ỏn tt nghiờp
Phần I: cơ sở lý luận về phân tích tài chính.
I. Một số khái niệm.
1.1 Phân tích tài chính là gì?
Ngày nay, trên thế giới có rất nhiều sách viết về tài chính cũng nh phân tích
tài chính. Mỗi một ngời có một quan điểm khác nhau, cách định nghĩa khác nhau.
Ta có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về phân tích tài chính nh sau:
Phân tích tài chính là tập hợp các phơng pháp mà ngời phân tích dùng để
đánh giá, nhận xét, đa ra các kết luận về tình hình tài chính của một tổ chức
hoặc một cá nhân. Từ đó, ngời sử dụng các báo cáo tài chính có thể hiểu đợc
tình hình tài chính của cá nhân hoặc tổ chức trong quá khứ, hiện tại. Đồng thời
có thể dự đoán đợc phần nào tình hình tài chính của cá nhân hoặc tổ chức trong
tơng lai.
Phân tích tài chính doanh nghiệp thực chất là quá trình phân tích tài chính
áp dụng cho các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có cách hoạt động khác nhau
tuỳ ngành nghề kinh doanh. Doanh nghiệp thơng mại khác doanh nghiệp sản xuất,
doanh nghiệp chuyên cung cấp dịnh vụ khác với doanh nghiệp thơng mại... Do
vậy, các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có sự khác nhau về từng khoản
mục bên trong, nhng xét về tổng thể, các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
đều đợc thực hiện theo một quy trình nhất định.
Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp thông thờng đợc chính doanh
nghiệp thực hiện. Đôi khi bên sử dụng các báo cáo tài chính không bằng lòng với
số liệu của doanh nghiệp đa ra có thể tự mình đứng ra để phân tích hoặc thuê một
bên thứ ba phân tích. Chính điều này đã nảy sinh vấn đề kiểm toán. ở Việt Nam,
kiểm toán là một công ty của nhà nớc, chuyên đi kiểm tra các số liệu tài chính ở
các công ty. Tại các quốc gia châu âu, kiểm toán đợc các công ty t nhân thực hiện.
Có rất nhiều các cá nhân và tổ chức sử dụng đến các báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp tạo ra các báo cáo tài chính, dùng nó để nhận biết tình hình hoạt
động của mình, dùng để điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tơng
lai. Nhà nớc, chủ yếu là cơ quan thuế, dùng các báo cáo tài chính để thu thuế thu
Trõn Binh Sinh QTND1K46
báo cáo tài chính này đã đợc chuẩn hoá nh ta thấy bây giờ.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
2
ỏn tt nghiờp
Ngày nay, phân tích tài chính đã trở thành một môn khoa học bắt buộc đối
với một số trờng đại học trên thế giới. Thậm chí có nơi còn thành lập trờng đại học
tài chính chỉ chuyên giảng dạy về tài chính.
Các báo cáo tài chính ngày càng trở lên thông dụng, đối với các nớc Châu
âu, các báo cáo tài chính đợc áp dụng đối với cả các ngời lao động bình thờng,
thậm chí cả những ngời thất nghiệp cũng có báo cáo tài chính của riêng họ.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải công khai tình hình tài chính của
mình đối với nhà nớc và ngân hàng. Bất kỳ một cá nhân nào cũng có thể đòi hỏi
doanh nghiệp cung cấp cho mình các báo cáo tài chính, tất nhiên sẽ có một chi phí
nhất định cho việc cung cấp thông tin này.
1.3 Tại sao phải phân tích tài chính.
Nh đã trình bày ở trên, phân tích tài chính đợc hình thành do nhu cầu của
ngời sử dụng. Ngời sử dụng cần những thông tin tài chính gì, phân tích tài chính sẽ
cung cấp cho họ thông tin đó. Tập hợp các nhu cầu của ngời sử dụng, ta có đợc
một vài lý do chính để phân tích tài chính:
Phân tích tài chính cung cấp cho ngời sử dụng thông tin tài chính một cách
rõ nét nhất và đầy đủ nhất về các hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến hoạt
động tài chính.
Phân tích tài chính cho biết doanh nghiệp hiện tại đang trong giai đoạn nào
của chu kỳ phát triển (ra đời, phát triển, ổn định và suy thoái).
