẻ, dây chuyền đúc Furan, thiết bị làm khuôn, phun
bi lám sạch, sơn tĩnh điện,…. Các công nghệ tiên tiến cũng được áp dụng như: nấu

KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
2004 – 2005 – 2006
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
37.156.972.680
39.547.596.538 50.874.743.176
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu
98.412.600
162.739.048 403.372.582
3. Doanh thu thuần
37.059.560.080
39.384.857.490 50.471.370.594
4.Giá vốn hàng bán
28.366.798.034
29.035.254.830 37.931.698.378
5. Lợi nhuận gộp
8.692.762.046
10.349.602.660 12.539.672.216
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
95.587.110
150.342.697 236.464.173
7. Chi phí hoạt động tài chính
43.461.330
68.357.473 14.584
8. Chi phí bán hàng
748.156.520

- Xây lắp và sửa chữa các công trình cấp thoát nước, các hệ thống máy
bơm, van và các sản phẩm khác của Công ty;
- Chế tạo, cung cấp vật tư, thiết bị và lắp đặt các công trình điện hạ thế;
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Khi xét thấy cần thiết Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định việc chuyển,
mở rộng các ngành nghề kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật.
III - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.Nguyên tắc tổ chức quản trị và điều hành của Công ty
Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp
luật có liên quan đến Công ty;
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty;
Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị để quản lý Công ty trong nhiệm
kỳ, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý,
điều hành Công ty;
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty;
Điều hành hoạt động của Công ty là Tổng Giám đốc.
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhệm vụ sau:
- Thông qua định hướng phát triển của Công ty;
- Quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được
quyền chào; bán và quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban Kiểm soát;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn

thông qua hợp đồng mua bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất của Công ty,
trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 120 Luật Doanh
nghiệp số 60/2005/QH11;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám
đốc, Kế toán trưởng cũng như quyết định mức lương và các quyền lợi kháccủa họ;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty,quyết
định thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp khác;
- Trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ
đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh;
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty, định giá
tài
sản góp vốn không phải làtiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ
đông,
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tụchỏi ý kiến để Đại hội
đồng cổ đông thông qua quyết định;
- Quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần đã bán của từng
loại;
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty.
2.2.3. Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát Công ty bao gồm những người thay mặt cổ đông kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành của Công ty. Ban Kiểm soát
gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu.
Ban Kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Xem xét báo cáo của Công ty về hệ thống kiểm soát nội bộ khi Hội
đồng quản trị chấp thuận, xem xét kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của

Thiết kế công nghệ, Phòng Kỹ thật cơ điện.
• Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm chính về
hoạt động kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ, tình hình tài chính, trực tiếp quản lý
Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán.
• Phó Tổng Giám đốc điều hành: Trực tiếp điều hành quá trình
sản xuất, từ khâu mua sắm, dự trữ, bảo quản vật tư, xuất vật tư cho sản xuất, quá
trình chế tạo sản phẩm đến khi lắp ráp, sơn mạ sản phẩm hoàn thành nhập kho, trực
tiếp quản lý các phòng ban liên quan như: Phòng Kế hoạch, Phòng Vật tư vận tải,
các xưởng Đúc, Cơ khí lắp ráp, Gò – Hàn – Rèn,….
2.2.5. Các phòng ban chức năng
 Văn phòng Công ty: quản lý hành chính văn thư, quản lý vật dụng
nhà ở, các công việc chung của toàn Công ty.
 Phòng Kinh doanh: xây dựng giá thành kế hoạch, xúc tiến thâm
nhập thị trường, mở rộng thị trường, khảo sát thăm dò thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
 Phòng Lao động tiền lương: ban hành các quyết định, định mức và
quản lý các định mức về lao động, quản lý tính toán, thanh toán về tiền lương cho
công nhân viên.
 Phòng Tài chính kế toán: theo dõi, quản lý về mặt tài chính trong
các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hạch toán kế toán thống kê các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảo đảm cung cấp vốn kịp thời cho nhu cầu hoạt động
sản xuất kinh doanh trong Công ty.
 Phòng Thiết kế công nghệ: có chức năng thiết kế, quản lý công nghệ
sản xuất sản phẩm.
 Phòng Kế hoạch: xây dựng định mức vật tư, điều động sản xuất các
mặt hàng, quản lý xuất nhập kho bán thành phẩm.
 Phòng Quản lý chất lượng: có trách nhiệm quản lý vật tư mua về
kho kế hoạch của Phòng Kế hoạch, đồng thời cùng với h các phân xưởng giám sát
kiểm tra chất lượng các sản phẩm dở dang sau khi kết thúc quá trình sản xuất ở
phân xưởng này chuyển sang phân xưởng tiếp theo. Phòng quản lý chất lượng còn
có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng thành phẩm sau khi đã trải qua tất cả các khâu

