ĐẶC điểm lâm SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ vòm HỌNG - Pdf 30


Y học thực hành (8
66
)
-

số
4
/201
3
124
ĐặC ĐIểM LÂM SàNG BệNH NHÂN UNG THƯ VòM HọNG

Nghiêm Đức Thuận
Học viện Quân y Tóm tắt
Ung th vòm họng vào 1 trong 8 bệnh ung th
hay gặp và u tiên giải quyết, Việt Nam là nớc nằm
trong nhóm có tỷ lệ mắc trung bình. Xuất phát từ tình
hình thực tiễn trên chúng tôi tiến hành Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng của ung th vòm họng.
Đối tợng và phơng pháp: 108 bệnh nhân ung
th vòm họng điều trị tại khoa Tai - Mũi - Họng Viện

ung th hay gặp và u tiên giải quyết Khu vực có
nguy cơ mắc cao nhất là vùng phía nam Trung Quốc,
vùng Đông nam á, kế đó là vùng Bắc Phi, vùng biển
Caribê, Châu Âu và Châu Mỹ tỷ lệ mắc rất thấp, Việt
Nam là nớc nằm trong nhóm có tỷ lệ mắc trung bình,
theo Phạm Thụy Liên và cộng sự bệnh đứng hàng
thứ 4 so với các ung th nói chung và đứng hàng đầu
trong các bệnh ung th vùng đầu, cổ. ở Việt Nam có
tác giả đã công bố kết quả nghiên cứu bớc đầu về
vấn đề này. Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên
chúng tôi tiến hành Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
của ung th vòm họng

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu.
108 bệnh nhân ung th vòm họng điều trị tại khoa
Tai - Mũi - Họng Viện quân y 103 đợc lựa chọn theo
tiêu chuẩn thống nhất
2. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
3.1. Lâm sàng.
Dựa vào những hội chứng chính của UTVH.
Hội chứng hạch: vị trí, số lợng, kích thớc, mức độ
di động của hạch.
Hội chứng mũi: ngạt tắc mũi (một bên, hai bên),
mất ngửi, khịt khạc ra dịch nhầy lẫn máu.
Hội chứng tai: ù tai, nghe kém, đau tai, chảy tai.
Hội chứng thần kinh: đau đầu, tổn thơng 12 đôi
dây thần kinh sọ não.

26
13
18
20,38
26,85
24,07
12,03
16,66
Phần lớn bệnh nhân đợc chẩn đoán muộn (>6
tháng) là: 52,76%, đặc biệt thời gian trên 12 tháng là:
16,66%.
2. Giai đoạn lâm sàng.
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo phân loại T.N.M
và giai đoạn lâm sàng (UICC - 1987).
Giai đoạn

N

%

I

II
III
IV
2

2
19
85

Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo các mức độ của T và N.

N
T
N
0

N
1

N
2

N
3

p
N

%

N

%

N

%

n


6

5,54

7

6,48

20

18
,51

<0,001

T
3

3

2,77

5

4,63

5

4,63

12

11,10

18

16,66

17

15,73

61

56,45
Khối u giai đoạn T
1
không có sự khác biệt của các giai đoạn của N (p>0,05), khối u ở giai đoạn T
2
, T
3
, T
4
có sự
khác biệt của các giai đoạn của N (p<0,001).
Bảng 4. Tỷ lệ giai đoạn bệnh theo thời gian chẩn đoán xác định.


%

< 6 tháng

2

1,85

2

1,85

9

8,33

38

35,18

51

47,22

6
-
12 tháng

0



19

17,59

85

78,70

108

100Dới 6 tháng: Giai đoạn (I, II): 3,70%; Giai đoạn (III, IV): 43,51%.
Trên 6 tháng: Giai đoạn (III, IV): 52,77%; Không có giai đoạn (I, II).

3. Hội chứng lâm sàng
Bảng 5. Tỷ lệ bệnh nhân theo các hội chứng lâm
sàng.
Hội chứng lâm sàng

N

%

Tai

Mũi - Xoang
Thần kinh

23
14
12
5
50,00

21,29
12,97
11,11
4,63
Tổng

108

100

Đa số khối u xuất phát từ thành bên vòm mũi họng
chiếm 50%.
Khối u cũng xuất phát từ các vị trí khác của vòm
mũi họng, với tỷ lệ từ 11,11% đến 21,29%.

