Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
m
Đỗ THI MỸ ANH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNÌrSỬ DỤNG VÀ TÁC DỤNG
KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC CHỐNG LAO
TRÊN BỆNH NHÂN ĐlỂU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN LAO
• • • • •
VÀ BỆNH PHỔI TRUNG ƯƠNG
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC sĩ KHOÁ 2000-2005)
Người hướng dẫn : Th.s. Lê Thị Luyến
Nơi thực hiện : Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi
• • • • •
Trung ương
Thòi gian thực hiện: 10/2004 - 05/2005
Hà Nội, 05-2005
ề
Lời cảm ơn
Sau quá trình nghiên cứii và thực hiện, đến nay khoá luận đã được
hoàn thành. Tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ths Lê Thị Luyến, chuyền viên Bộ y tế, là cô giáo đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tìnhvà chu đáo cho tôi trong quá trình thực hiện khoá luận.
Các thầy cô giáo Bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà
Nội
Các cán bộ phòng K ế hoạch tổng hợp, Bệnh viện lao và Bệnh phổi
trung ương.
là những người thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành kìioá
luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bố me, anh, chị và bạn bè, những
người đã dành cho tôi những tình cảm và nguồn động viên to lớn.
Hà riội, ngày 25 tháng 5 năm 2005
1.3'4. Liều dùng các thuốc chống lao theo khoảng cân nặng 15
1.4. Định nghĩa và phân loại các tác dụng không mong muốn
của thuốc
.
16
1.4.1. Định nghĩa
16
1.4.2. Phân loại ADR 16
1.4.3. Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao và
cách xử trí 17
PHẦN n: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
19
2.1. Đối tượng nghiên cứu
19
2.1.1. Đối tượng 19
2.1.2. Xác định cỡ mẫu
19
2.2.3. Lấy mẫu
.
19
2.2. Phương pháp nghiên cứu
20
2.2.1. Loại hình nghiên cứu 20
2.2.2. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.4. Thời gian từ khi dùng thuốc đến khi có tác dụng không
mong muốn 38
3.3.5. Các biện pháp can thiệp của bác sĩ khi có tác dụng
không mong muốn 39
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 42
4.1. K ếtỉuận 42
4.2. Đề xuất
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.
44
PHU LUC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
AFB
Acid- fast bacilli (vi khuẩn kháng acid)
BK “
Bacilli- Kock
CTCLQG
Chương trình chống lao quốc gia
EMB
Ethambutol
HIV
Human immunodeficiency virus
INH
Isoniazid
PZA
Pyrazinamid
RMP
dụng không mong muốn của thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Trung ương” nhằm những mục tiêu sau:
1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chống lao tại Bệnh viện Lao và bệnh
phổi Trung ương.
2. Khảo sát tình hình biểu hiện tác dụng không mong muốn trên lâm sàng
của các thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị nội trú .
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH BỆNH LAO ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1 Trên thê giới
Hiện nay bệnh lao đang quay trở lại và trở thành một trong những bệnh có tỷ
lệ mắc bệnh và tử vong cao, đặc biệt ở những nước đang phát triển.
Theo số liệu thống kê của Tổ Qiức Y Tế Thế Giới (TCYTTG): khoảng 1/3
dân số thế giới đã nhiễm lao. Hàng năm có khoảng 3 triệu người chết vì lao và
khoảng 9 triệu người mắc lao mới, 95% trường hợp lao mới và 99% trường hợp tử
vong do lao thuộc về các nước đang phát triển. Hơn 70% số bệnh nhân lao thuộc
về các nước đang phát triển ở châu Á, trong đó 10 nước có số bệnh nhân lao cao
nhất là Bangladet, Campuchia, Trung Quốc, Ẩi Độ, Indonexia, Pakistan, Thái
Lan, Philipin và Việt Nam.
