chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần hoàng việt - Pdf 30

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về chiến lược đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực 3
I. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 3
1. Khái niệm về chiến lược 3
2. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
3. Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự phát
triển của công ty 5
II. Quy trình xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp 6
1. Phân tích giá trị về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 6
1.1. Sự cần thiết phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 6
1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển
trong doanh nghiệp 7
1.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên những điều kiện của
doanh nghiệp 9
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực 9
2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14
2.1. Các phương pháp đào tạo 14
2.2. Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực 16
3. Xác định mục tiêu của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 17
3.1. Khái niệm mục tiêu chiến lược 17
3.2. Tầm quan trọng của xác định mục tiêu chiến lược 17
3.3. Các loại mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 17
3.4. Các nguyên tắc xác định mục tiêu 18
4. Lựa chọn chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 19
4.1. Nhận biết chiến lược hiện tại 20
4.2. Phân tich phương án 21

1.2. Các mục tiêu đào tạo lớn phải phụ thuộc vào quyết định của công ty
Masan 43
2. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài công ty 43
2.1. Nhân tố thuộc về kinh tế 43
2.2. Nhân tố thuộc về chính trị 44
2.3. Yếu tố công nghệ 44
3. Nhân tố thuộc về môi trường cạnh tranh 44
3.1. Nhân tố thuộc về cạnh tranh trong ngành 45
3.2. Nhân tố thuộc về khách hàng 46
4. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty 47
4.1. Chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty 47
4.2. Văn hóa tổ chức của công ty 48
4.3. Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên trong công ty 48
III. Những vấn đề công ty phải đối mặt khi đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực 50
1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ khó khăn 50
2. Quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn nhỏ 50
Nguyễn Thị Tuyết Mai Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
3. Nguồn nhân lực không đồng đều về trình độ 50
4. Cấu trúc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa hợp lý 51
5. Đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa đầy đủ và thỏa đáng
51
5.1. Đầu tư nhiều cho tầng lớp quản lý mà chưa chú trọng đến nhân viên.
51
5.2. Ít quan tâm đến mức độ tiếp thu của người học 52
IV. Đánh giá cơ hội,thách thức, điểm mạnh, điểm yếu 52
1. Đánh giá cơ hội và thách thức 52
1.1. Cơ hội 52
1.2. Thách thức 53

Vì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế trong quá trình tìm tài liệu,
viết báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin kính mong các thầy cô
giáo và các cô chú phòng kinh doanh văn phòng đại diện Miền Bắc góp ý để
em hoàn thành báo cáo ngày càng tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn
Hà nội ngày 14/2/2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Nguyễn Thị Tuyết Mai Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ tổ chức, doanh nghiệp hay các hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động kinh tế - xã hội nào thì yếu tố con người luôn là yếu tố quan
trọng nhất, và vị trí hàng đầu trong sự phát triển và tồn tại. Điều này cũng
đúng trong một tổ chức nói chung và trong một công ty nói riêng. Một công
ty cho dù có nguồn tài chính dồi dào, phong phú, sử dụng kỹ thuật công nghệ
tiên tiến, hiện đại như thế nào đi nữa cũng vẫn không thể tồn tại và phát triển
được, nếu như họ không quan tâm hoặc đánh giá thấp vấn đề con người hoặc
do công tác quản trị nhân sự của công ty đó kém hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một tổ chức, một doanh
nghiệp nào đều có những chiến lược của mình. Để chiến lược đó có thể thực
hiện được đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của bộ máy quản lý doanh
nghiệp nhằm kế hoach hoá, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một nội
dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
đạt được mục tiêu của mình.
Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp ứng được
nhu cầu của khoa học kỹ thuật mà nguồn nhân lực cần được trải qua đào tạo
và phát triển. Các Doanh nghiệp cần đào và phát triển là vì: Đối với những

nguồn lực, từ nguồn lực về tài chính đến nguồn lực về con người, từ sự phát
huy nội lực đến ứng dụng ngoại lực một cách hiệu quả nhất. Thế mạnh của
mỗi nguồn lực là thế mạnh của doanh nghiệp trên thương trường. Trong nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung thế mạnh của nguồn lực tài chính quyết định
lớn nhất đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiêp. Nhưng trong nền kinh
tế thị trường hiện nay, thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng, nó
quyết định tới chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp duy trì
và phát triển tốt phụ thuộc lớn vào trình độ và khả năng của nguồn nhân lực
trong công ty. Nguồn nhân lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp
ứng được nhu cầu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần có chiến lược đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực riêng, sao cho phù hợp với chiến lược kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.
1. Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “ stratos”
(quân đội, bầy, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển). Thông thường người
ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng
để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành chiến dịch có quy mô lớn.
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ XX) chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh
doanh và thuật ngữ ‘ chiến lược kinh doanh” ra đời . Tuy nhiên, quan niệm về
chiến lược kinh doanh cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta
cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau.
Nguyễn Thị Tuyết Mai 3 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh là việc xác định
những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình
hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những
mục tiêu ấy.
Nhà kinh tế học của trường đại học kinh doanh Harvard ( Mỹ ), một
trong những bậc thầy về chiến lược kinh doanh là Michacl E. Porter
1

