Báo cáo thực tập tổng hợp tạiCông ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VÊ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM
HẢI DƯƠNG………………………… …………………… ………………….5
I. GIỚI THIỆU CHUNG……………… ………… ………… ……………….5
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC………… ……………… …………………………….7
1. Về nhân sự……………………………… …………………………………7
2. Sơ đồ tổ chức……………………………… …………………………………7
3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận……………… ………………………… 9
III. CÁC THÀNH TỰU CÔNG TY ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC ……………………… 12
CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY…………… ……………………………………… ………………14
I. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH………………………………….14
1. Tổng quan quá trình sản xuất kinh doanh…………… …………………… 14
2. Quá trình sản xuất tại Công ty…………….…………………………………15
II. ĐẶC ĐIỂM TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT, VỐN KINH DOANH VÀ THỊ
TRƯỜNG………………… …… …………………………………………….20
1. Trang thiết bị phuc vụ sản xuất………………… ………… ………………20
2. Vốn kinh doanh………………………… ………………………………… 23
3. Thị trưòng và khách hàng…………………………………………………….24
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY………………………………………………………………………26
I. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH……………………………………………………………………… 26
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………… 26
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
2
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương

Chương II: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty.
Chương III: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động của công ty.
Em trân trọng gửi lời cảm ơn tới nhà giáo – PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân
và các cô chú anh chị trong Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương đã giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo này.
Báo cáo này không tránh khỏi thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý
để hoàn thiện hơn báo cáo này.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
4
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Chương I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI
DƯƠNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG.
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương tiền thân là Công ty chế tạo bơm
Hải Dương thuộc Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp đã có trên 48 năm
xây dựng và trưởng thành, là công ty hàng đầu Việt Nam về thiết kế chế tạo và
bán các loại bơm, van nước, quạt công nghiệp, tuốc bin nước… phục vụ sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, khai thác mỏ, giao thông vận tải, cấp nước sinh hoạt,
tàu biển…. Sản phẩm của công ty được khách hàng trong và ngoài nước đánh
giá cao về chất lượng, thao tác thuận tiện, hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng tiêu
thụ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng.
Tên công ty: Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Giấy đăng kí kinh doanh số 0403000144 ngày 07/12/2007 do Sở kế hoạch
và đầu tư Hải Dương cấp.
Vốn điều lệ: 17.143.300.000 đồng.
Tên giao dịch tiếng Anh: HAIDUONG PUMP MANUFACTURING
JOINT STOCK COMPANY ( HPMC)
Trụ sở: Số 37 Đường Hồ Chí Minh – Thành phố Hải Dương

mã chứng khoán CTB.
Ngày 27/9/2006 Công ty được cấp giấy chứng nhận lưu ký chứng khoán
số 06/2006/GCNCP – TTLK do giám đốc trung tâm lưu ký thuộc UBCK. Với:
- Tên: Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
- Mã chứng khoán: CTB
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
6
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
- Mệnh giá: 10 000 đồng
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu thường
- Số lượng lưu kí: 1714330 cổ phiếu.
Nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương là thiết kế
chế tạo và lắp đặt các loại bơm van nước phục vụ cấp thoát nước trong sản xuất
công - nông - dịch vụ.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC.
1. Về nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 344 người. Trong đó chia
theo lĩnh vực thì:
- Lĩnh vực sản xuất có 324 người ( Cán bộ chuyên môn 65 người ).
- Lĩnh vực kinh doanh có 20 người ( Cán bộ chuyên môm 10 người ).
Cơ cấu trình độ của cán bộ công nhân viên gồm:
- Số đại học, cao đẳng 68 người.
- Số công nhân lành nghề 256 người.
- Số lao động phổ thông 20 người.
2. Sơ đồ tổ chức
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
7
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương

Phòng
QLCL
Chi
nhánh
tại TP
HCM
8
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
- VT: Phòng Vật tư
- PX: Phân xưởng
- PX CKLR: Phân xưởng Cơ khí lắp ráp
- PX GHR: Phân xưởng Gò - Hàn – Rèn
- KD: Phòng kinh doanh
- TCKT: Phòng tài chính kế toán
- TKCN: Phòng thiết kế công nghệ
- KTCĐ: Phòng kỹ thuật cơ điện
- TCLĐ: Phòng tổ chức lao động
- QLCL: Phòng quản lí chất lượng
- TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và
tất cả các cỏ đông có quyền điều được tham dự. Đại hội đồng cổ đông thường
niên đựơc tổ chức mỗi năm một lần.
Hội đồng quản trị là cơ quản lí của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty
trừ những vấn đề thuộc đại hội cổ đông, bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức Tổng
giám đốc và cán bộ quản lí quan trọng khác của Công ty…
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ
giám sát kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các chính sách và phương hướng