Phân tích tài chính cho biết doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động ra sao
(mở rộng, thu hẹp, tập trung, đa dạng hoá...).
Phân tích tài chính cho biết doanh thu, chi phí, lãi, lỗ của doanh nghiệp qua
các thời kỳ.
Phân tích tài chính cho biết tình trạng nợ, khả năng vay nợ (huy động vốn),
trả nợ của doanh nghiệp.
1.4 ý nghĩa của phân tích tài chính
Tài chính của doanh nghiệp quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đồng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Tài chính có thể thúc đẩy hay kìm hãm hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có thể
thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
ý nghĩa của phân tích tài chính là:
- Cung cấp các thông tin chính xác và đầu đủ cho từng đối tợng sử dụng
thông tin tài chính.
- Giúp ngời sử dụng đa ra đợc các quyết định có lợi nhất về tài chính.
Nh đã trình bày, mỗi ngời sử dụng có một nhu cầu thông tin tài chính khác
nhau. Đôi khi các thông tin tài chính này không đợc thể hiện trên các trang báo
cáo tài chính mà nó nằm ẩn trong các hệ số tài chính. Ngời sử dụng muốn có đợc
thông tin này buộc phảI tiến hành phân tích nó. Vì vậy mà có phân tích tài chính.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
4
ỏn tt nghiờp
II. Nội dung và một số phơng pháp phân tích tài chính.
2.1 Nội dung của phân tích tài chính.
Để có thể phân tích đợc tài chính doanh nghiệp, ta cần phải xác định đợc
nội dung cần phân tích là gì, tức là ta tập chung vào phần nào để phân tích vì mỗi
ngời sử dụng có một mục đích sử dụng khác nhau. Nội dung cần phân tích khái
quát nhất mà bất kỳ ngời sử dụng nào cũng cần có hai nội dung chính là:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích các chỉ số tài chính.
Ngoài ra, ngời sử dụng có thể tập trung vào phân tích từng phần nhỏ nh
phân tích khả năng thanh toán, phân tích khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng của
đồng vốn...
ở đây, chỉ nói về hai nội dung chính bên trên, các nội dung nhỏ hơn sẽ đợc
đề cập trong phần chính.
doanh nghiệp. Mục đích của cách phân tích này là cung cấp cho ngời sử dụng biết
tình hình hoạt động trong năm vừa qua của doanh nghiệp ra sao. So với các năm
trớc, doanh nghiệp làm ăn có lãi hay bị lỗ. Doanh nghiệp sẽ tiếp tục tiến hành theo
chiến lợc đã đề ra hay thay đổi chiến lợc...
Để tiến hành phân tích, ngời phân tích sử dụng toàn bộ các phơng pháp
phân tích bên dới để tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp. Số liệu dùng để
phân tích là số liệu trong hai bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Phơng pháp phân tích a dùng nhất là phơng pháp so sánh vì
nó có thể cho biết tình hình năm nay so với các năm trớc đó.
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu:
Nó cho ngời sử dụng biết tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn nh vậy đã
hợp lý cha. Sự biến động của các khoản mục ảnh hởng nh thế nào đến kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khả năng vay nợ và trả nợ của doanh nghiệp nh thế
nào. Ví dụ nh: tài sản lu động chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng tài sản, nợ
ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm so với nợ phải trả...
b. Phân tích các chỉ số tài chính.
Thực chất, nếu ta chỉ phân tích từng khoản mục riêng lẻ thì không thể biết
đợc rõ ràng sự biến động trong doanh nghiệp. Và cũng không thể biết đợc mối
Trõn Binh Sinh QTND1K46
6
ỏn tt nghiờp
quan hệ của các khoản mục với nhau, khoản mục nào ảnh hởng tời khoản mục
nào. Việc phân tích các tỷ số tàI chính cho ta biết rõ hơn về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Có bốn nhóm chỉ số tài chính mà ngời phân tích tài chính cần quan tâm.
* Các tỷ số về khả năng thanh toán:
Chỉ số hiện hành: còn gọi là khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng
thanh toán ngắn hạn. Thể hiện mối quan hệ tơng quan giữa tài sản lu động và nợ
ngắn hạn.