Sự lơ là trong công tác chống lao, kết hợp với tình trạng kháng thuốc tăng
lên, đang có nguy cơ đưa bệnh lao trở thành bệnh không thể chữa khỏi. Đặc biệt,
bệnh lao có xu hướng tăng nhanh ở khu vực châu Phi do ảnh hưởng của đại dịch
1.1.2 ở Việt Nam
Việt Nam đứng thứ 13 trong số 22 nước có số lượng bệnh nhân lao cao nhất
thế giới. Trong khu vực Thái Bình Dương, Việt Nam đứng thứ 3, sau Trung Quốc
(450.000 bệnh nhân) và Philippin (hofn 150.000 bệnh nhân).
Qua nhiều đọrt điều tra nguy cơ nhiễm lao của một số địa phương trên toàn
quốc, Chưong trình chống lao Quốc gia (CTCLQG) phối hợp với TCYTTG phân
tích và ước tính nguy cơ nhiễm lao hàng năm ở nước ta là 1,7%. Hàng năm trong
cả nước có khoảng 154.000 bệnh nhân lao, có tới 69.000 bệnh nhân ho khạc ra vi
khuẩn. Đây chính là nguồn lây chính trong cộng đồng. Mỗi năm bệnh lao cướp đi
phác đồ điều trị, sau một thời gian lại có triệu chứng và chẩn đoán mắc bệnh
1.2.2.2 Một số thể lâm sàng
- Lao sơ nhiễm: Lao sơ nhiễm hay gặp ở trẻ em với tổn thương tiên phát ở
phổi, thường không có triệu chứng hoặc biểu hiện viêm phổi không điển hình.
- Lao kê: Lao kê là tổn thương do vi khuẩn lao lan tràn rộng theo đường máu.
Tổn thưcfng trên X quang là những nốt nhỏ mịn, phân bố đều khắp trên phổi.
- Lao màng não: Lao màng não có thể gặp ở trẻ em hoặc người lớn. Thường
bị sau nhiễm lao tiên phát ở trẻ nhỏ. Vi khuẩn lao theo đường máu gây tổn
thương ở màng não và ở não. Tiên lượng nặng và dễ để lại di chứng.
- Lao ở người nhiễm HIV: Nhiễm HIV là yếu tố tăng cường trong hoạt động
của bệnh lao vì HIV gây tổn thương nặng nề về đáp ứng miễn dịch qua trung gian
tế bào. HIV gây tổn thương các tế bào T- CD4, dẫn tới giảm đáp ứng miễn dịch
qua trung gian tế bào đối với M. tuberculosis. Những người nhiễm HIV sẽ có
nguy cơ cao bị bệnh lao tiến triển sau sơ nhiễm, đồng thời cũng có nguy cơ cao bị
lao do vi khuẩn tiềm tàng trong cơ thể tái hoạt động trở
1.3 CÁC THUỐC CHỐNG LAO CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐlỂU TRỊ
BỆNH LAO
1.3.1 Các thuốc chống lao
Các thuốc chống lao được chia làm 2 loại: các thuốc chống lao thiết yếu
(thuốc chống lao hạng 1) và thuốc chống lao hạng 2.
Các thuốc chống lao thiết yếu bao gồm: isoniazid, rifampicin, pyrazinamid,
Streptomycin và ethambutol.