Phòng Kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận trao đổi thông với
khách hàng, xem xét các hợp đồng. Lập kế hoạch mua động cơ theo yêu cầu sản
xuất. Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
10
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Phòng Kế hoạch: Xây dựng, triển khai và điều hành kế hoạch sản xuất
đến các đơn vị.
Phòng Quản lí chất lượng: Thiết kế Hệ thống quản lí chất lượng, Hệ
thống quản lí môi trường phù hợp với khả năng thực tế của Công ty và đảm bảo
các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001. Định kỳ tổ chức đánh giá
hiệu quả hoạt động của Hệ thống Quản lý chất lượng và Quản lí môi trường
thông qua việc theo dõi giám sát, phân tích và đo lường để liên tục cải tiến. Quản
lí hồ sơ chất lượng và môi trường để chứng minh hiệu quả của hai Hệ thống quản
lí. Thực hiện việc kiểm tra chất lượng quá trình sản xuất từ khâu mua hàng đến
bàn giao hàng. Bảo hành sản phẩm sau bán hàng, kiểm soát sản phẩm không phù
hợp. Hàng năm tổ chức thực hiện đánh giá kết quả đo kiểm tra môi trường. Quản
lí và lập kế hoạch hiệu chuẩn kiểm định và thực hiện sửa chữa, đặt hàng sửa
chữa phương tiện theo dõi và đo lường, đảm bảo chúng luôn có hiệu lực sử dụng.
Phòng Thiết kế công nghệ: Thực hiện công việc thiết kế chế tạo sản
phẩm. Quản lí in và phân phối, sửa chữa/bổ xung tài liệu thiết kế. Định mức vật
tư khâu sản xuát đúc, định mức vật tư cấu thành sản phẩm. Dự trù vật tư cho sản
xuất, mua sắm trang bị công nghệ, dụng cụ đo kiểm.
Phòng Kỹ thuật cơ điện: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo
dưỡng sửa chữa định kỳ toàn bộ thiết bị hệ thống nước, khí của Công ty. Thực
hiện sửa chữa đột xuất các thiết bị, đối với thiết bị cơ khí lắp ráp thì thực hiện
việc hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp vật tư, chi tiết, phụ tùng thay thế, công nhân
xưởng cơ khí lắp ráp tự sửa chữa. Thực hiện kế hoạch chế tạo dụng cụ, gá lắp
theo kế hoạch của phong thiết kế, công nghệ và sản phẩm khác theo yêu cầu của

12
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
cả nước, đã xuát khẩu đi các nước trong khu vực ASEAN, Nhật Bản, Anh và thị
trường Châu Âu.
Công ty đã liên doanh với các tập đoàn lớn như EBARA( Nhật Bản ),
AVK( Đan Mạch ) để sản xuất bơm, van nước chất lượng cao, đã được tổ chức
Quốc tế BVQI đánh giá chứng nhận Hệ thống Quản lí Chát lượng phù hợp Tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống quản lí Môi trường phù hợp Tiêu chuẩn ISO
14001:2004.
Công ty đã giành được phần thưởng cao quý của nhà nước và giải thưởng
ghi nhận sự đóng góp như:
+ Huân trương Độc lập hạng Ba
+ Huân trương Lao động Nhất, Nhì, Ba
+ Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng
+ Cúp vàng Thương hiệu Việt
+ Cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp
+ Giải vàng chất lượng Việt Nam
+ Giải thưởng Sao Vàng đất Việt
+ Cúp vàng Ngôi sao chất lượng
+ Cúp vàng ISO
+ Cúp vàng vị sự nghiệp xanh
+ Giải thưởng Bông lúa vàng
+ Trên 100 Huy chương vàng cho các sản phẩm
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
13
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Chương II.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY.

phân tích
nhu cầu của
khách hàng
Thiết kế/ Cải
tiến thiết kế
Mua vật

Bổ xung
yêu cầu
chất
lượng
nguồn lực
Chế tạo
sản phẩm
Thử
nghiệm
Bán hàng
Thu thập
thông tin
phản hồi
Phân tích
tiến nâng
cao chất
lượng sản
phẩm
15
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
- Khả năng và hình thức thanh toán….
* Nếu khách hàng đến trực tiếp công ty:

