vi
MC LC
Trang tựa Trang
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các hình xiii
Danh sách các bảng xv
Chơng 1: TNG QUAN 1
1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 1
1.1.1.Đặt vấn đề 1
1.1.2.Tầm quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu 3
1.2. Mục đích của luận văn 3
1.3. Giới hạn luận văn 3
1.4. Nội dung nghiên cứu 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu 4
1.6. Các bước tiến hành 5
1.7. Kết luận 5
Chơng 2: TNG QUAN V C CH PHÁT TRIN SCH, TH TRNG
CARBON & NHNG C HI ĐT CHNG CH CERs TI VIT NAM 6
2.1. Nghị định thư Kyoto 6
2.1.1.Lịch sử Nghị định thư Kyoto 6
2.1.2.Nội dung chính của Nghị định thư Kyoto 6
2
27
2.9.1.Lưu đồ tính toán cho dự án tiết kiệm năng lượng 31
Chương 3: TNG QUAN V QUÁ TRÌNH SN XUT VT LIU XÂY
DNG 37
3.1. Tiềm năng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng ở Việt Nam rất phong phú và
đa dạng. 37
3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vật liệu trong những năm qua 37
3.3. Định hướng nhu cầu phát triển Vật liệu xây dựng đến năm 2020 40
Chơng 4: TÍNH TOÁN ÁP DNG CDM CHO MT S NGÀNH SN
XUT VLXD 42
4.1. Ngành sản xuất gạch xây dựng 42
4.1.1.Tổng quan về ngành sản xuất gạch 42
4.1.2.Các lợi ích khi áp dụng CDM cho ngành Gạch 42
viii
4.1.3.Tiết kiệm năng lượng trong ngành Gạch 43
4.1.3.2. Giải pháp tiết kiệm năng lượng nhiệt 46
4.1.4.Những ràng buộc kinh tế - kỹ thuật và cơ sở đánh giá 46
4.1.5.Giảm phát thải cho ngành Gạch để đạt được chứng chỉ CERs 47
4.1.6.ng dụng công nghệ hiện đại giảm khí thải – Giới thiệu công nghệ sản
xuất gạch xi măng cốt liệu ép thủy lực song động 47
4.1.7.Quy trình tính toán chi tiết của dự án cho ngành sản xuất gạch 50
4.1.8. . Phân tích kinh tế cho giải pháp công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu
ép thủy lực song động 53
4.2. Ngành sản xuất Nhôm 57
4.2.1.Tổng quan về ngành sản xuất nhôm 57
4.5.1.Quá trình hình thành và phát triển ngành cát Việt Nam 81
4.5.2.Tổng quan về ngành sản xuất cát 82
4.5.3.Lưu đồ thực hiện CDM cho ngành cát 82
4.5.4.Các lợi ích khi áp dụng CDM cho ngành cát 82
4.5.5.Các cơ hội đạt được CERs trong ngành Cát 82
4.5.6.Phân tích kinh tế cho dự án tiết kiệm năng lượng 83
4.5.7.Những ràng buộc kinh tế - kỹ thuật và cơ sở đánh giá 83
4.5.8.Quy trình tính toán dự án cho ngành sản xuất cát 83
4.5.10. Kết luận 89
4.6. Kết quả đạt được 89
Chơng 5: CÁCH THC THAM GIA TH TRNG C CH PHÁT
TRIN SCH TRÊN TH GII 97
5.1. Đặt vấn đề: 97
5.2. Thị trường Carbon (CM) 97
5.2.1.Tổng quan về CM 97
5.2.2.Cách thức tham gia CM 98
5.2.3.CDM Bazaar – Thế giới của các thương nhân trong lĩnh vực CDM 101
5.3. Cơ hội tham gia thị trường Carbon các dự an CDM tại Việt Nam. 104
Chơng 6: KT LUN VÀ HNG PHÁT TRIN Đ TÀI 106
6.1. Kết luận về đề tài 106
6.2. Hướng phát triển đề tài 106
TÀI LIU THAM KHO 107 x
LoE : Letter of Endorsement
NCAR : The National Centre for Atmosphere Research
NO
2
: Nito Oxide
NPS : The Naval Postgraduate School
xi
NPV : Net Present Value
ODA : Official Development Assistance
PCM : Parallel Climate Model
PDD : Project Design Document
PFCs : PerFluoroCarbon
PIN : Project Idea Note
PTBV : Phát triển bền vững
QA : Quality Assurance
QC : Quality Control
UNFCCC : United Nations Framework Convention on Climate Change