1.3.1.1 Isoniazid:
Tác dụng: INH là một trong những thuốc hóa học đầu tiên được chọn điều trị
lao. Thuốc có tính đặc hiệu cao chống lại Mycobacterium tubercolusis và
Mycobacterium không điển hình khác như Mycobacterium bovis và
Mycobacterỉum kansasii. INH diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ ở vị trí tổn
thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn. Khi uống cùng các thuốc khác, tác
dụng diệt khuẩn sớm của INH không bị giảm đi, do đó INH có vai trò quan trọng
nhất trong tiêu diệt quần thể vi khuẩn phát triển và chuyển hoá nhanh, làm giảm
với gan và viêm gan thường xảy ra với những trường hợp điều trị lao ở bệnh nhân
có tiền sử bệnh gan, xơ gan, nghiện rựơu hoặc nhiễm trùng gan do nguyên nhân
khác. Khi nghiên cứu cơ chế gây viêm gan của INH cho thấy chủ yếu là quá trình
hoại tử bắc cầu lan ra nhiều phân thuỳ. Tiếp tục dùng thuốc sau khi có các triệu
chứng suy giảm chức năng gan có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng. Cơ chế
gây nhiễm độc gan chưa rõ nhưng người ta biết được acetylhydrazin, một chất
chuyển hóa của INH gây tổn thương gan ở người lớn. Trong đó khẳng định yếu tố
quan trọng trong nguy cơ viêm gan do INH là tuổi, tiền sử bệnh gan, và liều cao
INH, những yếu tố khác chưa được khẳng định chắc
Trong một thử nghiệm của lUATLD về điều trị dự phòng bằng INH ở người
nhiễm lao cho phép đánh giá nguy cơ viêm gan do điều trị INH đơn độc trong
vòng
1 năm là 0,58%, tỷ lệ viêm gan ở người dưới 35 tuổi là 0,22% và ở người
trên 55 tuổi là 0,77%. Trong thời gian điều trị, vài tháng đầu có 20% tăng
transaminase huyết thanh. Hầu hết các trường hợp men gan sẽ giảm trở lại như
trước khi điều trị ngay cả khi INH vẫn được sử dụng. 10% bệnh nhân viêm gan có
biểu hiện lâm sàng sẽ trở thành mãn
Ngoài ra INH còn gây lên các rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, ỉa chảy,
đau vùng thượng
Đôi khi gặp viêm dây thần kinh ngoại vi, chiếm 10% đẹn 29% trường hợp,
đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân dùng liều cao và kéo dài, biểu hiện là tê bì tay chân.
Vitamin B6 có thể làm hạn chế tác dụng không mong muốn này của thuốcJ^-‘’^
Hiếm khi gặp viêm dây thần kinh thị giác.
Có thể gặp các phản ứng quá mẫn trên da như: mày đay, mẩn ngứaJ®^
Liều lượng và cách
Tốt nhất là trước ăn 1 giờ và sau ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn,
nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
Liều dùng điều trị:
- Người lớn và thiếu niên: 300mg/ngày trong suốt thời gian điều trị hoặc
lOmg/kg dùng hàng ngày hoặc mỗi tuần uống 2-3 lần theo quy định của phác đồ
dễ tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Cơ chế của tai biến là do INH gây hoại
tử tế bào gan, RMP gây ứ mật. Khi phối hợp thuốc có thể gây viêm gan do tác
dụng của từng thuốc hoặc do giao thoa của tác dụng của hai thuốc, RMP làm tăng
cảm ứng men monoacetyl hydrazyl, tại tế bào gan RMP cạnh tranh với INH và
chiếm ưu thế hơn vì vậy nồng độ INH sẽ tăng cao trong máu và gây độc với cơ
thể. Khi phối hợp RMP và INH phải theo dõi chức năng gan. Khi transamine tăng
cao thì phải ngừng INH hoặc ngừng cả hai thuốc, khi transanmine trở lại bình
thường có thể dùng lại RMP và
Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy tỉ lệ bệnh nhân có tăng men
gan sau một tháng điều trị bằng phác đồ có RMP, INH và PZA là tưofng đối cao
(25% đến 27%), nhưng men gan lại trở về bình thường sau 2 tháng điều trị. Tỉ lệ
bệnh nhân biểu hiện trên lâm sàng rất Theo Đinh Ngọc Sỹ (1995) nghiên
cứu 75 bệnh nhân trong giai đoạn tấn công của phác đồ điều trị RMP, INH, PZA
có hai bệnh nhân tăng men gan kèm theo sốt, vàng Nghiên cứu của Trần
Văn Thắng (1999) cho thấy bệnh nhân tăng men gan cao gấp đôi, so với điều trị 4
tuần có 28,19%, sau 8 tuần có 7,1% nhưng không có trường hợp nào biểu hiện
triệu chứng lâm sàng của viêm gan^'^^.