a. Thu thập thông tin về nhà cung cấp.
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, Email ?
- Tư cách nhà cung cấp ?
- Hình thức nhà cung cấp….
b. Thu thập thông tin về hàng hoá.
- Chủng loại quy cách số lượng ?
- Chất lượng uy tín trên thị trường ?
- Giá cả, điều kiện thanh toán và giao hàng ?
- Trách nhiệm với người mua.
c. Quá trình mua hàng
- Lập nhu cầu mua hàng căn cứ kế hoạch sản xuất định mức vật tư sản
phẩm, dự trù vật tư của các đơn vị gửi đến, hàng hoá cũ tồn kho tại thời điểm lập
kế hoạch.
- So sánh nhu cầu mua hàng với thông tin đã có về nhà cung cấp. Nếu
không đáp ứng được thi tìm nhà cung cấp mới.
- Trình Tổng giám đốc hoặc người được uỷ quyền phê duyệt.
- Làm thủ tục tài chính mua hàng và giải quyết thanh toán sau khi mua
hàng.
- Tổ chức vận chuyển hàng về công ty, kiểm tra hàng và nhập kho. Đối
với hàng không đảm bảo yêu cầu thì nhân viên mua hàng có trách nhiệm đổi, trả
lại nhà cung cấp.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
17
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
2.3. Sản xuất.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất cả năm cùng với các phiếu yêu cầu đột xuất
của khách hàng. Phòng kế hoạch lâp kế hoạch sản xuất cho từng tháng trình Phó
Tổng giám đốc sản xuất phê duyệt. Sau đó gửi tới các phân xưởng sản xuất thực
hiện.

phòng kế hoạch. Phòng Kế hoạch chỉ định cá nhân đơn vị thực hiện sửa chữa và
phiếu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đột xuất trình Phó Tổng giám đốc phê duyệt
và gửi kèm theo biên bản xử lí tới đơn vị thực hiện sửa chữa. Sau khi sửa chữa
xong nhân viên KCS kiểm tra và ghi lại kết quả. Phòng Kế hoạch có trách nhiệm
báo phòng Kinh doanh khi xong việc sửa chữa để phòng Kinh doanh thông báo
cho khách hàng đến nhận. Trước khi giao hàng phòng Kinh doanh yêu cầu khách
hàng ký xác nhận vào biên bản rồi gửi cho các bên liên quan.
* Trường hợp nếu sản phẩm hỏng để tại vị trí lắp đặt: Cá nhân, nhóm
chuyên gia sẽ được chỉ định phải đến tại chỗ cùng đại diện khách hàng xác định
nguyên nhân tình trạng hỏng và lập biên bản xử lí khứu nại của khách hàng. Tuy
theo mức đọ nguyên nhân hư hỏng, trong phạm vi quyền hạn được giao đến tiến
hàng khắc phục ngay sự cố và ghi nhận vào biên bản có xác nhận của khách
hàng. Trường hợp chưa xử lí được ngay thì liên lạc hoặc mang biên bản về công
ty báo cáo Phó Tổng giám đốc kỹ thuật cho biện pháp xử lí.
* Nếu đổi hay trả lại: Khách hàng mua sản phẩm nhưng chưa sử dụng vì
có sự thay đổi và nguyên nhân khác muốn đề nghị đổi hay trả lại sản phẩm thông
tin cho phòng Kinh doanh. Phòng Kinh doanh báo cáo Tổng giám đốc xin ý kiến
giải quyết.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
19
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
II. ĐẶC ĐIỂM TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT, VỐN KINH DOANH VÀ THỊ
TRƯỜNG.
1. Trang thiết bị phục vụ sản xuất.
Trong sản xuất, trang bị các thiết bị máy móc phù hợp với nhu cầu chế tạo
sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Để phục vụ sản xuất kinh
doanh Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào các thiết bị chế tạo, kiểm tra, thí nghiệm
và lắp đặt có xuất xứ từ các nước công nghiệp phát triển như Liên xô, Đức,
Mỹ Nhưng phần lớn đã cũ và lạc hậu nên hiệu quả kinh tế mang lại không cao.

5 Lò nấu gang 1 tấn 01 2002 Đài Loan
6 Máy bắn bi 01 2002 Đài Loan
III GIA CÔNG
1 Máy ép thuỷ lực OKC 1671
KL
01 1989 Liên Xô
2 Máy tiện 1A64 02 1985 Liên Xô
3 Máy tiện W6 02 1985 Trung Quốc
4 Máy tiện TR70 02 1987 Ba Lan
5 Máy tiện IK62 04 1987 Liên Xô
6 Máy tiện E400 04 1987 Hungari
7 Máy tiện T630 06 1985 Việt Nam
8 Máy tiện T616 06 1985 Việt Nam
9 Máy tiện đứng KNA135 01 1987 Ba Lan
10 Máy tiện đứng 1531 01 1987 Liên Xô
11 Máy tiện đứng 1542 01 1987 Liên Xô
12 Máy doa 2620B 02 1988 Liên Xô
13 Máy doa HWCA110 01 1985 Ba Lan
14 Máy doa WFB-80 01 1985 Ba Lan
15 Máy khoan 2H57 01 1985 Liên Xô
16 Máy khoanVR6A 01 1985 Tiệp Khắc
17 Máy khoan BR40 01 1985 Đức
18 Máy phay 6P83 02 1985 Liên Xô
19 Máy phay 6M83 02 1985 Liên Xô
20 Máy phay 6P83 02 1987 Liên Xô
21 Máy mài phẳng SFW 315 01 1986 Đức
22 Máy mài lỗ 3A228 02 1985 Liên Xô
23 Máy mài tròn ngoài 3B151 02 1984 Liên Xô
24 Máy mài tròn ngoài 3A141 02 1995 Nga
25 Máy lốc tâm X2M12000 01 1988 Tiệp Khắc