Bảng 7. Phân bố bệnh nhân theo vị trí khối u và các hội chứng lâm sàng.
Vị trí khối u
H/c LS
Thành bên

n=54
Thành sau

n=23

%

Tai

52

96,29

11

47,82

7

50,00

3

25,00

5

100

Mũi
-
Xoang

37


85,71

10

83,83

3

60

Hạch

49

90,74

21

91,30

13

92,85

8

66,66

4


Phối hợp
72

17
11
8
66,66

15,74
10,18
7,42
TS

108

100Bảng 9. Tỷ lệ bệnh nhân theo hình thái khối u và
hội chứng lâm sàng.
HT khối uH/C LS
Sùi

n=72
Tiểu thùy

n=17

52,94

4

36,36

2

25

Mũi


Xoang

42

58,33

15

88,23

9

81,81

5

62,50


63,63

2

25

P

<0,001

>0,05

>0,05

>0,05Y học thực hành (8
66
)
-

số
4
/201
3

sau hoặc ống nội soi ánh sáng lạnh phát hiện khối u,
khám xác định dấu hiệu tổn thơng của các dây thần
kinh sọ não. Chụp X - quang các t thế sọ nghiêng,
Hirtz, CT.Scan sọ não để xác định các thơng tổn
xơng nền sọ. Về hạch cổ phải khám lâm sàng các
dãy hạch: cảnh, gai, thợng đòn, dới cằm, dới hàm,
đánh giá đợc: mật độ, kích thớc, ranh giới, khả năng
di động của hạch. Ngoài ra phải chụp phim phổi, hệ
thống xơng tứ chi, siêu âm ổ bụng để đánh giá tình
trạng di căn xa. Kết quả nghiên cứu 108 bệnh nhân
chúng tôi thấy rằng (bảng 2) phần lớn bệnh nhân đến
khám đều ở giai đoạn muộn (III, IV) chiếm 96,29%,
trong đó giai đoạn IV chiếm tới 78,70%, số bệnh nhân
đến khám ở giai đoạn sớm (I, II) rất ít chiếm 3,70%.
Chúng tôi nhận thấy chẩn đoán xác định trớc 6 tháng
giai đoạn (III,IV) là: 43,51%, giai đoạn (I, II): 3,70%,
chẩn đoán xác định sau 6 tháng giai đoạn (III, IV) là:
52,77% và không có bệnh nhân nào ở giai đoạn (I, II).
Theo Võ Tấn và cs, tỷ lệ chẩn đoán ở giai đoạn muộn
(III, IV) chiếm 95,3%, Trần Ngọc Dung cho biết tỷ lệ
chẩn đoán UTVH ở giai đoạn muộn (III, IV) chiếm
89,7% và khẳng định đó là tiên lợng rất dè dặt về kết
quả điều trị và thời gian sống thêm của bệnh nhân
UTVH, Theo Molinari tỷ lệ chẩn đoán bệnh nhân ở giai
đoạn (III,IV) là: 95,7%, nghiên cứu của D. Choy nghiên
cứu 759 bệnh nhân UTVH cho thấy đến 93,2% đến ở
giai đoạn muộn (III, IV).
Đi sâu vào tìm hiểu nguyên nhân của chẩn đoán
muộn chúng tôi nhận thấy có 4 yếu tố sau:
Hiểu biết của ngời dân về UTVH ở một số địa