VSA : Vietnam Steel Association
WB : World Bank
WTO : World Trade Organization
Hình 4.5: Sơ đồ đây chuyền công nghệ sản xuất nhôm định hình 61
Hình 4.7: Lượng giảm CO
2
năm 2015-2030 64
Hình 4.8: Tỉ lệ % khi có CDM và không có CDM 65
Hình 4.9: Biểu diễn tính toán dự báo lượng CO
2
giảm tính từ năm 2013-2015 72
Hình 4.10: Biểu diễn tính toán dự báo tính suất thu hồi lợi nhuận khi áp dụng CDM
72
Hình 4.11: Dây chuyền công nghệ sản xuất đá 73
Hình 4.12: Sơ đồ công nghệ của tổ hợp đập - nghiền - sàng – đá 74
Hình 4.13: Biểu diễn tính toán dự báo lượng CO
2
giảm tính từ năm 2013-2015 81
Hình 4.14: Biểu diễn tính toán dự báo tính suất thu hồi lợi nhuận khi áp dụng CDM
81
Hình 4.15:Dây chuyền sản xuất cát nhân tạo 84
Hình 4.16: Sơ đồ nguyên lý hoạt động 84
Hình 4.17: Biểu diễn tính toán dự báo lượng CO
2
giảm tính từ năm 2013-2015 88
xiii
Hình 4.18: Biểu diễn tính toán dự báo tính suất thu hồi lợi nhuận khi áp dụng CDM
89
Hình 4.19: Phân tích độ nhạy IRR khi thay đổi % chi phi, giá điện & lợi nhuận khi
DANH MC BNG BIU
Bảng 2.1: Danh sách các PoA của Việt Nam đã được EB công nhận đến ngày
31/10/2012 11
Bảng 2.2: Các hoạt động dự án CDM của Việt Nam đã được EB cho đăng ký, phân
loại theo lĩnh vực (tính đến tháng ngày 31/10/2012
]
12
Bảng 2.3: Các hoạt động dự án đã được EB cho đăng ký phân loại theo lĩnh vực tính
đến ngày 31/10/2012 12
Bảng 2.4: Khối lượng và giá trị giao dịch trên thị trường carbon 15
Bảng 2.5: Tên, nội dung các khối trên sơ đồ hình 2.5 trong giai đoạn 1 19
Bảng 2.5: Danh mục các hoạt động dự án CDM qui mô nhỏ 24
Bảng 2.6: Bảng biểu giá điện 26
Bảng 2.7: Bảng các hệ số phát thải CO
2
của các nguyên liệu 27
Bảng 2.8: Bảng hệ số phát thải của ngành điện Việt Nam 27
Bảng 3.1: Số lượng các mỏ tại Việt Nam tính đến năm 2007 37
Bảng 3.2: Tổng hợp kim ngạch xuất khẩu một số loại mặt hàng vật liệu xây dựng. 38
Bảng 3.3: Tổng sản lượng một số chủng loại vật liệu xây dựng cả nước trong giai
đoạn 2000 – 2007 39
Bảng 3.4: Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007 40
Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu phát triển Vật liệu xây dựng đến năm 2020 41
Bảng 4.1. Nhóm giải pháp chi phí thấp trong tiết kiệm điện 43
Bảng 4.2. Nhóm giải pháp chi phí vừa trong tiết kiệm điện 44
Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật số thiết bị lắp đặt 49
Bảng 4.4: So sánh công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu ép bằng công nghệ thủy
lực song động với gạch block 49
Bảng 4.5: Bảng dữ liệu ban đầu của các giải pháp tiết kiệm năng lượng 50
Bảng 4.27: Phân tích kinh tế công nghệ sản xuất kính cường lực 71
Bảng 4.28: Suất thu hồi nội tại và thời gian hoàn vốn dự án. 71
Bảng 4.29: Bảng dự báo sản lượng cát và giá điện EVN đến năm 2030 71
Bảng 4.30: Bảng số liệu tính toán lượng CO
2
và lượng điện năng tiết kiệm được từ
dự án đến năm 2030 72
Bảng 4.31: Chi phí sản xuất 1m
3
đá 77
Bảng 4.32: Bảng liệt kê dữ liệu đầu vào của dự án chuyển đổi công nghệ. 78
Bảng 4.33: Bảng tổng hợp công thức tính toán cho dự án tiết kiệm năng lượng. 79
Bảng 4.34: Phân tích kinh tế dây chuyền công nghệ sản xuất Đá tổng hợp 79
Bảng 4.35: Suất thu hồi nội tại và thời gian hoàn vốn dự án. 80