Công thức:
Tỷ suất tài sản cố định và nguồn vốn: cho biết tài sản cố định đợc đầu t bao
nhiêu phần trăm bằng nguồn vốn.
Công thức:
Tỷ suất tài sản lu động và nguồn vốn ngắn hạn: cho biết mối quan hệ tơng
quan giữa tài sản lu động và nguồn vốn ngắn hạn.
Công thức:
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định: cho biết mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ
sở hữu với tài sản cố định.
Công thức:
Tỷ số cơ cấu tài sản cố định: cho biết tỷ lệ tài sản cố định trong tổng số tài
sản.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
8
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tỷ suất cơ cấu tài sản =
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tỷ suất TSCĐ và NV =
Nguồn vốn
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tỷ suất TSLĐ và NVNH =
Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =
Tài sản cố định
ỏn tt nghiờp
Công thức:
Tỷ số cơ cấu tài sản lu động: cho biết tỷ lệ phần trăm tài sản lu động trong
tổng tài sản.
Công thức:
Nguồn vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn
C
ttdh
=
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
N
htk
=
Hàng tồn kho bình quân
ỏn tt nghiờp
Kỳ thu nợ bán chịu: phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các
khoản phải thu trong kỳ.
Công thức:
Vòng quay tài sản cố định: phản ánh khả năng quay vòng của tài sản cố
định trong một năm hoạt động.
Công thức:
Vòng quay tài sản lu động: phản ánh khả năng quay vòng của tài sản lu
động trong một năm hoạt động.
Công thức:
Vòng quay tổng tài sản: phản ánh khả năng quay vòng của tổng tài sản
trong một năm hoạt động.
Công thức:
Trõn Binh Sinh QTND1K46
10
Các khoản phải thu bình quân * 365
T
pt
=
Doanh thu bán chịu
Công thức:
Trõn Binh Sinh QTND1K46
11
Tổng nợ
Chỉ số nợ =
Tổng tài sản
EBIT
TIE =
Lãi vay
Tổng tài sản
Khả năng thanh toán tổng quát =
Nợ phải trả
Lãi ròng của cổ đông đại chúng
PM =
Doanh thu thuần
ỏn tt nghiờp
Sức sinh lợi cơ sở: cho biết với một đồng tài sản bỏ vào hoạt động sản xuất
kinh doanh thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc lãi vay và thuế (EBIT).
Công thức:
Sức sinh lời của doanh thu thuần: cho biết một đồng doanh thu thuần thu
về có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong đó. Trong một số trờng hợp, ROS
sẽ trùng với lợi nhuận biên PM.
Công thức:
Tỷ suất thu hồi tài sản: cho biết một đồng tài sản bỏ vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Công thức:
Tỷ suất thu hồi vốn góp: cho biết với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Công thức:
Trõn Binh Sinh QTND1K46
chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh
doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính) và hoạt động khác; tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về Thuế và các khoản phải nộp khác. (trích từ
Kế toán Doanh nghiệp theo luật kế toán mới - tập thể tác giả học viện tài chính, chủ biên:
PGS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trơng Thị Thuỷ - Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội - 2003 tại dòng
25 trang 466)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gồm ba phần.
Phần I: Lãi, lỗ.
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đ-
ợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
Quá trình phân tích ở đây chủ yếu tập trung vào phần I: Lãi lỗ.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
13
ỏn tt nghiờp
Bảng cân đối kế toán: là hình thức biểu hiện của phơng pháp tổng hợp cân
đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình
hình tàI sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn
hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. (trích từ Kế
toán Doanh nghiệp theo luật kế toán mới - tập thể tác giả học viện tài chính, chủ biên:
PGS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trơng Thị Thuỷ - Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội - 2003 tại dòng
16 trang 460).
Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần, một phần là tài sản, phần kia là
nguồn vốn. Thực chất đây chỉ là hai cách phân loại của vốn. Phần tài sản phân loại
theo kết cấu vốn, phần nguồn vốn phân loại theo nguồn hình thành vốn. Mỗi phần
có các khoản mục riêng, tuỳ từng quốc gia mà có cách xắp xếp khác nhau.
