Giải pháp liên kết đào tạo nghề hiệu quả giữa trường cao đẳng nghề khu vực long thành nhơn trạch và các doanh nghiệp - Pdf 30

1

MCăLC

Danh mục các ký hiệu viết tắt 4
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình 6
Phn m đu
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục tiêu nghiên cu 12
3. Nhiệm vụ nghiên cu 12
4. Đối tượng và khách thể nghiên cu 13
5. Giả thuyết nghiên cu 13
6. Phương pháp nghiên cu 13
7. Phạm vi nghiên cu 14
8. Phân tích các công trình nghiên cu 14
9. Kế thừa 16
10. Đóng góp mới ca luận văn 16
Phn ni dung
CHNGă I:ă Că S LÝ LUN V VNă Đ LIÊN KTă ĐÀOă TO NGH
GIAăNHÀăTRNG VÀ DOANH NGHIP 17
1.1. Tổng quan về hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa nhà trưng và doanh
nghiệp. 17
1.2. Một số khái niệm 20
1.3. Một số mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp
trên thế giới 24
1.4. Một số phương thc gắn kết hoạt động đào tạo giữa Nhà trưng và Doanh
nghiệp  Việt Nam hiện nay 29
1.5. Lợi ích ca vấn đề liên kết giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp 35
1.6. Các nội dung cần thiết thực hiện sự liên kết giữa Nhà trưng và Doanh
nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề 36

trong công tác đào tạo nghề ca các Doanh nghiệp 69
CHNGă III: Đ XUT CÁC GII PHÁP LIÊN KTă ĐÀOă TO NGH
HIU QU GIAă TRNGă CĐNă KHUă VC LONG THÀNH ậ NHNă
TRCH VÀ CÁC DOANH NGHIP 75
3.1. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 75
3.2. Đề xuất các giải pháp liên kết đào tạo nghề hiệu quả giữa Trưng CĐN khu vực
Long Thành – Nhơn Trạch và các Doanh nghiệp 76
3.2.1. Nhóm giải pháp về chiến lược thông tin 76
3.2.1.1. Thiết lập mối quan hệ giữa Nhà trưng – Doanh nghiệp 76
3.2.1.2. Xây dựng mạng lưới Ban cố vấn chất lượng chuyên ngành 79
3.2.1.3. Giải pháp liên kết về thông tin giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp 82
3.2.2. Nhóm giải pháp liên kết về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề . 83
3.2.2.1. Giải pháp liên kết về trang thiết bị đào tạo nghề 83
3.2.2.2. Giải pháp liên kết về đội ngũ cán bộ, giáo viên 85
3.2.3. Nhóm giải pháp liên kết về việc triển khai đào tạo 87
3.2.3.1. Giải pháp liên kết về các hoạt động hướng nghiệp, tuyển sinh 87
3

3.2.3.2. Giải pháp liên kết về xây dựng mục tiêu, chương trình, giáo trình đào tạo 89
3.2.3.3. Giải pháp liên kết tổ chc các hoạt động đào tạo 91
3.2.3.4. Giải pháp liên kết về Kiểm tra đánh giá và công nhận tốt nghiệp 94
3.2.3.5. Giải pháp liên kết về giải quyết việc làm sau đào tạo 96
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp 97
3.4. Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp đã đề xuất 97
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 97
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm 98
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm 98
3.4.4. Tiến hành khảo nghiệm 98
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ý kiến chuyên gia trong Trưng 98
3.4.6. Kết quả khảo nghiệm ý kiến Doanh nghiệp 101


STT
Vitătt
Vităđyăđủ
1
CĐN
Cao đẳng nghề
2
NT
Nhà trưng
3
DN
Doanh nghiệp
4
CB
Cán bộ
5
GV
Giáo viên
6
HSSV
Học sinh sinh viên
5