- Đào tạo nguồn nhân lực (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): Được hiểu là
các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu
quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm
cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động
học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm
vụ lao động có hiệu quả hơn.
3. Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự
phát triển của công ty
• Vai trò của nhân lực:
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức, sáng tạo ra các
hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã
hội đang phát triển sang kinh tế thị trường thì nhân tố tri thức của con người
ngày càng chiếm vị trí quan trọng.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên,
doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người vô tận. Nếu biết
khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.
• Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nguyễn Thị Tuyết Mai 5 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự hưng thịnh của công
ty. Do đó chiến lực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò rất lớn đối
với các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế lớn.
- Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận không
thể thiếu trong hoạt đông quản lý của các doanh nghiệp
- Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phép các doanh
nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh, mà trong thời kỳ kinh tế thị trường đầu tư vào
nguồn nhân lực là đầu tư khôn ngoan nhất.
- Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phép các doanh

lao động, còn những người lao động trẻ vừa bước chân vào công việc thì cần
đào tạo để dễ dàng thích nghi với công việc tố hơn.
- Đào tạo và phát triển là giải pháp mang tính chiến lược tạo ra lợi thế
cạnh tranh của tổ chức. Với cơ chế thị trường hiện nay là tự do cạnh tranh, để
tồn tại thì các tổ chức cần phải tạo cho mình một thế mạnh để đứng vững trên
thị trường và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Đào tạo sẽ giúp cho họ
nhanh chóng hòa nhập với công việc, với con người trong Doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển trong
doanh nghiệp
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để một
tổ chức tồn tại và đi lên bởi vì đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho
Doanh nghiệp :
- Nâng cao NSLĐ , hiệu quả thực hiện công việc và chất lượng của
thực hiện công việc. So với trước khi đào tạo và sau khi đào tạo thì chất lượng
của thực hiện công việc tăng lên rất cao, NSLĐ tăng lên đáng kể đem lại cho
Doanh nghiệp những kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao.
Nguyễn Thị Tuyết Mai 7 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Giảm bớt sự giám sát công việc vì người lao động sau đào tạo sẽ có
khả năng tự giám sát mình trong công việc. Trong quá trình thực hiện công
việc , người lao động cần được quan tâm đến hành động và những thao tác
làm việc của mình, phải tự mình giám sát mình làm việc. Nếu như trước đào
tạo thì ngoài những người lao động thực hiện công việc của mình còn có bộ
phận giám sát công việc của họ. Nhưng sau khi được đào tạo con người có
khả năng tự giám sát mình.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức. Một tổ chức được
coi là ổn định ngoài có tiêu chí sản xuất kinh doanh ổn định, ổn định tình hình
tài chính thì nguồn nhân lực cũng là nhân tố góp phần ổn định của tổ chức.
Nguồn lao động chất lượng càng cao thì khả năng thực hiện công việc có hiệu
quả cang cao. Khi đó với sự thay đổi mạnh của thị trường đặc biệt là thị


Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tình
quyết định đến các hoạt động của doanh nghiệp. Tùy vào trạng thái phát triển
của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái mà mỗi doanh nghiệp lựa
chọn chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực riêng.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế thường bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng tới mức cầu đối với sản phẩm
của doanh nghiệp, quyết định mức chi phí về vốn, tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp và do đó quyết định về mức đầu tư cho nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ tác động
đến nền kinh tế theo hai hướng: một là, tăng thu nhập của tầng lớp dân cư dẫn
Nguyễn Thị Tuyết Mai 9 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu của họ. Nhu cầu của thị trường
ngày càng cao. Hai là, khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh
nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tạo khả năng tích
lũy vốn nhiều hơn, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh doanh làm cho cầu về
nguồn nhân lực tăng. Doanh nghiệp sẽ chú trọng đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực nhiều hơn. Ngược lại khi nền kinh tế quốc dân rơi vào tình trạng suy
thoái, Doanh nghiệp sẽ ở tình trạng khó khăn, Nguồn nhân lực có thể bị giảm
bớt, hoặc phải phát triển những kỹ năng cho phù hợp với nền kinh tế.
• Ảnh hưởng của nhân tố chính trị.
Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là
điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện
cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh, có mối quan hệ đúng
đắn, bình đẳng giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người lãnh đạo và
nhân viên Xu thế toàn cầu hóa thế giới, bảo hộ của nhà nước dần nhường chỗ
cho thị trường cạnh tranh tự do. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với những