Phần tài sản có hai mục chính là tài sản lu động (gồm tiền, các khoản đầu t
tài chính ngắn hạn, phải thu, tồn kho) và tài sản cố định. Phần nguồn vốn bao gồm
nợ phải trả (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) và nguồn vốn chủ sở hữu. Xem thêm phần
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Phân tích theo dạng so sánh chủ yếu cho ta biết xu thế phát triển và mối
quan hệ của các năm. Nó thông thờng đợc dùng để dự đoán hay lập kế hoạch phát
triển trong tơng lai.
Yêu cầu để có thể tiến hành phân tích theo cách này là:
Các khoản mục của các báo cáo qua các thời kỳ phải giống nhau và các
cách tính các khoản mục đó phải giống nhau.
Sự sắp xếp các khoản mục phải giống nhau qua các thời kỳ.
Phân tích theo chiều ngang: ta có thể coi đây là một phơng pháp phân tích
dạng so sánh nhng điểm đặc biệt của nó là chỉ có hai kỳ: số đầu kỳ (báo cáo cuối
kỳ trớc) và số cuối kỳ (báo cáo cuối kỳ này).
Việc chỉ tiến hành phân tích hai kỳ tạo điều kiện cho ngời phân tích có thể
tiến hành phân tích kỹ hơn tình hình phát triển của năm cần phân tích. Thông th-
ờng, cách phân tích theo chiều ngang có dạng của bảng I.2.2.
Bảng I.2.2: Bảng phân tích theo chiều ngang.
Khoản mục Đầu kỳ Cuối kỳ Lợng thay
đổi
Tỷ lệ %
thay đổi
Tỷ lệ
năm
Tài sản A B B - A (B - A) / A B / A
Tài sản lu động
Tài sản cố định
Nguồn vốn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Trõn Binh Sinh QTND1K46
15
Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
16
ỏn tt nghiờp
Các cách tính các tỷ số này đã đợc trình bày ở bên trên. ảnh hởng của từng
nhóm các tỷ số sẽ đợc đề cập trong phần phân tích tình hình tài chính của công ty
cổ phần VINACONEX No 7.
Phần II: phân tích tình hình tài chính công
ty cổ phần xây dựng VINACONEX No7.
I. Giới thiệu công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX
No 7)
1.1 Lịch sử hình thành công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 7, tên viết tắt là VINACONEX No7, có địa
chỉ tại số 2 ngõ 475 đờng Nguyễn Trãi, phờng Thanh Xuân Nam, quân Thanh
Xuân, Hà Nội. Giám đốc hiện tại của công ty là Mr. Nguyễn Công Tam.
Công ty vốn có tên là VINAOFSTROL (từ năm 1988 đến 1991), chuyên
nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng tại thủ đô Sôphia
thuộc CH Bungari. Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ xây dựng, đại diện là
Tông công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX). 4/1991, chấm
dứt hoạt động tại nớc ngoài.
06/08/1991, công ty đổi tên thành công ty xây dựng số 9 (VINANINCO),
vẫn hoạt động dới dạng chi nhánh của VINAOFSTROL, hoạt động chủ yếu trong
nớc, vẫn duy trì mối quan hệ hợp tác lao động với Bungari.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
17
ỏn tt nghiờp
05/05/1993, công ty đợc thành lập lại, mang tên mới là công ty xây dựng số
9 (theo quyết định số 170A/BXD-TCLĐ).
19/07/1995, công ty đổi tên thành công ty xây dựng số 9-1, tên giao dịch là
VINANICO.
Nghiên cứu đầu t, thực hiện các dự án đầu t phát triển công nghệ thông tin,
sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xậy dựng.
Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Sản xuất tiêu dùng đồ gỗ, nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm
thuỷ sản, hàng tiêu dùng.
Sản xuất và buôn bán nớc tinh khiết.
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy
định của pháp luật.
II. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
cổ phần VINACONEX No7.
2.1. Phân tích chung.
Quy mô của doanh nghiệp:
Hiện tại, công ty đợc xếp vào loại hình doanh nghiệp lớn, với tổng số nguồn
vốn hiện tại là 128.7 tỷ đồng Việt Nam.