DANH MC CÁC BNG TRONG LUN VĔN

STT

58
Bảng 2.8
Kết quả khảo sát CB, GV về tác động tích cực ca mối
liên kết giữa NT và DN trong hoạt động đào tạo nghề.
61
Bảng 2.9
Kết quả khảo sát về mc độ cần thiết phải có sự liên kết
về thông tin giữa NT và DN trong hoạt động đào tạo
nghề.
62
Bảng 2.10
Kết quả khảo sát về mc độ cần thiết liên kết về Xây
dựng mục tiêu, chương trình, giáo trình đào tạo.
63
Bảng 2.11
Kết quả khảo sát về mc độ cần thiết trong việc liên kết
về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
64
Bảng 2.12
Kết quả khảo sát về hiệu quả ca việc thực tập tại DN
65
Bảng 2.13
Kết quả khảo sát về mc độ cần thiết về nội dung liên
kết về việc triển khai đào tạo.
65
Bảng 2.14
Kết quả khảo sát về các nội dung mà DN có thể tham
gia cùng với NT trong hoạt động liên kết đào tạo nghề.
67


Hình 2.6
Biểu đồ ý kiến DN về mc độ liên kết trang thiết bị đào
tạo.
51
Hình 2.7
Biểu đồ ý kiến NT về mc độ liên kết trang thiết bị đào
tạo.
51
Hình 2.8
Biểu đồ ý kiến DN về mc độ liên kết đội ngũ cán bộ,
giáo viên.

53
Hình 2.9
Biểu đồ ý kiến NT về mc độ liên kết đội ngũ cán bộ,
giáo viên.

53
Hình 2.10
Biểu đồ hình thc đào tạo nhân viên mới ca doanh
nghiệp
54
Hình 2.11
Biểu đồ ý kiến ca DN và NT về mc độ liên kết đánh
giá, công nhận tốt nghiệp.

55
Hình 2.12
Biểu đồ ý kiến DN về mc độ liên kết về việc làm sau
đào tạo.


61
Hình 2.19
Biểu đồ về nhận định ca CB, GV về tác động tích cực
ca mối liên kết giữa NT và DN.

61
Hình 2.20
Biểu đồ ý kiến CBGV và HS về nội dung liên kết về
thông tin.
62
Hình 2.21
Biểu đồ ý kiến CBGV và HS về nội dung liên kết về
Xây dựng mục tiêu, chương trình, giáo trình đào tạo.

63
Hình 2.22
Biểu đồ ý kiến CBGV về nội dung liên kết về các điều
kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.

64
Hình 2.23
Biểu đồ ý kiến HS về nội dung liên kết về các điều kiện
đảm bảo chất lượng đào tạo.

64
Hình 2.24
Biểu đồ ý kiến HS về mc độ cần thiết với việc thực tập
tại DN.


tranh và hợp tác để phát triển kinh tế tr nên mạnh mẽ. Nhất là đến hết 2015, Việt
Nam tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN thì nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng đóng vai trò quyết định phát triển đất nước cả về kinh tế và vị thế chính trị. Vì
vậy, đào tạo nguồn nhân lực vừa có trình độ chuyên môn cao, tay nghề thành thạo, ý
thc trách nhiệm và tính kỷ luật tốt đòi hỏi phải có sự đầu tư, có kế hoạch trong công
tác dạy nghề.
Qua mỗi thi kỳ, vấn đề đào tạo kết hợp với thực tiễn, đào tạo theo nhu cầu xã
hội đã được Đảng, Nhà nước quan tâm.
Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 4 – Khóa VII về việc tiếp
tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo và nêu định hướng: “Mở rộng giáo dục
nghề nghiệp, từng bước hình thành nền giáo dục kỹ thuật trong xã hội…” và “Kết
hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu
khoa học, gắn nhà trường với xã hội. áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại
để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề…”[10]
Điều 3 Luật Giáo dục 2005 khẳng định nguyên lý giáo dục: “Hoạt động giáo
dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội”.[8]
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 định hướng: “Thực hiện liên
kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và nhà
nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”.[2]
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thi kỳ 2011 – 2020 nêu quan
điểm: “Đặc biệt, phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo
cơ chế đào tạo theo nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là các ngành
trọng điểm”.[12]
9

Chiến lược phát triển dạy nghề thi kỳ 2011 – 2020 nêu quan điểm: “Phát
triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan
trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; đòi hỏi phải có sự