2

01 2000 Nga
3 Máy đo nhiệt độ TMTP1 01 1999 Hà Lan
4 Máy đo diện trở cách điện
M4100/4T
01 2001 Nga
5 Máy đo độ ồn TESTO815 01 2000 Đức
6 Máy đo số vòng quay
DT2236
01 2000 Đức
7 Máy đo rung VIBRO 1022A 01 2000 Nhật Bản
8 Biến dong điện CT06 02 2001 Việt Nam
9 Một số thiết bị khác … …. …
Ngoài ra để đáp ứng tốt hơn yêu cầu trong công việc thì các phòng ban đã
được trang bị các thiết bị văn phòng hiện đại như ôtô con, máy tính đồng bộ cấu
hình cao, máy in, điện thoại, fax …
2. Vốn kinh doanh.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
22
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Trước đây, Công ty là một thành viên của Tổng công ty máy và thiết bị
công nghiệp nên vốn kinh doanh 100% do nhà nước đầu tư và quản lí. Theo
quyết số 07/2004/QĐ-BCN ngày 12/1/2004 thì Công ty chế tạo bơm Hải Dương
được phép chuyển đổi sang Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương với số vốn
điều lệ là 17143300000 đồng. Trong đó:
- Tỷ lệ nhà nước chiếm 51% tương đương 8743100000 đồng
- Tỷ lệ bán cho người lao động trong công ty là 49% tương đương
8400200000 đồng.

vực sông Hồng gia đoạn 2, tiểu dự án trạm bơm Bình Hàn - Cầu Sộp.
chủ đầu tư Ban quan lí đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 2.
5. Hợp đồng số 184/HĐ-XD ngày 30/11/2007.Dự án lưu vực sông Hồng
gia đoạn 2, Tiểu dự án trạm bơm tiêu Triều Dương A - Huyện Tiên Lữ
- Tỉnh Hưng Yên. Chủ đầu tư ban quản lí dự án xây dựng công trình
trạm bơm tiêu Mai Xá B.
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47
24
Báo cáo thực tập tổng hợp tại
Công ty cổ phần chế tạo bơm Hải Dương
Chương III.
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
I. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH.
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qua tìm hiểu tình sản xuất kinh doanh của công ty đều đạt kết quả khả
quan, doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua các năm đều tăng. Cụ thể:
Tóm tắt số liệu tài chính đã được kiểm toán giai đoạn 2005 – 2008
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản 41.941.652 59.232.435 59.424.725 62.782.808
2 Tổng nợ phải trả 22.136.138 36.733.038 32.326.072 34.687.32
3 Vốn lưu động 24.353.606 36.518.455 31.767.380 36.556.770
4 Nợ ngắn hạn 17.717.498 31.982.187 29.874.702 32.336.526
5 Tổng doanh thu 39.570.994 50.749.140 53.758.797 66.213.784
6 Lợi nhuận trước thuế 4.059.986 6.155.816 6.269.923 6.476.355
7 Lợi nhuận sau thuế 4.059.986 5.294.001 5.392.133 6.030.573
8 Cổ phần lưu hành 1.714.330 1.714.330 1.714.330 1.714.330
9 Thu nhập cổ phần 2,368 3,088 3,145 3,518
Biểu đồ doanh thu- lợi nhuận sau thuế
Nguyễn Văn Thưởng Lớp QTKD A–K47

45.6
55.3
44.7
Khả năng thanh toán:
- ∑TS/ Nợ phải trả
- Tài sản ngắn hạn/ Nợ
ngắn hạn
lần
1.9
1.1
1.6
1.2
1.8
1.1
1.8
1.2
Tỷ suất sinh lời:
- Lợi nhuận sau thuế/∑DT
- Lợi nhuận sau thuế/ ∑TS
%
10
9.6
10.4
8.9
10.1
9.1
9.1
9.6
Qua bảng số liệu trên cho thấy khả năng tài trợ nợ của Công ty tốt, cơ cấu
vốn và tài sản không biến động mạnh. Tỷ suất sinh lời ổn định qua các năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status