Kể từ năm 1991, khi công ty bắt đầu chuyển mọi hoạt động từ nớc ngoài về
nớc, tổng giá trị tài sản của công ty lúc bấy giờ là 550 triệu đồng. Lúc bấy giờ, tỷ
giá giữa đồng USD và đồng VN là 1 USD/10,000 VNĐ.
Đến năm 2001, tức là sau 10 năm hoạt động trong nớc, công ty bắt đầu tiến
hành chuyển đổi thành công ty cổ phần theo chủ trơng của nhà nớc. Giá trị tài sản
của công ty đợc chuyển đổi thành vốn điều lệ, tổng giá trị tài sản của công ty lúc
này là 9 tỷ đồng Việt Nam.
Đến năm 2004, sau 4 năm hoạt động dới hình thức công ty cổ phần, tổng
giá trị tài sản của công ty đã là con số 120 tỷ đồng Việt Nam.
Năm 2005, năm hoàn thành hoạt động sản xuất kinh doanh gần nhất, tổng
tài sản của công ty đã là 128.7 tỷ đồng.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
19
ỏn tt nghiờp
Sau 15 năm hoạt động trong nớc, giá trị tổng tài sản của công ty từ mức 550
triệu đồng (tơng đơng 55 nghìn USD) đã tăng lên 128.7 tỷ đồng (tơng đơng 8 triệu
ỏn tt nghiờp
* Thị trờng:
Thị trờng công ty trải rộng toàn miền Bắc Việt Nam, từ đồng bằng sông
Hồng đến các vùng trung du và miền núi Bắc bộ. Thị trờng miền Nam hoàn toàn
bỏ trống cho các công ty trong đó. Thị trờng miền trung không phảI là thị trờng
của công ty mặc dù có năm vẫn có các công trình ở miền Trung. Điểm lại các
công trình ở miền Trung, có một số các công trình sau:
- Công trình trạm cung cấp nớc Đông Hng Thái Bình (năm 1996
1997).
- Công trình nhà máy đờng Tate & Lyle Nghệ An (năm 1997 1998).
- Công trình nhà máy nớc Trờng An Vĩnh Long (năm 1998 2000).
- Công trình tháp truyền hình Ninh Thuận (năm 1999 2000).
- Công trình trờng phổ thông cơ sở Hồng Quảng, A Lới Thừa Thiên
Huế (năm 2000).
- Công trình sửa chữa và nâng cấp đờng G13 Quảng Nam (năm 2002).
Thực ra, cần nói rõ hơn một chút, thị trờng của công ty tập trung tại miền
bắc và chỉ giới hạn trong lĩnh vực xây dựng các cơ sở hạ tầng, xây dung nhà cửa,
các công trình thuỷ lợi, đờng xá, trạm biến áp dới 110KV. Công ty không xây
dung các công trình thuỷ điện, các công trình ngầm nh đào hầm, làm cầu.
* Nguyên nhân:
* Lĩnh vực kinh doanh:
Do công ty từ khi thành lập đã là công ty xây dựng, suốt một thời gian dài
hoạt động tại Bungari, chuyên nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng. Đến
năm 1991, công ty chuyển về hoạt động tại Việt Nam, với kinh nghiệm lâu năm và
đã có tiếng từ trớc, cộng với sự bảo trợ của nhà nớc (là công ty nhà nớc chịu sự
quản lý của bộ xây dựng), công ty ngày càng phát triển.
Đến những năm 2000, nhà nớc có chủ trơng cổ phần hoá các công ty nhà n-
ớc, chuyển toàn bộ các công ty nhà nớc thành các công ty cổ phần có vốn nhà nớc.
Năm 2001, công ty chính thức trở thành công ty cổ phần.
Trõn Binh Sinh QTND1K46
Trng Hà Nội. (Thị trờng chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh lân cận)
- Tổng công ty xây dựng Miền Trung (hoạt động chủ yếu tại miền trung).
Trõn Binh Sinh QTND1K46
22
ỏn tt nghiờp
- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng. Số 268 Trần Nguyên Hãn Lê Chân
Hải Phòng (thị trờng ở miền bắc Việt Nam, chủ yếu hoạt động tại thành phố
Hải phòng và các tỉnh lân cận).