Nam: TP. Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bình Dương- Bà Rịa Vũng Tàu, giữ vai trò trọng
yếu trong vùng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, thu hút
đông đảo DN trong và ngoài nước đến đầu tư sản xuất với nhiều ngành nghề đa dạng.
Với sự phát triển nhanh chóng ca công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến việc chuyển dịch
mạnh mẽ cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, do đó nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực tại tỉnh Đồng Nai là rất cao.
Tỉnh Đồng Nai cũng đã đề ra nhiều ch trương, chính sách nhằm phát triển
mạng lưới đào tạo nghề trong địa bàn tỉnh. Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần th
IX (2010-2015) đã đề ra mục tiêu: „„đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục –
đào tạo và khoa học công nghệ”, tiếp tục đổi mới và phát triển toàn diện, mạnh mẽ
giáo dục – đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chương trình tổng thể đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT - XH tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2011 -2015 với 4 chương trình nhánh, trong đó Chương trình 1:
Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật ca tỉnh đang hướng vào nhiệm vụ phải đào tạo được
đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có phẩm chất đạo đc phục vụ sự phát triển KT
- XH ca tỉnh. Chương trình chỉ rõ đến năm 2015, lao động qua đào tạo nghề trên địa
bàn phải đạt 50% và 1 trong những giải pháp trọng tâm là: “Phối hợp với các cơ sở
sản xuất, DN xây dựng chính sách giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, thông
qua chương trình GV dạy nghề và HS thực tập sản xuất tại DN, giúp cho GV tiếp cận
thiết bị công nghệ mới để thường xuyên đổi mới về nội dung và phương pháp, cập nhật
kiến thức và kỹ năng, cải tiến chương trình đào tạo, xây dựng chương trình dạy nghề
theo mô đun, đánh giá chất lượng đào tạo nghề” và “…đẩy mạnh liên kết giữa các cơ
sở đào tạo với các DN để đảm bảo đầu ra cho HS cũng như đảm bảo chất lượng đào
tạo theo nhu cầu thị trường sử dụng lao động”.[13]
Quyết định số 3631/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 ca UBND Tỉnh Đồng Nai
V/v Ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển dạy nghề Tỉnh
Đồng Nai thi kỳ 2011 – 2020 cũng đã đưa ra những giải pháp phát triển dạy nghề,
11

một trong những giải pháp quan trọng đó là “Gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao

động.
Vấn đề liên kết giữa NT vàDN thi gian qua trên địa bàn Đồng Nai đã được
quan tâm xây dựng nhưng chưa có giải pháp liên kết cụ thể để tr thành hệ thống,
thành giải pháp trọng điểm để có thể áp dụng cụ thể vào một hay nhiều trưng nghề.
Xuất phát từ lý luận và nhu cầu thực tế cùng với mục tiêu và tầm nhìn ca Nhà
trưng: “Trên 85% học sinh-sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau khi tốt
nghiệp” và “Tr thành trưng dạy nghề trọng điểm Quốc gia, có khả năng đào tạo đáp
ng yêu cầu ca doanh nghiệp, có khả năng hội nhập ”, ngưi nghiên cu nhận thấy
việc nghiên cu đề tài “GiiăphápliênăktăđƠoătoănghăhiuăquăgiaăTrngăCaoă
đngănghăkhuăvc Long Thành ậ NhnăTrchăvƠăcácădoanhănghip” là hết sc
cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ca Nhà
trưng đáp ng yêu cầu ca doanh nghiệp trên địa bàn nói riêng và ca Tỉnh Đồng Nai
nói chung.
2. Mcătiêu nghiênăcu
Đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp liên kết đào tạo nghề cần thiết
và khả thi giữa trưng CĐN khu vực Long Thành – Nhơn Trạch và các DN.
3. Nhimăvănghiênăcu
Nhimăvă1:ăNghiênăcuăcăsălýălunăvăvicăliênăktăđƠoătoănghăgiaănhƠă
trng vƠădoanhănghip.
 Một số khái niệm.
 Một số mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Nhà trưng và DN trên thế giới
 Một số phương thc gắn kết hoạt động đào tạo giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp
 Việt Nam hiện nay
 Lợi ích ca vấn đề liên kết giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp
 Các nội dung cần thiết thực hiện sự liên kết giữa Nhà trưng và Doanh nghiệp
trong hoạt động đào tạo nghề
Nhimăvă2:ăThcătrngăv cácăhotăđngăvƠănhuăcuăliênăktăđƠoătoănghă
giaătrngăCĐNăkhuăvcăLongăThƠnhăậ NhnăTrchăvƠăcácădoanhănghip.
13