Bảng 4.36: Bảng dự báo sản lượng cát và giá điện EVN đến năm 2030 80
Bảng 4.37: Bảng số liệu tính toán lượng CO
2
và lượng điện năng tiết kiệm được từ
dự án đến năm 2030 80
xvi
Bảng 4.38: Chi phí sản xuất 1m
3
cát nhân tạo 85
Bảng 4.38: Bảng liệt kê dữ liệu đầu vào của dự án chuyển đổi công nghệ. 86
Bảng 4.40: Bảng tổng hợp công thức tính toán cho dự án tiết kiệm năng lượng. 86
Bảng 4.41: Phân tích kinh tế công nghệ sản xuất cát nhân tạo 87
HVTH: Lê Thanh Hiền Page 1
Chơng 1: TNG QUAN
1.1. Tng quan về lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1. Đặt vấn đề
Từ sau cuộc đại cách mạng công nghiệp nhân loại đã thật sự bước vào một nền
sản xuất hiện đại. Và trải qua hơn hai thế kỷ phát triển thế giới đã tiến một bước dài
trên con đường phát triển kinh tế với các nhà máy khổng lồ, những đất nước công
nghiệp giàu có, những thành phố phồn hoa không bao giờ ngủ…Nhưng rồi cùng với
các thành tựu đó, con người cũng nhận ra rằng đang có những hệ lụy mà nó mang lại
do chính chúng ta gây ra. Sự phát triển quá nhanh, chú trọng về kinh tế đã dẫn tới
những hậu quả to lớn về môi trường khủng khiếp mà dễ thấy nhất đó là sự nóng dần
lên của vỏ trái đất, kéo theo đó là hàng loạt thiên tai do sự biến đổi khí hậu gây nên,
về mặt xã hội cũng gặp nhiều biến động với những cuộc xung đột diễn ra liên tiếp ở
khắp nơi trên thế giới và những tệ nạn sinh ra từ những nền kinh tế lớn… Và thuật
ngữ “phát triển bền vững” được sinh ra để chỉ sự nhận thức lại của con người về vấn
đề phát triển như thế nào trong tương lai. Nội dung giải thích cho thuật ngữ “phát
triển bền vững” chính là: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát
triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động
đến môi trường sinh thái học", tuy nhiên để thực hiện được theo đó là không hề đơn
giản.
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả ba mặt: Kinh tế - Xã hội – Môi
trường, để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ
hiện tại nhưng không tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát
triển kinh tế - xã hội mai sau. Phát triển bền vững đã là mục tiêu chính trong sự phát
triển hiện nay ở mọi lĩnh vực đời sống, xã hội của con người và trong ngành năng
lượng nó càng là mục tiêu quan trọng. Ngành công nghiệp năng lượng có thể xem là
xương sống, là mạch máu cho sự sống của cả nền kinh tế xã hội. Sự phát triển năng
lượng luôn luôn được chú trọng ở tất cả các quốc gia. Chính bởi lẽ đó mà sự phát
CO
2
lớn, chỉ tính đến năm 2005 ngành sản xuất gạch nói riêng lượng phát thải CO
2
lên đến 157,55 triệu tCO
2.
Chính vì, việc xây dựng những dự án tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải khí hiệu ứng nhà kính là một tất yếu từ đó đưa ra một giải pháp phát
triển bền vững cho ngành vật liệu xây dựng. Trong quá trình thực hiện các chính sách
phát triển bền vững thì không riêng gì ngành sản xuất vật liệu xây dựng mà các ngành
khác đều cần sự hỗ trợ về vốn đầu tư ban đầu, và do đó mà Cơ chế phát triển sạch
Luận văn tôt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Cường HVTH: Lê Thanh Hiền Page 3
(CDM) thuộc Nghị định thư Kyoto (KP) được đề ra nhằm cung cấp sự hỗ trợ cho các
dự án, mang lại sự phát triển bền vững quốc gia.