Nghiên cứu của Vũ Quang Diễn, Nguyễn Văn Đông và Đỗ Thị Hạnh Trang
còn cho thấy sự tăng Creatinin trong máu sau 1 tháng điều trị nhưng chỉ tăng nhẹ
trong giới hạn bình
Trên thần kinh RMP có thể gây ngủ gà, mất điều hoà vận động, khó tập trung
ý nghĩ.
Đôi khi gây viêm kết mạc mắt.
Hiếm khi gặp các trường hợp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu
ưa eosin và thiếu máu tan huyết.
Cũng có thể gặp các trường hcfp dị ứng, mày đay, mẩn
RMP gây tác dụng không mong muốn nhiều hom khi uống cách quãng so với
uống hàng ngàyj^^
Liều lượng và cách
Điều trị lao: phối hợp với các thuốc trị lao khác theo phác đồ của chương
SM nếu ure và creatinin máu tiếp tục tăng. Tuy nhiên trong hầu hết các trường họfp
chức năng thận có thể hồi phục do các tế bào ống thận có khả năng tái sinh
Liều lượng và cách
SM có tác dụng điều trị trong nhiều nhiễm khuẩn, nhưng hiện nay hạn chế sử
dụng SM trong điều trị các nhiễm khuẩn khác, ưu tiên sử dụng điều trị bệnh lao,
nhằm giảm tình trạng kháng thuốc. Không sử dụng streptomycin đơn độc trong
điều trị bệnh lao. Những phác đồ điều trị có streptomycin thường chỉ điều trị trong
những tháng đầu (giai đoạn tấn công).
Liều thường dùng cho người lớn 15mg/kg/24h, tối đa lg/24h.
ở những bệnh nhân già thường sử dụng liều thấp hơn, khoảng 10mg/kg/24h,
liều tối đa 750mg/24h.
Khi điềụ trị cách nhật, liều có thể cao hơn (25 - 30mg/kg/24h). Tổng liều
điều trị tối đa cho một liệu trình không nên quá 120g.
Hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan, thận.
1.3.1.4 Pyrazinamid(PZA)
Tác dụng PZA có tác dụng diệt trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis
nhưng không có tác dụng chống lại các Mycobacteria khác hoặc các vi khuẩn
khác trên in vitro. PZA là một thuốc trong đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu dùng
trong 8 tuần đầu hóa trị liệu ngắn ngày. Nồng độ ức chế tối thiểu chống trực
khuẩn lao < 20 ^g/ml ở pH 5,6. Thuốc hầu như không tác dụng ở pH trung
tín h J 8].[.9 ] ,[3 .]
Cơ chế tác dụng\ Cho đến nay vẫn chưa biết đầy đủ cơ chế tác dụng của PZA. Bản
thân pyrazinamid không có tác dụng chống lại M. tuberculosis trong tế bào mà tác
dụng với vi khuẩn thông qua chất chuyển hóa còn hoạt tính của PZA là pyrazinoic
acid, pyramidase do M. tuberculosis tiết ra thúc đẩy quá trình này. Pyrazinoic acid
tích lũy trong tế bào có tác dụng diệt vi khuẩn thông qua con đường rối loạn
chuyển hóa
Tác dụng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của PZA
là độc với gan (phụ thuộc liều). Theo nghiên cứu của Girling năm 1984, tỉ lệ điều
trị lao có PZA gây viêm gan là 0,2% ở châu Phi; 0,6% ở Hồng Kông và 2,8% ở
Ngoài ra một số tác dụng không mong muốn khác của PZA cũng được quan
sát thấy là buồn nôn, nôn, chán ăn, bí tiểu, sốt, khó chịu.^‘^^
Liều lượng và cách
Liều áp dụng cho cả người lớn và trẻ em:
- 25mg (20-30mg/kg) dùng hàng ngày.
- 35mg/kg/ ngày điều trị cách quãng.