khoa học về mối quan hệ hợp tác giữa các trưng đào tạo nghề với Doanh nghiệp
trong và ngoài nước để hình thành cơ s lý luận ca đề tài.
6.2. Phngăphápăđiuătra bngăphiuăhỏi
Để khảo sát về các hoạt động và nhu cầu liên kết đào tạo nghề giữa Nhà trưng
với các Doanh Nghiệp và các yếu tố có liên quan; thu thập thông tin về tính khả thi
ca các giải pháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
6.3. Phngăphápăchuyênăgia
Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có uy tín và có kinh
nghiệm nhằm thu thập thêm thông tin cho việc nghiên cu;Trao đổi, tham khảo ý
kiến, về tính khả thi và hợp lý ca các giải pháp đề xuất thực hiện việc liên kết đào
tạo nghề.
6.4. Phngăphápăthốngăkêătoánăhọc
Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả khảo sát.
7. Phmăviănghiênăcu
- Trong đề tài này ngưi nghiên cu tập trung giải quyết các vấn đề về liên kết
đào tạo nghề tại trưng Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch với doanh
nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trưng Cao đẳng nghề khu
vực Long Thành – Nhơn Trạchvới các doanh nghiệp.
- Vì thi gian có hạn, ngưi nghiên cu chỉ tiến hành khảo sát khoảng 50 DN
trên địa bàn đã có sử dụng lao động là HS tốt nghiệp tại trưng CĐN khu vực Long
Thành – Nhơn Trạch hoặc đã có tiếp nhận HS ca Nhà trưng vào thực tập và khảo sát
200 HS tốt nghiệp trong 2 năm 2012, 2013 ca các ngành Điện, Cơ khí, May.
8. Phơnătíchăcácăcôngătrìnhănghiênăcu
8.1. ĐătƠi:ăắGiiăphápăliênăktăđƠoătoăhiuăquăgiaătrngăĐiăhọcăTrƠăVinhă
viădoanhănghip” củaătácăgiăNguynăThịăNgọcăXuơn.
 uăđiểm:
- Về mặt lý luận: Tác giả đã xác định được các cơ s lý luận về liên kết đào tạo
giữa nhà trưng với doanh nghiệp, phân tích ưu, nhược điểm các mô hình kết hợp trên
15

16

triển mối quan hệ và giải pháp nào để xây dựng và phát triển mối quan hệ đó.
9. Kătha
Tử những phần giới hạn ca các công trình nghiên cu có liên quan đã nêu trên,
tác giả rút ra được những kinh nghiệmnhằm hạn chế những khuyết điểm trong công
tác nghiên cu đề tài. Đồng thi, qua những kết quả nghiên cu, các giải pháp và mô
hình mà các tác giả đã nghiên cu, xây dựng sẽ là những tài liệu tham khảo rất hữu
ích cho ngưi nghiên cu trong quá trình thực hiện đề tài.
10. Đóngăgópămiăcủaălunăvĕn
10.1. Vămặtălýălun
Góp phần bổ sung cho lý luận về hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa các cơ s
dạy nghề và doanh nghiệp hiện nay.
10.2. Vămặtăthcătin
Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động liên kết đào tạo nghềgiữa trưng CĐN
khu vực Long Thành – Nhơn Trạch với các DN, trong đó ngưi nghiên cu tập trung
vào các giải pháp nhằm phục vụ trực tiếp cho ngưi học và DN. Những kết quả
nghiên cu còn là cơ s và tài liệu tham khảo cho cán bộ đang làm công tác đào tạo
nghề tại các Cơ s dạy nghề.
17