nhưng có khả năng tham gia vào hoạt động kinh doanh của ngành đó. Tuy
doanh nghiệp có sự ưa chuộng về sản phẩm hơn, có lợi thế về quy mô. Nhưng
trong thời đại cạnh tranh ngày nay, sự ra đời của sản phẩm mới, cạnh tranh là
cạnh tranh công nghệ.cạnh tranh về trình độ. Chính vậy, doanh nghiệp cần
cảnh giác sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và từ đó đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
• Sức ép của khách hàng
Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanh
nghiệp. Khách hàng có thể tạo sức ép với doanh nghiệp đến mức nào còn tùy
thuộc vào thế mạnh của họ.Theo Michael E. Porter, những yếu tố tạo nên thế
mạnh từ phía khách hành là:
Nguyễn Thị Tuyết Mai 11 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi ngành cung cấp gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ,còn khách hàng chỉ
là số ít nhưng có quy mô lớn.
- Khi người mua với số lượng lớn, họ có thể sử dụng sức mua của mình
như một đòn bẩy để yêu cầu được giảm giá.
- Khi người mua có thể lựa chọn đơn đặt hàng giữa các công ty cung ứng
cùng một loại sản phẩm.
Do vậy khâu chăm sóc khách hàng luôn là khâu quan trong, đòi hỏi nhân
viên bán hàng,nhà doanh nghiệp phải nhạy bén, kịp thời phản ứng nhanh với
những biến động tiềm năng có thể có thể có của khách hàng
• Sựu cạnh tranh của sản phẩm thay thế, Sự cạnh tranh giữa các công ty
đang hoạt động trong nghành, doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu sự biến động
của thị trường, điều chỉnh mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực sao cho phù hợp
với những chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.4.3. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem
xét, nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đó là thông tin cơ bản

định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu nguồn lao động của
doanh nghiệp ngoài mục đích đảm bảo số lượng và chất lượng của nguồn
nhân lực còn tìm hiểu những yêu cầu, đòi hỏi nâng cao trình độ của từng cá
nhân cũng như chế độ đãi ngộ của công ty có phù hợp để nhân viên cống hiến
hết mình. Từ đó có biện pháp chỉnh sửa hoặc đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực phù hợp với tùng nghành nghề, từng vị trí của mỗi cá nhân trong
doanh nghiệp.
• Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nguyễn Thị Tuyết Mai 13 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao
những trách nhiệm và quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm
thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp tác
động mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng tạo của đội ngũ lao động, đến sự
đảm bảo cân bằng giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài cũng như cân
đối có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh ngiệp
2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, có rất nhiều phương pháp đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực khác nhau do vậy mỗi Doanh nghiệp cần
phải nắm vững được ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp và tiến
trình thực hiện nó nhằm thực hiện chương trình này một cách có hiệu quả.
Đào tạo nguồn nhân lực có thể thực hiện ở mọi nơi mọi lúc, trên nhiều
phương diện khác nhau , việc vận dụng phương pháp nào để tạo nguồn nhân
lực trong công ty phụ thuộc lớn vào từng Công ty , vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ cho đào tạo, phụ thuộc cào trình độ lành nghề của người lao động…
2.1. Các phương pháp đào tạo
2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công
việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý .

trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn cũ.
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực
chuyên môn của họ.
Nguyễn Thị Tuyết Mai 15 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ
một nghề chuyên môn.
2.1.5. Đào tạo các kỹ năng mềm
Mở lớp hoặc cử nhân viên đi học các kỹ năng phục vụ cho lĩnh vực hoạt
động của nhân viên, giúp nhân viên trau rồi kiến thức, có 5 kỹ năng mềm cơ
bản bao gồm: đặt mục đích , mục tiêu cho cuộc đời, kỹ năng thuyết trình, tư
duy và thay đổi bản thân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc của
nhóm.
Tất cả các hình thức đào tạo trên đều có những ưu nhược điểm. Do vậy
tùy từng loại nhân viên, từng hoàn cảnh cụ thể mà doanh nghiệp chọn các
hình thức đào tạo cho phù hợp nhất
2.2. Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực
2.2.1. Tổ chức các lớp hội thảo, hội nghị
Đây là phương pháp mà Doanh nghiệp sử dụng để phổ biến những kiến
thức kinh nghiệm hoặc sang kiến kỹ thuật thông qua các báo cáo tham luận
hoặc các ý kiến phát biểu hoặc các thành viên tham gia . Trong buổi thảo
luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người
lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiến thức kinh nghiệm cần thiết
phục vụ cho công việc sau này.
2.2.2. Học tập theo tình huống, theo kịch bản
Phương pháp này thực hiện bởi các học viên được sắm vào các vai trong
kịch bản hoặc giải quyết tình huống được đúc kết trong tình huống dưới sự
hướng dẫn của giáo viên, học viên theo hướng có hiệu quả.
Nguyễn Thị Tuyết Mai 16 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