Đây là lý do mà người thực hiện chọn đề tài: “Xây dựng hồ sơ dự án cơ chế
phát triển sạch cho một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng”. Với mong muốn tìm
hiểu rõ hơn về Cơ chế phát triển sạch, cách thức thực hiện nó như thế nào, mang lại
lợi ích gì cho sự phát triển bền vững năng lượng ở Việt Nam, đối tượng nghiên cứu
và áp dụng là một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
1.1.2. Tầm quan trọng của lĩnh vực nghiên cứu
Để ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề cấp bách mà tất cả các quốc gia trên
thế giới đều phải cùng chung sức thực hiện. Do vậy là một trong những nước đang
phát triển, Việt Nam đã nhanh chóng tham gia cam kết với các tổ chức quốc tế như;
ký kết Công ước chung, Nghị định kyoto, tham gia dự án CDM – Cơ chế phát triển
sạch (Clean Development Mechanism), có chỉ định cơ quan đầu mối quốc gia phê
- Ngành sản xuất đá;
- Ngành sản xuất cát.
Đề tài nghiên cứu chỉ được áp dụng tại Việt Nam
1.4. Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Tổng quan về cơ chế phát triển sạch, thị trường carbon & những
cơ hội đạt chứng chỉ CERs tại việt Nam
Chương 3: Tổng quan về quá trình sản xuất vật liệu xây dựng
Chương 4: Tính toán áp dụng CDM cho cho một số ngành sản xuất vật liệu
xây dựng
Chương 5: Cách thức tham gia thị trường cơ chế phát triển sạch trên thế giới
Chương 6: Kết luận & hướng phát triển đề tài
1.5. Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu từ các tài liệu tham khảo trên
mạng, sách báo, báo cáo tổng hợp của các dự án,… phục vụ cho việc tính toán
các lợi ích kinh tế của dự án…;
+ Phương pháp xử lý số liệu thu nhập được bằng phần mền excel nhằm
mục đích tính toán các chi tiêu để đánh giá hiệu quả của dự án;
+ Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu thu được từ tính toán phần
mền excel để đánh giá kết quả của dự án.
Luận văn tôt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Cường HVTH: Lê Thanh Hiền Page 5
1.6. Các bc tiến hành
+ Thu thập, chọn lọc các tài liệu liên quan;
+ Tổng hợp, thống kê, phân tích.
1.7. Kết luận
n Độ là các quốc gia không chịu ràng buộc xa hơn các vấn đề theo dõi diễn biến và
báo cáo thường niên về vấn đề khí thải.
2.1.2. Nội dung chính của Nghị định th Kyoto
Nội dung KP quy định những quốc gia tham gia kí kết – là những nước công
nghiệp phát triển (Annex I) – phải cắt giảm khí CO
2
và năm loại khí gây hiệu ứng
nhà kính khác (GHG), hoặc có thể tiến hành biện pháp thay thế như Emission Trading
nếu không muốn đáp ứng yêu cầu đó. Quy định này không áp dụng cho các nguồn
khí thải đến từ lĩnh vực hàng không và hàng hải thuộc phạm vi quốc tế.
Hiện nay, KP đã có hiệu lực với hơn 170 quốc gia, chiếm khoảng 60% các
nước có liên quan đến vấn đề khí thải nhà kính. Tính đến tháng 12 năm 2007, Hoa
Kỳ và Kazakhstan là hai quốc gia không tiến hành các biện pháp cắt giảm dù có tham
gia ký kết Nghị định thư. Hiệu lực của bản ký kết hiện tại sẽ chấm dứt vào năm 2012,
để vun đắp thành công cho nghị trình hiện tại, nhiều hội nghị quốc tế với sự tham gia
của các bên liên quan đã được tiến hành từ tháng 5 năm 2007.
Luận văn tôt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Cường HVTH: Lê Thanh Hiền Page 7
2.1.3. Mục tiêu chính của Nghị định th Kyoto
Mục tiêu chính của KP là “Cân bằng lại lượng khí thải trong môi trường ở
mức độ có thể ngăn chặn những tác động nguy hiểm cho sự tồn tại và phát triển của
con người – vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi môi trường”.