phẩm của Công ty được sản xuất theo một quy trình chung như sau:
Từ nguyên vật liệu (gang, sắt, thép,…) qua giai đoạn tạo khuôn mẫu đúc ra
sản phôi của sản phẩm, sau đó được gia công cơ khí hoặc được gia công nhiệt
luyện, gò hàn rèn tùy theo tính chất của chi tiết cần gia công hay sản phẩm cần tạo
ra ở từng khâu, kết hợp với một số bán thành phẩm và thành phẩm mà Công ty
không sản xuất như vòng bi, động cơ,… Tiếp theo, chúng được chuyển sang lắp ráp
chạy thử và hiệu chỉnh. Tại bước công nghệ này sản phẩm được đo kiểm kê các
thông số kỹ thuât xem có đạt hiệu quả hay không; sản phẩm nào đạt yêu cầu thì
chuyển sang bước tiếp theo là matít, sơn trang trí và hoàn thiện sản phẩm, sau đó
đem nhập kho thành phẩm.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ NGUYÊN VẬT LIỆU
ĐẾN SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Gang
Vòng bi
Động cơ
Sắt
thép
Nguyên
vật
liệu
(gang,
sắt, thép,
…)
Đúc
Lắp
ráp,
sau đó
tải và
sơn
mattít

đưa đến Phòng Thiết kế công nghệ và hẹn ngày giao hàng cho khách. Phòng Thiết
kế công nghệ sẽ thiết kế sản phẩm theo đơn đặt hàng và đưa thiết kế xuống xưởng
đúc hay xưởng gò – hàn – rèn để làm phôi, sau đó đưa sang xưởng cơ khí lắp ráp để
gia công lắp ráp, bước tiếp theo sản phẩm được đưa đi chạy thử để kiểm tra xem có
đạt yêu cầu của khách hàng không. Nếu sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đưa sang
khâu sơn trang trí, giao thẳng cho khách hàng hay nhập kho thành phẩm giao cho
khách sau.
Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo
bơm Hải Dương
Khát quát quy trình sản xuất của Công ty
Hợp đồng của
khách hàng
Phòng Kinh
doanh
Kho
Khách hàng
Lắp ráp chạy thử
Mattít hoàn thiện
Mẫu - Đúc
Gia công cơ khí
Phòng Thiết kế
công nghệ
Gò hàn rèn -
Nhiệt luyện
Vât liệu
Đúc
Bán hàng
Trang trí
sản phẩm


liệu kế toán thuộc bí mật Công ty và Nhà nước.
Cuối cùng, phòng có nhiệm vụ tổ chức phổ biến hướng dẫn thực hành kịp
thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán, thống kê của Nhà nước và của cấp trên
xuống cấp dưới.
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức và yêu cầu quản lý thực tế của Công ty, Phòng
Tài chính kế toán của Công ty gồm 6 người, đựoc tổchức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
1 – Kế toán trưởng kiêm kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
và kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ phối hợp hoạt động của các nhân viên kế toán,
phối hợp hoạt động giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống
nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán. Đồng thời, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ
đôn đốc, kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên kế toán khác. Ngoài ra, với tư
cách là kế toán tổng hợp, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các
nhân viên kế toán cung cấp để lập các Báo cáo tài chính.
2 – Kế toán tiền mặt và TGNH: Theo dõi chi tiết các khoản thu – chi bằng
tiền mặt và theo dõi thanh toán, giao dịch với ngân hàng.
3 – Kế toán vật tư, CCDC, TSCĐ: Có nhiệm vụ tính chính xác giá trị NVL,
CCDC nhập, xuất, tồn trong kho, nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho
kế toán thanh toán và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm. Kế toán vật
tư, CCDC, TSCĐ còn có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình
tăng, giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao TSCĐ cho các đối tượng.
4 – Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch của Công ty với
các nhà cung cấp và khách hàng.
5 – Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Hàng ngày căn cứ
vào Hóa đơn bán hàng (do Phòng Kinh doanh gửi tới) để hạch toán xuất kho bán
hàng, doanh thu tiêu thụ; cuối quý xác định kết quả kinh doanh.
6 – Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại chỗ của Công ty, thu và chi
tiền khi có đầy đủ chứng từ kế toán đưa sang; đảm bảo thu đúng, thu đủ, chi đúng
theo lệnh chi và kiểm tra, kiểm soát tiền mặt. Cuối ngày, thủ quỹ đối chiếu tồn quỹ