Xét theo thời gian có mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. Mục tiêu
dài hạn gắn với khoảng thời gian dài,còn mục tiêu ngắn hạn thườn trọng phạm
vi 1 năm, có khi là một quý hay một mùa vụ. Mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn
phụ thuộc vào loại hình của mỗi doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể của từng
sản phẩm. Nhưng theo nguyên tắc mục tiên ngắn hạn và dài hạn có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, mục tiêu dài hạn thường là cơ sở để đưa ra các mục tiêu
ngắn hạn.
3.4. Các nguyên tắc xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu cho thời kỳ chiến lược là rất quan trọng, nên trong
quá trình xác định mục tiêu các nhà quản trị doanh nghiệp cần thực hiện các
nguyên tắc sau:
3.4.1. Tính nhất quán
Tính nhất quán đòi hỏi các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp với nhau,
việc hoàn thành mục tiêu này không cản trở đến việc hoàn thành các mục tiêu
khác. Đây là yêu cầu đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu tổng quát của từng thời kỳ.Hệ thống mục tiêu phải thống nhất, khi hệ
thống mục tiêu không thống nhất sẽ dẫn đến nhiều tác hại như không thực
hiện được mọi mục tiêu đã xác định, gây ra nhiều mâu thuẫn trong nội bộ tổ
chức
3.4.2. Tính cụ thể
Đề cập đến mục tiêu cần làm rõ liên quan đến vấn đề gì, tiến độ thực
hiện như thế nào và kết quả cuối cùng cần đạt được. Xét theo phương diện lí
luận, khoảng thời gian càng dài bao nhiêu thì hệ thống mục tiêu càng giảm
tính cụ thể bấy nhiêu. Khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ: mục tiêu
Nguyễn Thị Tuyết Mai 18 Kinh Tế Phát Triển 47B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
liên quan đến vấn đề gì? Giới hạn thời gian thực hiện, kết quả cụ thể cuối
cùng cần đạt
Hệ thống mục tiêu càng cụ thể bao nhiêu càng tạo cơ sở để cụ thể hóa ở
các cấp thấp hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn. Mặt khác, mục tiêu không cụ thể

hiện tại của doanh nghiệp chính là xuất phát điểm của chiến lược.
Nhận biết chiến lược hiện tại chính xác là cơ sở để khẳng định lại chiến
lược đã có cũng như lựa chọn chiến lược mới. Đánh giá chiến lược nguồn
nhân lực hiện tại của doanh nghiệp phải gắn với các yếu tố môi trường kinh
doanh, các mục tiêu cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị thành viên, chỉ tiêu phân
bổ nguồn lực, chỉ tiêu đào tạo, chỉ tiêu tuyển dụng, cơ hội và thách thức của
nguồn nhân lực, mục tiêu nhân lực của các bộ phận doanh nghiệp, các chiến
lược chức năng,
Nguyễn Thị Tuyết Mai 20 Kinh Tế Phát Triển 47B
Nhận biết chiến lược hiện tại
Phân tích phương án
Lựa chọn chiến lược
Đánh giá chiến lược đã
chọn.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
4.2. Phân tich phương án
Cơ sở để xây dựng các phương án chiến lược đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trên cơ sở cơ hội, nguy cơ, mạnh, yếu là ma trận thứ tự ưu tiên.
Xác định cơ hội, nguy cơ thông qua phân tích và đánh giá môi trường
bên ngoài doanh nghiệp. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị
trường do đó đào tạo thêm nhân lực, thu nhập của dân cư tăng, nguồn nhân
công rẻ và có tay nghề, phát triển của công nghệ mới, thay đổi về chính sách
của nhà nước, Các nguy cơ đối với chiến lược đào tạo và phát triển có thể
là: Thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất ổn về thị trường
lao động, lỗi thời về trình độ, dây truyền sản xuất lạc hậu,
Việc phân tích các nhân tố nội bộ doanh nghiệp nhằm xác định các điểm
mạnh, điểm yếu của nguồn nhân lực. Các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp
có thể là các kỹ năng, nguồn lực, lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các
đối thủ cạnh tranh như có nhiều nhà quản trị tài năng, có đội ngũ marketing
giỏi, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, Những mặt yếu của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status