giữa vị trí xuất phát khối u và hội chứng hạch chúng tôi
nhận thấy (bảng 7) hội chứng hạch xuất hiện đều khắp
ở tất cả các vị trí của khối u. Trong khi đó khi so sánh
sự tơng quan giữa hình thái khối u và hội chứng hạch
(bảng 9) chúng tôi nhận thấy khối u thể tiểu thuỳ trên
lâm sàng hội chứng hạch xuất hiên 94,11%, khối u thể
sùi trên lâm sàng hội chứng hạch xuất hiên 97,22%.
Nh vậy sự xuất hiên hội chứng hạch trên lâm sàng có
liên quan với hình thái khối u và cha thấy có sự liên
quan giữa vị trí khối u với sự xuất hiện hội chứng hạch
trên lâm sàng.
Hội chứng tai: ù tai là dấu hiệu thờng thấy trên lâm
sàng, nguyên nhân là do khối u làm tắc vòi nhĩ (vòi
Eustache) nên ảnh hởng trực tiếp tới áp lực trong hòm
tai, ù tai hầu hết là tiếng trầm đôi khi gặp cả ù tai tiếng
cao, bên cạnh đó còn xuất hiện nghe kém kiểu dẫn
truyền. Khám thấy màng nhĩ xung huyết, mất nón
sáng, có trờng hợp thủng màng nhĩ, có dịch mủ ứ
đọng trong hòm tai, nghiệm pháp Valsava (-) bên bệnh
biểu hiện của tắc vòi nhĩ. Nghiên cứu của chúng tôi hội
chứng tai thờng gặp thứ hai chiếm 72,22% sau hội
chứng hạch, kết quả nghiên cứu này phù hợp với
nghiên cứu của các tác giả Tô Anh Dũng hội chứng tai
chiếm tỷ lệ 80,30%, Nguyễn Thị Bích Hà tỷ lệ này là
81,25% đứng vị trí thứ hai trong các hội chứng lâm
sàng. Chúng tôi nhận thấy (bảng 7), khối u ở vị trí
thành bên vòm họng trên lâm sàng hội chứng tai xuất
hiện 96,29% cao hơn hẳn các vị trí khác, điều nay
hoàn toàn phù hợp với giải phẫu, vị trí của lỗ vòi
Eustache nằm ở thành bên của vòm họng, khi nghiên

hoặc mãn tính, do bít tắc. Nghiên cứu của chúng tôi hội
chứng mũi - xoang chiếm 65,74%, kết quả nghiên cứu
của chúng phù hợp với nghiên cứu của Tô Anh Dũng
hội chứng mũi - xoang chiếm 71,97% và đứng thứ ba
trong các hội chứng lâm sàng của UTVH. Chúng tôi
thấy (bảng 7) vị trí khối u xuất phát từ cửa mũi sau, trên
lâm sàng 100% xuất hiện hội chứng mũi - xoang, khi
so với hình thái khối u (bảng 9) chúng tôi thấy đối với
thể thâm nhiễm và thể tiểu thuỳ trên lâm sàng xuất
hiện hội chứng mũi - xoang là 81,81% và 88,23%
nhiều hơn hẳn các thể khác.
Hội chứng thần kinh: đau đầu thờng là âm ỉ, liên
tục, toàn bộ một bên đầu, kết hợp với rối loạn thần kinh
thực vật nh giãn mạch nửa mặt, hết cơn có lấm tấm
mồ hôi ngoài da mặt. Liệt các dây thần kinh sọ não
thờng xuất hiện muộn nhng lại là những dấu hiệu có
giá trị lớn trong chẩn đoán và theo dõi sự tiến triển của
bệnh, liệt dây thần kinh sọ não thờng gây ra các hội
chứng sau: hội chứng đá bớm Jacod do sự chèn ép
các dây thần kinh II, III, IV, V, VI với đặc điểm đau nửa
mặt, tê bì, mất cảm giác nửa mặt, khít hàm, nhìn mờ,
nhìn đôi, lác ngoài, lác trong hội chứng Horner do sự
chèn ép các dây thần kinh giao cảm, với những dấu
hiệu điển hình: sụp mi, lõm mắt, hẹp khe đồng tử. Khi
phát hiện có tổn thơng các dây thần kinh sọ não, các
giai đoạn lâm sàng của bệnh đã ở giai đoạn muộn, tức
là khi đó T đã ở giai đoạn 4 (T4), chính vì thế có trờng
hợp khám khối u còn tơng đối khu trú thậm chí còn
giới hạn ở 1 vị trí giải phẫu, nhng bệnh vẫn ở vào giai
đoạn muộn. Kết quả của chúng tôi hội chứng thần kinh

khác T
1
:14,81%, T
2
: 32,40%, T
3
: 27,77%, T
4
: 25%, nh
vậy T
3
, T
4
chiếm số lợng chủ yếu (52,77%), theo Võ
Tấn tỷ lệ T
3
, T
4
là: 40%, theo nghiên cứu của Nguyễn
Hữu Thợi số lơng T
3
, T
4
chiếm 66,2%, nghiên cứu của
chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của các tác giả khác.
Từ khi áp dụng CT.Scan trong chẩn đoán đã giúp cho
việc đánh giá khối u chính xác hơn rất nhiều, vì nhiều
trờng hợp trên phim X - quang thờng (Hirtz, chụp sọ
nghiêng) không phát hiện thấy tổn thơng nền sọ,
Theo Zhu B trên phim CT. Scan nền sọ, phát hiện thấy