Theo số liệu từ Chương trình hợp tác giữa Hội đồng đa chính phủ về vấn đề
biến đổi khí hậu (The InterGovernment Panel on Climate Change – IPCC) thì nhiệt
độ toàn cầu sẽ gia tăng từ 1.4
0
C (2.5
HVTH: Lê Thanh Hiền Page 8
Các nước Non - Annex I có thể nhận được lợi ích từ các hoạt động dự án CDM
như chuyển giao công nghệ và tài chính từ các nước đầu tư, giúp họ đạt được sự phát
triển bền vững, trong khi các nước Annex I có thể sử dụng các chứng chỉ giảm phát
thải (CERs) để đạt được các chỉ tiêu giảm phát thải GHG. Bằng cách đó, CDM được
dùng làm công cụ đa lợi ích cho việc giảm GHG.
Hình 2.1: Cơ chế thực hiện dự án CDM
[36]
2.2.2. Tình hình phát triển các dự án CDM trên thế gii
Ngay sau khi KP có hiệu lực (16/02/2005), các dự án CDM đã được triển khai
và ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước. Sau hơn 7 năm, đã có tổng cộng 4924 dự án CDM
được đăng ký chính thức và có hiệu lực thực hiện với lượng giảm phát thải GHG đạt
2,17 tỉ tấn CO
2
quy đổi [22]. Trong số đó, n Độ và Trung Quốc chiếm khoảng hơn
60%. Mức phân bố chi tiết cho các nước và vùng lãnh thổ được minh họa ở biểu đồ
hình 2.3.
Nếu tính theo lượng khí nhà kính giảm được và lượng CERs được ban hành
trên thị trường quốc tế thì Trung Quốc hiện chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 50,48%), tiếp
theo là n Độ (19,36%), Brazil (4,52%), Việt Nam (3,18%), Mexico (3,06%),
Malaysia (2,33%), Các nước khác (17,07%). Trong số 2,17 tỉ tấn CO
2
trung bình giảm
được tính đến năm 2012 của thế giới. Chi tiết về sự tham gia của các nước trong việc
phân chia thị phần GHG được minh họa ở hình 2.2.
Luận văn tôt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Cường HVTH: Lê Thanh Hiền Page 10
Sử dụng các thiết bị gia dụng có hiệu quả năng lượng cao.
Thu hồi khí Mêtan:
Thực hiện thu hồi và sử dụng khí Mêtan tại các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt
và các địa điểm khai thác than.
Giao thông:
- Giao thông công cộng, xây dựng cầu đường…
- Đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông có mức phát thải CO
2
thấp,
- Chuyển đổi nhiên liệu (thay thế xăng dầu bằng nhiên liệu sinh học).
Trồng rừng:
- Trồng mới và tái trồng rừng thương mại,
- Trồng cây ở cấp cộng đồng, xã…
Nông nghiệp:
Giảm mức phát thải khí CH
4
& N
2
O từ canh tác, đốt chất thải trên đồng ruộng.
Công nghiệp: Cải tiến hoặc đổi mới các quy trình công nghệ, giảm phát thải khí
nhà kính cho các ngành công nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành công nghiệp
sản xuất xi măng và sản xuất sắt – thép.
2.3.2. Tình hình phát triển và áp dụng cơ chế CDM ở Vit Nam
Về thể chế, chính sách:
Việt Nam phê chuẩn UNFCCC ngày 16.11.1994 và KP ngày 25.09.2002. Kể
và 4 Chương trình hoạt động (PoA) được EB công nhận.
Với 160 dự án được EB công nhận, đăng ký là dự án CDM và với tổng lượng
7.203.167 CERs do EB cấp cho Việt Nam, hiện nay Việt Nam được xếp thứ 4 trên
thế giới về số lượng dự án CDM được EB công nhận, đăng ký và xếp thứ 9 trên thế
giới về số lượng CERs đã được EB cấp.
Việt Nam xếp thứ 2 trên thế giới về số lượng PoA, đứng đầu là n Độ với 5
PoA trong tổng số 44 PoA được EB công nhận.