1.1. Nguyên tắc xác định các khoản tiền
– Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Các khoản tương đương
tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ
dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày
mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo;
1.2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu
khác.
Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho
người bán, phải thu nội bộ, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
– Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ
sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn;
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Bảng kê
Báo cáo tài chính
– Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc thanh trên một chu
kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn;
Dự phòng phải thu khó đòi: Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó
đòi.
1.3. Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho.
Công ty đánh giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán số 02, theo quyết
định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân

+ Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ
+ Thuế suất áp dụng: 5%.
– Thuế TNDN: Công ty áp dụng mức thuế suất 28%, tuy nhiên Công ty
đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với Công ty cổ phần do chuyển đổi từ
DNNN sang Công ty cổ phần theo Nghị định 187/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ và thông tư số 128/2003/TT – BTC ngày 22/12/2003của Bộ Tài
chính, cụ thể:
+ Năm 2004, 2005 giảm 100%
+ Năm 2006, 2007 giảm 50%
+ Theo công văn số 5218/TC – CST ngày 08/9/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn doanh nghiệp về thuế ưu đãi cho các tổ chức doanh nghiệp đăng
ký niêm yết, giao dịch chứng khoán, do đó Công ty được hưởng ưu đãi 50% thuế
TNDN cho năm tài chính 2008, 2009.
– Các loại thuế khác: Công ty trích nộp theo quy định hiện hành.
2.Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế
toán và báo cáo kế toán.
2.1. Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương sử dụng tất cả những
chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006.
2.2. Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế toán.
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương sử dụng tất cả các tài khoản kế
toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 200302006, trong đó
các tài khoản được mở rộng để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty như sau:
- Tài khoản 1121 được mở đến tài khoản cấp 3, mở theo từng ngân
hàng và loại tài khoản mở, cụ thể:
• TK11211: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Công thương Hải Dương
• TK11212: Tiền Việt Nam gửi tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương

Công ty, như đối với thành phẩm.
- TK 621 được mở đến tài khoản cấp 2 theo từng phân xưởng:
• TK6211: Phân xưởng Đúc
• TK6212: Phân xưởng Cơ khí lắp ráp
• TK6213: Gò – Hàn – Rèn
• TK6214: Tổ cưa
• TK6215: Phòng Kỹ thuật cơ điện
• TK6216: Vật tư vận tải
- TK 622 được mở đến tài khoản cấp 2 theo từng phân xưởng, như đối với
TK621
2.3. Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán
Công ty sử dụng tất cả các loại sổ kế toán theo Quyết định sô
15/2006/QĐ–BTC ngày 20/3/2006.
2.4. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
Hàng quý Công ty lập Bảng Cân đối Kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào cuối mỗi quý, Thuyết minh Báo cáo tài
chính được lập vào cuối niên độ kế toán (31/12 hàng năm).
III – Hạch toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty.
1.Kế toán thanh toán bằng tiền
1.1. Đặc điểm
Kế toán thanh toán bằng tiền theo dõi tất cả các khoản thu chi bằng tiền
mặt và TGNH phát sinh.
1.2. Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 11211, TK 11212, TK 11213,
TK11214, TK 141.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kê chi tiền, Giấy báo
Có, Giấy báo Nợ, Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng, Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng.
- Các sổ chi tiết sử dụng: Sổ quỹ, Sổ chi tiết tiền gửi thanh toán, Tiền
gửi các quỹ (Quỹ tiền gửi bảo lãnh, tiền gửi ngoại tệ), Sổ chi tiết theo dõi các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status