tôi hội chứng hạch là hội chứng gặp nhiều nhất trong
lâm sàng (87,96%). Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu
hết bệnh nhân đợc điều trị ở giai đoạn muộn (III, IV),
tức là đã có hạch cổ, (bảng 8) cho thấy N
0
: 11,10%, N
1
:
16,66%, N
2
: 15,74%, N
3
: 56,45%, nh vậy hạch cổ N
3

chiếm chủ yếu. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu
của Nguyễn Hữu Thợi di căn hạch cổ chủ yếu là N
3

chiếm 59,7%, giữa T và N ít có sự liên quan về giai
đoạn.
KếT LUậN
Hôi chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là hội chứng
hạch (87,96%). Bệnh chủ yếu phát hiện ở giai đoạn

Y học thực hành (8
66
)
-


Quân Y(2010), Ung th học đại cơng, Nhà xuất bản
Quân đội nhân dân.

5. Apostolos Zaravinos, John Bizakis, and Demetrios
A. Spandidos (2009) Prevalence of Human Papilloma
Virus and Human Herpes Virus Types 17 in Human
Nasal Polyposis Journal of Medical Virology 81:1613
1619.
6. Nadia Laantri, Mohammed Attaleb, Mostafa Kandi,
Fadwa Naji, Tarik Mouttaki, Rkia Dardari,Khalid Belghmi,
Nadia Benchakroun, Mohammed El Mzibri, Meriem
Khyatti. Human papillomavirus detection in Moroccan
patients with nasopharyngeal carcinoma Laantri et al.
Infectious Agents and Cancer 2011, 6:3.
7. Archana Monie, Shaw-Wei D Tsen, Chien-Fu
Hung, T-C Wu.(2009) Therapeutic HPV DNA vaccines
Expert Rev Vaccines, September; 8(9): 12211235.
8. Maura L. Gillison, M.D., Ph.D. (2008) Human
Papillomavirus-Related Diseases: Oropharynx Cancers
and Potential Implications for Adolescent HPV
Vaccination Journal of Adolescent Health 43, S52S60
9. Shanthi Marur, Gypsyamber D. (2010)Souza,
William H Westra, Arlene A Forastiere HPV-associated
head and neck cancer: a virus-related cancer epidemic
Lancet Oncol; 11: 78189.

NHậN XéT MộT Số ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và ĐIềU TRị BệNH NHÂN Dị ứNG THUốC
TạI KHOA HồI SứC CấP CứU BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH THáI BìNH
Từ NĂM 2009 ĐếN NĂM 2011


bệnh viện Nhi, không có bệnh nhân tử vong.
summary
Study objectives: Reviews clinical characteristics of
patients with drug allergy in the Intensive Care Unit
(ICU). Evaluate the results of treatment for allergic
patients in the ICU.
Research Methods: We studied retrospectively 59
patients with allergy and anaphylaxis treated in ICU of
Thai Binh General Hospital from January 2009 to
December 2011.
Results: We studied 59 patients with allergy, mean
age: 46.2 17.7, the lowest age is 4 years old and the
highest age is 83 years old. Male patients achieved
higher proportion (59.3%). The most common drug
group was antibiotics, accounted for 55.9%. The
symptoms of anaphylaxis group appeared faster than
that in the common allergy group (13.6 12.1 versus
30.2 11.4 minutes, p<0,05). There were 10 patients
with anaphylaxis, accounting for 17%.
Conclusions: The most common symptoms were
rash on the skin, dizzy, shortness of breath and
hypotension Emergency drugs were intravenous
fluids, corticosteroids, antihistamines H
1
, oxygen,
bronchodilators for patients with bronchial spasms,
Adrenaline for anaphylatic patients. 43 patients,
accounted for 71.9%, were discharged from the ICU.
15 patiens (26.4%) were sent to the other Departments
for further treatment, 1 patient (1.7%) who recovered


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status