Bảng 2.1: Danh sách các PoA của Việt Nam đã được EB công nhận đến ngày
31/10/2012
[38]
STT
Tên Chơng trình
Đơn vị qun lý/ điều phối
1
Thủy điện nhỏ thân thiện điều phối bởi
INTRACO
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư
và Thương mại (INTRACO)
2
Phát triển sản xuất gạch không nung điều
phối bởi INTRACO
INTRACO
3
Lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt
trời cho khu vực miền Nam Việt Nam
Trung tâm Tiết kiệm năng lượng
TP. Hồ Chí Minh
4
Phát triển sản xuất gạch không nung điều
Xử lý, loại bỏ rác thải
21
11,87
5
Trồng rừng và tái trồng rừng
1
0,56
6
Nông nghiệp
1
0,56
2.3.3. Nhận xét về CDM của Vit Nam
CDM không hoàn toàn là một khái niệm mới tại Việt Nam, nhưng do hầu hết
các Ngành không có sự quan tâm đúng mức cũng như ý thức về môi trường chưa cao
nên CDM vẫn chưa được áp dụng phổ biến trong sản xuất và sinh hoạt. Dựa vào các
phân tích cũng như các báo cáo được nêu ra trên đây, chúng ta có thể nhận thấy tiềm
năng về CDM của Việt Nam là rất lớn. Cộng thêm sự quan tâm của Chính phủ và các
hướng dẫn từ BTN&MT, trong tương lai, CDM sẽ được áp dụng rộng rãi hơn và nếu
mạnh dạn đầu tư nghiên cứu, CDM sẽ không chỉ là phương thức bảo vệ môi trường
mà còn có thể đem lại hiệu quả to lớn về kinh tế từ nguồn kinh doanh khí thải khổng
lồ hiện nay của chúng ta.
2.4. Thị trờng Carbon & những cơ hộ đt chứng chỉ CERs
2.4.1. Thị trờng Carbon trong khuôn kh của nghị định th Kyoto
Tính đến ngày 31/10/2012, có 4.920 dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM) đã
được Ban Chấp hành quốc tế về CDM (EB) cho đăng ký, bao gồm các dự án về năng
lượng chiếm 71,71%, các dự án xử lý chất thải chiếm 12,41%; các dự án về trồng
rừng và tái trồng rừng chiếm 0,71% và các loại dự án khác chiếm 15,17%. Tổng tiềm
năng giảm phát thải ước tính của các dự án này khoảng 2,17 tỷ tấn CO
2
tương đương
Công nghiệp chế tạo
261
4,63
5
Công nghiệp hóa chất
86
1,54
6
Xây dựng
0
0
7
Giao thông
17
0,30
8
Khai mỏ hoặc khai khoáng
61
1,08
9
Sản xuất kim loại
9
0,16
10
Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn,
dầu và khí)
183
3,25
11
Phát thải sản xuất và tiêu thụ
giá CERs sụt giảm là do khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 và cán cân cung
cầu CERs trên thế giới thay đổi trong thời gian gần đây.
Luận văn tôt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Cường HVTH: Lê Thanh Hiền Page 14
Các nước đang yêu cầu EB tiếp tục đơn giản hóa, hoàn thiện đường cơ sở
chuẩn, phương pháp luận giám sát, công cụ và tính bổ sung cho các dự án CDM cũng
như tiếp tục đơn giản hóa thể thức và thủ tục thẩm định, đăng ký và cấp CERs cho
các dự án CDM. Các nước được yêu cầu thông qua thủ tục cho phép thực hiện các dự
án thu hồi và lưu giữ carbon (CCS) theo CDM trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto.
Châu Âu là nơi có nhiều tổ chức mua CERs nhất và cũng là nơi mua với số
lượng CERs nhiều nhất. Trong tổng số 20 tổ chức mua CERs nhiều nhất trên thế giới
thì có 18 tổ chức thuộc Châu Âu.
Hình 2.3: Giá CER từ năm 2008 đến năm 2013
[36]
2.4.2. Thị trờng Carbon ngoài khuôn kh của nghị định th Kyoto
Thị trường carbon ngoài khuôn khổ Nghị định thư Kyoto hay còn gọi là thị
trường cácbon tự nguyện có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây, trong
đó thị phần giao dịch tín chỉ carbon từ rừng chiếm tỷ lệ cao. Báo cáo của Ngân hàng
Thế giới (WB) và Ecosystem Marketplace năm 2012 cho thấy, khối lượng giao dịch
của thị trường carbon tự nguyện có xu hướng tăng mạnh trong mấy năm gần đây (từ
năm 2008 đến nay).