L3J.5 Ethambiitol(EMB)
Năm 1961, ethambutol được tổng hợp và công bố bởi Thomas và cộng sự,
cũng trong cùng năm đó, tác dụng của ethambutol với vi khuẩn lao được xác
nhận.t'^1
Tác dụng: Gần như tất cả các chủng của M. tuberculosis và M. kansasi, cũng như
một số chủng của M. avium đều nhạy cảm với EMB. Nhưng EMB hầu như không
có tác dụng trên các vi khuẩn khác. Nó ức chế sự sinh trưởng của hầu hết các vi
khuẩn lao kháng INH và SM. Kháng thuốc trên invitro xảy ra rất chậm.^^*^
Khi mới phát minh, EMB được coi là chất có khả năng diệt khuẩn mạnh,
nhưng ngày nay nhiều công trình nghiên cứu kết luận EMB chỉ có khả năng kìm
khuẩn và chỉ có hoạt lực trên tế bào vi khuẩn đang phân
Cơ chế tác dụng: cho đến nay cơ chế tác dụng của EMB vẫn chưa được biết đầy
đủ. Năm 1979, Tayama và cộng sự nghiên cứu và kết luận EMB ức chế quá trình
tổng hợp arabinogalactan và sự vận chuyển acid mycolic vào vách của tế bào vi
khuẩn Ngoài ra thuốc còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách
ngăn cản tổng hợp ARN^*’. Điều này dẫn đến tổn thương hàng rào bảo vệ bên
ngoài nằm ở thành của vi khuẩn và tạo điều kiện cho các thuốc chống lao khác tác
dụng lên vi khuẩn ở cả trong và ngoài tế bào.
Tác dụng không mong muốn: tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của EMB
là độc với thần kinh thị giác dẫn đến giảm thị lực và mất khả năng phân biệt màu
đỏ và tai biến tỷ lệ với liều dùng:
<1% giảm thị lực ở liều 15mg/kg cân nặng
5% giảm thị lực ở liều 25mg/kg cân nặng
15% giảm thị lực ở liều 50mg/kg cân nặng
trong tổn thương để tránh tái phát. Giai đoạn này không cần dùng nhiều thuốc,
nhưng ít nhất phải có một loại thuốc có tính diệt khuẩn và đòi hỏi phải dùng đủ
thời gian quy định.
- Điều trị có kiểm soát nhằm mục đích theo dõi việc dùng thuốc của bệnh
nhân, xử trí kịp thời các biến chứng của bệnh và tác dụng không mong muốn của
thuốc.
1.3.3. Các phác đồ điều trị lao ở Việt Nam'®’
Một phác đồ điều trị lao chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu (giai đoạn tấn
công) là giai đoạn diệt khuẩn, giai đoạn tiếp theo (giai đoạn củng cố) là giai đoạn
tiệt khuẩn. Các phác đồ điều trị lao được triển khai bởi CTCLQG gồm có:
- Hoá tri liệu ngắn ngày 2SHRZ/6HE chỉ định cho tất cả các trường hợp bệnh
lao mới.
- Phác đồ điều trị lại: 2SHRZE/1HRZE/5R3H3E3, chỉ định cho tất các trường
hợp thất bại hoặc tái trị của công thức điều trị bệnh lao mới.
Các trường hợp lao năng như lao kê, lao màng não, lao cột sống biến chứng
thần kinh có nguy cơ đe doạ tính mạng người bệnh co thể kéo dài thời gian dùng
thuốc hơn, tuỳ thuộc mức độ bệnh.
- Phác đồ điều trị lao trẻ em 2HRZ/4RH chỉ định cho tất cả các trường hợp lao
trẻ em. Đối với những thề lao nặng nhữ lao màng não, lao kê, lao xương khớp
có thể bổ xung streptomycin trong 2 tháng tấn công.
1.3.4. Liều dùng của các thuốc chống lao theo khoảng cân nặng^^^
Theo khuyên cáo của TCYTTG năm 1997, liều tối ưu cho các thuốc chống
lao được thể hiện ở bảng 1.1, giới hạn được ghi trong ngoặc đơn. Thông thường
giới hạn trên của liều chính là liều tối đa cho phép của mỗi thuốc, chỉ trừ có ENH
và PZA, theo khuyến cáo của CrCLQG liều tối đa cho phép của INH là 7,5mg/kg;
PZA là 36mg/k;g.