CHNGă1:
CăSăLụăLUNăVăVNăĐăLIÊNăKTăĐÀOăTOăNGHă
GIAăNHÀăTRNGăVÀăDOANHăNGHIP

1.1. TổngăquanăvăhotăđngăliênăktăđƠoătoănghăgiaănhƠătrngăvƠădoanhă
nghip.
Hoạt động liên kết đào tạo giữa các trưng và DN đã được nhiều nước trên thế
giới nghiên cu và ng dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thi hiệu quả
ca hoạt động liên kết đào tạo đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho cả phía nhà trưng

kiện thành công:
Lợi ích đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp: nếu mỗi bên theo đuổi mục tiêu
lợi ích riêng mà không tính đến lợi ích bên kia thì rất khó hợp tác. Vi vậy, yếu tố quyết
định thành công trong sự hợp tác là các bên phải cùng có lợi ích. Lợi ích lớn nhất
mang lại từ sự hợp tác với nhà trưng mà các doanh nghiệp có được là nguồn nhân lực
có chất lượng cao, phù họp với nhu cầu phát triển ca doanh nghiệp. Lợi ích cho nhà
trưng là nắm bắt được yêu cầu cụ thể về kiến thc, kỹ năng, nghiệp vụ, phẩm chất
nghề nghiệp, số lượng và qui mô cần phải đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo và uy
tín ca nhà trưng.
Nội dung và cơ chế đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp: căn c vào chiến
lược phát triển ca doanh nghiệp qua các năm sẽ dự báo được nhu cầu về số lượng,
loại lao động cần thiết ca doanh nghiệp, nh đó nhà trưng tính toán được qui mô, cơ
câu ngành nghề, trình độ đào tạo hợp lý, phù hợp với từng vị trí công việc trong DN.
Các điều cơ bản để đảm bảo thành công trong đào tạo gắn với nhu cầu của
doanh nghiệp gồm:
- Nhận thc, quyết tâm ca ngưi lãnh đạo nhà trưng và doanh nghiệp. Các bên
phải thấy rõ được lợi ích ca sự hợp tác và hiểu đầy đ cần làm gì, làm như thế nào.
- Nhà trưng và doanh nghiệp cần có chiến lược phát triển rõ ràng, và các bên tư
vấn cho nhau trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển.
- Nhà trưng và doanh nghiệp cần phải có bộ phận chuyên trách thực hiện công
việc hợp tác. Các bộ phận này đảm nhận vai trò làm cầu nối, điều phối chuyên nghiệp
các hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu ca doanh nghiệp.
19

- Trong các quyết định có liên quan đến các hoạt động ca qui trình đào tạo như:
qui định đầu vào, qui mô tuyển sinh, nội dung chương trình, thu chi tài chính thì nhà
trưng phải được quyền tự ch cao.
- Để thúc đẩy sự hợp tác giữa nhà trưng và doanh nghiệp cần có sự hỗ trợ ca
chính ph, các địa phương.
Và một số luận văn, đề tài nghiên cu khoa học như:

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”[8]
Theo Phan Chính Thc [19], đào tạo nghề là “quá trình giáo dục, phát triển một
cách có hệ thống các kiến thc, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được
việc làm và tự tạo việc làm”.
Theo Phan Minh Hiền [4], đào tạo nghề là “quá trình tác động có mục đích, có
tổ chc đến ngưi học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những
kiến thc, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết đáp ng nhu cầu xã hội”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ
có năng lực thực hành nghề tương xng với trình độ đào tạo, có đạo đc, lương tâm
nghề nghiệp, ý thc kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sc khoẻ nhằm tạo điều kiện
cho ngưi học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ng yêu cầu ca sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Như vậy, nội dung ca đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thc lý thuyết
cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm
việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một
nghề nhất định.
1.2.2. Liênăkt
Theo Đại từ điển Tiếng việt: Liên kết là sự kết lại với nhau từ nhiều thành phần
hoặc tổ chc riêng lẻ nhằm mục đích nào đó. [1, tr1019]
1.2.3. Nhà trng
Theo Đại từ điển Tiếng việt: Trưng là nơi tiến hành việc giảng dạy, đào tạo
toàn diện hay một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho các loại học sinh, là nơi rèn luyện
bồi dưỡng con ngưi về mặt nào đó. [1, tr 1685]
21

1.2.4. Doanhănghip
Theo Đại từ điển Tiếng việt:Doanh nghiệp là một tổ chc hoạt động kinh doanh
ca những ch s hữu có tư cách pháp nhân, nhằm mục đích kiếm li  một hay nhiều
ngành.[1 tr.543].