- Tổng công ty Sông Đà. Nhà G10 Thanh Xuân Nam Quận Thanh
Xuân Hà Nội. (thị trờng toàn miền bắc Việt Nam, là đối thủ chủ yếu của
VINACONEX tại miền bắc, cũng có rất nhiều các công ty thành viên nh
VINACONEX).
- Tổng công ty xây dựng Sông Hồng. (thị trờng chủ yếu ở miền bắc Việt
Nam, tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng)
- Tổng công ty xây dựng số 1. (thị trờng hoạt động tại miền nam Việt Nam).
- Tổng công ty xây dựng Sài Gòn. (thị trờng hoạt động tại miền nam Việt
Nam).
- Các công ty khác trực thuộc Bộ xây dựng.
Doanh thu và lợi nhuận:
Việc công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực đã làm cho công ty có thêm
nhiều nguồn doanh thu, mỗi lĩnh vực kinh doanh là một nguồn doanh thu. Hiện
tại, công ty tập hợp thành hai nguồn doanh thu chính là nguồn doanh thu từ hoạt
động xây dựng và nguồn doanh thu không từ hoạt động xây dựng (doanh thu từ
nhà máy nớc, nhà máy kính, cung cấp dịch vụ khác...).
Do quá trình thực tập chỉ diễn ra trong phạm vi lĩnh vực xây dựng, từ giờ trở
đi, số liệu đợc trình bày sẽ là số liệu của lĩnh vực xây dựng.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần
nhất là năm 2003, năm 2004 và năm 2005, ta tổng hợp đợc bảng báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003, 2004 và 2005. Mọi số liệu đợc
trình bày trong bảng II.2.1.
năm 2005, doanh thu đạt thấp hơn rất nhiều so với năm 2004 (giảm khoảng 22.4 tỷ
đồng VN), thấp hơn cả năm 2003 (giảm 10.6 tỷ đồng VN).
Lợi nhuận trớc thuế của công ty đang giảm xuống. Giảm 1.1 tỷ đồng so với
năm 2004 và giảm 1.7 tỷ đồng so với năm 2003.
Thuế thu nhập của công ty năm 2005 lớn hơn năm 2004. Do vậy, lợi nhuận
sau thuế của công ty năm 2005 cũng thấp hơn năm 2004.
* Nguyên nhân:
Về doanh thu:
Doanh thu của công ty trong năm qua giảm sút bởi nhiều nguyên nhân,
trong đó nguyên nhân giảm số lợng công trình là nguyên nhân chính. Nếu năm
2004, số lợng công trình của công ty đã thi công là 60 công trình thì đến năm
2005, số lợng công trình chỉ còn 25 công trình, ít hơn năm 2004 là 35 công trình.
Có 2 nguyên nhân chính làm giảm số lợng công trình, đó là:
+ Công ty đang tâp trung vào nhà máy kính, mọi nguồn lực nh vốn, nhân
lực, trang thiết bị... đều đợc u tiên cho nhà máy kính. Trong vòng nửa đầu của năm
Trõn Binh Sinh QTND1K46
24
ỏn tt nghiờp
2005, công ty tập trung cho việc xây dựng, chuyển giao cơ sở hạ tầng, đIều
chuyển nhân lực cho nhà máy kính. Chính điều này đã hạn chế số lợng công trình
mà công ty có thể thi công trong thời gian nửa năm đầu.
+ Do công ty tập trung vào nhà máy kính, từ chối các công trình khác trong
năm 2004 nên năm 2005 không có để làm, việc từ chối một số các công trình đã
làm cho một số chủ đầu t chuyển sang các đối tác khác, đồng thời kéo theo một số
khác hàng khác của công ty. Công ty mất đi một số khách hàng tiềm năng. Do
vậy, số lợng các công trình mới trong năm qua không nhiều (10 /25 công trình).
Giá trị công trình mới cao nhất là hạng mục công trình chung c CT1, doanh thu ớc
đạt khoảng 2.46 tỷ đồng. Các hạng mục công trình khác có giá trị trên dới 200
triệu đồng.
Một nguyên nhân khác dẫn đến doanh thu trong năm qua giảm là có một số