Bảng 1.1 Lỉều tối ưu của các thuốc chống lao thiết yếu
Tên thuốc
Liều lượng hàng
ngày(mg/kg)
trị
Thuốc
Giới hạn cân nặng, kg
25-39 40-45 Trên 55
GĐ tấn công
2SHRZ
2SHRZE
1HRZE
RH 150/100mg '2 3 4
SM Igr
0,5gr 0,75gr Igr
z 500mg 2
3 4
E 400mg
1 2 3
GĐ củng cố
6 HE
5R3H3E3.
H lOOmg 2
3 4
E 400mg
1
2
3
RH 150/100mfí
2
3 4
H lOOmg
1 2
2
vị trí khác.
♦t* Týp B: Các ADR týp B có đặc điểm sau:
- Thường không tiên lượng được.
- Không liên quan đến các đặc tính dược lý đã biết của thuốc.
- Thường có liên quan đến tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu
hoặc các yếu tố gây quái thai.
1.4.3. Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao và cách xử trí
Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao có hai loại:
♦t* Loại nặng: Phải ngừng thuốc và đưa vào điều trị ở bệnh viện, nhiều loại
phản ứng nặng đã xảy ra thì không được dùng thuốc trở lại.
♦t* Loại nhẹ: Không cần ngừng thuốc, chỉ cần điều trị triệu chứng tại cơ sở đủ.
Bảng 1.3. Các tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao
Tác dụng
Thuốc gây ra
Xử trí
Tác dụng phụ nhẹ
Chán ăn, buồn nôn, đau bụng
RMP
Tiếp tục dùng thuốc, xem lại
liều
Đau khớp
PZA Aspirin
Cảm giác bỏng rát ở chân
INH Pyridoxin lOOmg/ngày
Tác dụng phụ nặng
Ngừng thuốc gáy ra tác
dụng phụ
Giảm thính lưc
SM Ngừng SM thay bằng EMB
Vàng da
Pơ-P)
N=Z^( J .a/2)
Trong đó:
+ N là cỡ mẫu
+ z là hệ số tin cậy ( tra bảng tính sẩii)
+ p là tỷ lệ ước tính dựa trên khảo sát thử hoặc khảo sát trước đó.
+ d sai số cho phép giữà tỷ lệ thu được từ mẫu và quần thể nghiên cứu.
+a là mức ý nghĩa thống kê ( với độ tin cậy là 95% thì a=0,05).
Do trorig nghiên cứụ này chúng tôi khảo sát 2 tham số là tình hình sư dụng
thuốc (xét tình hình sử dụng của từng thuốc ngoài khoảng tối ưu của CTCLQG) và
tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao, nên cỡ mẫụ sau khi
xác định độc lập với từng tham số, sẽ chọn cỡ mẫu lófn nhất.
Theo các khảo sát trước đó tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc ngoài khoảng tối
ưu của INH theo CTCLQG tại bệnh viện lao và bệnh phổi trung ưofng khoảng
5 5 % f '2 l .
Chọn d=5%, tra bảng ta có z=l,96
Thay vào công thức trên ta có n=380 là cỡ mẫu lớn nhất được chọn
Vậy số bệnh án cần lấy llộ ^ b ệ n h án.
2.1.2. Lấy mẫu
Số bệnh nhân lao điều trị nội trú tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Trung ương
từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2004 là khoảng gần 4000 bệnh nhân. Chọn cách lấy
mẫu hệ thống, cứ 10 bệnh án lấy 1 bệnh án.
2.2. PHƯƠNG PHÁP N G H IÊ N cứ u
2.2.1. Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu
2.2.2. Nội dung nghiên cứu: Khảo sát những vấn đề sau;
2.22.1. Một sô' đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi và giới
Tiền sử và bệnh phối hợp
Các thể lao
2.2.2.2 Tình hình sử dụng thuốc chống lao