“Hiệu quả là kết quả mong muốn mà ngưi thực hiện ch đợi và hướng tới.
Hiệu quả giáo dục là kết quả mà giáo dục mang lại đáp ng được yêu cầu về chất
lượng, số lượng, cơ cấu đào tạo mà xã hội, nền kinh tế và sự phát triển đất nước đang
đòi hỏi”[3].
b. ĐƠoătoăhiuăqu:
“Đào tạo hiệu quả là sản phẩm đào tạo ra đáp ng yêu cầu ca nền sản xuất
kinh doanh cho xã hội với chất lượng cao trong thi gian đào tạo ngắn nhất và chi phí
đào tạo thấp nhất”[3]
1.2.8. Chtălng
Theo Đại từ điển Tiếng việt, "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị ca
mỗi con ngưi, mỗi sự vật, mỗi sự việc" [1, tr.144]
Theo ISO 8402 - 86: Chất lượng ca sản phẩm là tổng thể những đặc điểm,
những đặc trưng ca sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều
kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công dụng, tên gọi ca sản phẩm.
Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đưa ra định nghĩa về chất lượng: “Chất lượng là
mc độ ca một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ng các yêu cầu”. Các đặc tính  đây
muốn ám chỉ tới các đặc tính vốn có ca sản phẩm hay dịch vụ.
Theo tổ chc kiểm tra chất lượng Châu Âu(EOQC) thì "Chất lượng là mức
phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng"
Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX 50, tr109, chất lượng là "Tiềm năng ca một sản
phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ca ngưi sử dụng"
Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu ca thị trưng
với chi phí thấp nhất.
23

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: "Chất lượng là tập hợp các đặc tính ca
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu
cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn"
Các định nghĩa trên đều chỉ ra rằng đạt chất lượng đồng nghĩa với việc đáp ng
được các yêu cầu. Như vậy, chất lượng được phản ánh trước hết  sự thỏa mãn nhu

- Khả năng thích ng với thị trưng lao động;
- Năng lực nghiên cu và khả năng phát triển nghề nghiệp ca ngưi lao động
sau khi tốt nghiệp.
Trong cơ chế thị trưng và hội nhập, quá trình đào tạo nghề luôn bị chi phối bi
quy luật: cung - cầu. Chất lượng sản phẩm đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn
tại và phát triển ca nhà trưng trong cơ chế cạnh tranh. Sản phẩm đào tạo chính là
ngưi tốt nghiệp.
Từ đó, có thể hiểu “chất lượng đào tạo nghề là mc độ đạt được  ngưi học
nghề phù hợp với các mục tiêu đào tạo đã đề ra, đồng thi phải phù hợp và đáp ng
yêu cầu và nhu cầu ca sản xuất, ca thị trưng lao động”. [18]
1.3. MtăsốămôăhìnhăliênăktăđƠoătoănghăgiaăNT vƠăDNătrênăthăgiiă
1.3.1. LiênăktăđƠoăto képăăĐcă
- Các HS tham gia hệ thống này, được dạy các kỹ năng cơ bản cho ngành nghề
đã chọn và sau đó được đào tạo chuyên sâu. HS có thể theo học ngành ca mình 3
ngày tại công ty, những ngày còn lại học tại trưng nghề hoặc HS có thể sử dụng
nhiều thi gian hơn tại công ty, và cũng có thể tham gia học ngoài gi tại trưng nghề.
Hiện nay, trong chương trình học ca hệ thống đào tạo nghề kép thì các môn chuyên
ngành chiếm 60% và các môn phổ thông chiếm 40%.
- Xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo: Căn c theo chương trình
khung thống nhất ca Nhà nước, khối cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề xây
dựng Chương trình đào tạo lý thuyết và các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp
sẽ xây dựng chương trình đào tạo thực hành có định hướng theo yêu cầu phát triển
công nghệ sản xuất ca các doanh nghiệp;
- Việc thực hiện các công tác dạy nghề được phân chia khá cụ thể. Các doanh
nghiệp biên soạn kế hoạch đào tạo, trưng quy định tổ chc giảng dạy, phương pháp
25

giảng dạy, tài liệu việc trao đổi kiến nghị diễn ra giữa giáo viên và những ngưi làm
công tác dạy nghề được tiến hành công khai và dân ch. S giáo dục và Bộ giáo dục
giám sát các trưng dạy nghề, các Hiệp hội giám sát các xí nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status